Nhân Tố Tác Động Đến Cấu Trúc Vốn Của Các Doanh Nghiệp Niêm Yết

Khám phá các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết qua luận văn thạc sĩ tại UEH, cung cấp cái nhìn sâu sắc và phân tích chi tiết.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

52
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. TÓM TẮT

2. NỀN TẢNG NGHIÊN CỨU

2.1. Một số kết quả nghiên cứu tại các nước phát triển

2.2. Một số kết quả nghiên cứu tại các nước đang phát triển

2.2.1. Kết quả ghiên cứu của Samuel G. Huang và Frank M.Song

2.2.2. Kết quả nghiên cứu của Muhammad Mahmud, Gobind M. Rajar, Wahid Farooqi

Luận văn thạc sĩ ueh nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -----oOo----- LÊ DUY TƯỜNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính - Ngân hàng Mã số : 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: GS-TS. TRẦN NGỌC THƠ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT” là công trình nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và tham khảo các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, các số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy GS-TS. Trần Ngọc Thơ. Tác giả luận văn LÊ DUY TƯỜNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Tôi chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh, Thầy Cô Khoa Tài chính Doanh nghiệp đã nhiệt tình giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình tham gia học tập tại Trường. Tôi chân thành cảm ơn Thầy GS-TS. Trần Ngọc Thơ đã tận tình hướng dẫn, rất cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy đã giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi nhất và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Trân trọng cảm ơn, Tác giả luận văn LÊ DUY TƯỜNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii TÓM TẮT . Nền tảng nghiên cứu.1 Một số kết quả nghiên cứu tại các nước phát triển .2 Một số kết quả nghiên cứu tại các nước đang phát triển .1 Kết quả ghiên cứu của Samuel G. Huang và Frank M.2 Kết quả nghiên cứu của Muhammad Mahmud, Gobind M. Rajar, Wahid Farooqi .3 Kết quả nghiên cứu của Jean J.4 Tổng hợp một số kết quả của các nghiên cứu khác . Phương pháp nghiên cứu .1 Thiết lập giả thiết nghiên cứu .1 Đòn bẩy tài chính .3 Tài sản hữu hình (Tangible Assets) .4 Thuế thu nhập doanh nghiệp (Corporation Income Tax) .5 Quy mô doanh nghiệp (Business Size) .6 Cơ hội tăng trưởng (Growth opportunities) .7 Rủi ro kinh doanh (Business Risk) .8 Đặc điểm riêng của sản phẩm (Uniqueness) .9 Tính thanh khoản (Liquidity) .10 Tấm chắn thuế phi nợ (None-debt tax shields) .11 Tổng hợp các giả thiết nghiên cứu .2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3 Nguồn dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu .4 Lựa chọn mô hình nghiên cứu .1 Mô hình FEM (Fixed effects least squares dummy variable model).2 Mô hình REM (Random effects model) .3 Kiểm định Hausman test . Kết quả nghiên cứu.1 Thống kê mô tả:.2 Phân tích tương quan: .3 Phân tích hồi quy: .1 Phương trình hồi quy đối với biến STD . 29 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phương trình hồi quy đối với biến LTD .3 Phương trình hồi quy đối với biến TD .4 Đánh giá kết quả mô hình. Về kết quả nghiên cứu . Hạn chế nghiên cứu và những gợi ý nghiên cứu tiếp theo . vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Cấu trúc vốn là sự kết hợp nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư của một doanh nghiệp. Một cấu trúc vốn tối ưu giúp doanh nghiệp tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Khi xây dựng cấu trúc vốn cũng ẩn chứa rất nhiều rủi ro nếu không dựa trên những phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn như rủi ro kinh doanh, thuế, tỷ suất sinh lợi, đặc điểm doanh nghiệp, v.v… Do đó, việc xác định các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn có ý nghĩa quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Trong bài nghiên cứu này, khi sử dụng các mô hình hồi quy để phân tích dữ liệu bảng (Panel Data) như mô hình hồi quy biến giả bình phương nhỏ nhất - FEM (Fixed effects least squares dummy variable model - LSDV) và mô hình các tác động ngẫu nhiên – REM (Random effects model) và tiến hành kiểm định Hausman test lựa chọn mô hình phù hợp để nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011, tác giả đã phát hiện ra các kết quả như sau: Chiều hướng các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn: lợi nhuận (ROA) tỷ lệ nghịch (-); tài sản hữu hình (TANG) tỷ lệ thuận (+); thuế thu nhập doanh nghiệp (TAX) tỷ lệ thuận (+); quy mô doanh nghiệp (SIZE) tỷ lệ thuận (+) hoặc tỷ lệ nghịch (-); cơ hội tăng trưởng (GROW) tỷ lệ thuận (+); đặc điểm riêng của sản phẩm (UNI) tỷ lệ nghịch (-); tính thanh khoản (LIQ) tỷ lệ thuận (+) hoặc tỷ lệ nghịch (-) với cấu trúc vốn. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy 2 nhân tố không tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp là rủi ro kinh doanh (RISK) và tấm chắn thuế phi nợ (NDTS). Các doanh nghiệm niêm yết sử dụng nhiều nợ trong cấu trúc vốn, đồng thời sử dụng nợ ngắn hạn nhiều hơn nợ dài hạn trong cấu trúc vốn. Những từ khóa: Cấu trúc vốn (Capital Structure), Dữ liệu bảng (Panel Data). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Dẫn nhập Cấu trúc của bài nghiên cứu: trên cơ sở các lý thuyết về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn, qua những bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các tác giả trên thế giới, tác giả đề xuất các nhân tố và mô hình nghiên cứu, phân tích hồi quy, đánh giá kết quả các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011. Từ đó đưa ra được những hạn chế của đề tài nghiên và gợi ý cho những nghiên cứu tiếp theo. Các lý thuyết được sử dụng xuyên suốt trong nghiên cứu này: Lý thuyết về cấu trúc vốn tối ưu (Optimal Capital Structure); lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng (Net Operating Income Approach); lý thuyết không liên quan đến cấu trúc vốn của Modigliani và Miller; lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (The trade-off theory); lý thuyết trật tự phân hạng (The pecking-order theory); lý thuyết về chi phí đại diện (The agency theory); lý thuyết tín hiệu (The signaling theory). Nền tảng nghiên cứu 2.1 Một số kết quả nghiên cứu tại các nƣớc phát triển Nghiên cứu của Muray Z.Fran và Vidhan K.Goyal, công bố ngày 14/03/2003, với tựa đề: “Quyết định cấu trúc vốn: Các nhân tố nào có tầm quan trọng và đáng tin cậy nhất?”. Nghiên cứu này xem xét tầm quan trọng tương đối của nhiều yếu tố quyết định tỷ lệ đòn bẩy của các công ty đại chúng Mỹ. Dữ liệu được lấy từ Trung Tâm Nghiên Cứu Giá Cả An Ninh Hoa Kỳ (CRSP) từ năm 1950 đến năm 2000. Nghiên cứu cũng nhằm làm rõ ứng dụng của 3 lý thuyết sau đây trong thực tiễn các doanh nghiệp Mỹ gồm: lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết điều chỉnh thị trường. Biến phụ thuộc được sử dụng để đo lường đòn bẩy tài chính trong nghiên cứu này là tỷ lệ nợ vay (gồm tổng nợ vay ngắn hạn và dài hạn) chia cho tổng của nợ vay và vốn cổ phần. Các nhân tố đưa vào xem xét có tác động đến đòn bẩy hay không bao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 gồm: lợi nhuận, quy mô, sự tăng trưởng, tính chất của tài sản, yếu tố kinh tế vĩ mô (tỷ lệ lạm phát mong đợi, tốc độ tăng trưởng GDP), thuế, biến giả chi trả cổ tức. Phương pháp hồi quy tuyến tính được sử dụng để nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến đòn bẩy. Kết quả đã chỉ ra có 7 nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến cấu trúc vốn của các công ty Mỹ và được mô tả như sau: - Đặc thù của ngành: các công ty trong những ngành mà ngành đó có nhiều công ty sử dụng nhiều đòn bẩy thì sẽ sử dụng nhiều đòn bẩy. - Giá trị thị trường tổng tài sản chia cho giá trị sổ sách của tổng tài sản: tương quan nghịch với đòn bẩy. Điều này có nghĩa là các công ty có giá trị thị trường cao hơn giá trị sổ sách thì có mức độ sử dụng đòn bẩy thấp hơn. - Tài sản thế chấp có tương quan thuận với đòn bẩy. Nói cách khác, các công ty có nhiều tài sản thế chấp hơn có xu hướng sử dụng nhiều đòn bẩy hơn. - ROA tương quan nghịch với đòn bẩy. Nói cách khác, các công ty có nhiều lợi nhuận hơn có xu hướng có đòn bẩy ít hơn. - Trả cổ tức: tương quan nghịch với đòn bẩy. Nói cách khác, các công ty có chi trả cổ tức có xu hướng sử dụng ít đòn bẩy hơn các công ty không chi trả cổ tức. - Quy mô doanh nghiệp đo lường bằng Log (tài sản): tương quan thuận với đòn bẩy. Các công ty có quy mô lớn có đòn bẩy cao hơn. - Lạm phát kỳ vọng: tương quan thuận với đòn bẩy. Khi lạm phát kỳ vọng cao các công ty có xu hướng sử dụng đòn bẩy cao. - Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng lý thuyết cân bằng (lý thuyết đánh đổi) gần như giải thích được 6 nhân tố trong số 7 nhân tố tác động đến đòn bẩy của các doanh nghiệp Mỹ. Lý thuyết trật tự phân hạng giải thích tốt cho biến lợi nhuận (ROA). Lý thuyết điều chỉnh thị trường đã giải thích tốt cho biến: tỷ lệ giá trị thị trường tổng tài sản chia cho giá trị sổ sách tổng tài sản và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 biến lạm phát kỳ vọng. Rõ ràng rằng khi giá trị cổ phiếu được thị trường định giá cao, các công ty sẽ ưu tiên phát hành cổ phiếu hơn vay nợ. Lạm phát kỳ vọng trong tương lai tăng, ngay từ bây giờ các doanh nghiệp đã bắt đầu vay nợ để tránh trường hợp trong tương lai khi lạm phát tăng, chi phí sử dụng đòn bẩy sẽ tăng.2 Một số kết quả nghiên cứu tại các nƣớc đang phát triển 2.1 Kết quả ghiên cứu của Samuel G. Huang và Frank M.Song Nghiên cứu của Samuel G. Huang và Frank M.Song (2002) với chủ đề: “Xác định cấu trúc vốn: Bằng chứng từ Trung Quốc”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ