Các Nhân Tố Tác Động Đến Cấu Trúc Tài Chính Của Doanh Nghiệp Ngành Thủy Hải Sản Giai Đoạn 2006-2010

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh các nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ngành thủy hải sản giai đoạn 2006, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

2011

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

1.1. Khái niệm cấu trúc tài chính

1.2. Sự cần thiết phải nghiên cứu cấu trúc tài chính

1.3. Hiệu quả sử dụng nợ trong cấu trúc tài chính

1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính

1.4.1. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)

1.4.2. Tác động của thuế

1.4.3. Chi phí kiệt quệ tài chính

1.4.4. Tác động của tín hiệu

1.4.5. Đặc điểm của nền kinh tế

1.4.6. Đặc tính của ngành kinh doanh

1.4.7. Đặc tính của doanh nghiệp

1.5. Nguyên tắc cơ bản khi xây dựng cấu trúc tài chính

1.5.1. Nguyên tắc tự phòng ngừa

1.5.2. Giá trị thị trường- Các hàm ý về rủi ro và tỷ suất sinh lời

1.5.3. Quyền kiểm soát

1.5.4. Khả năng điều động hay khả năng tài trợ linh hoạt

1.5.5. Định thời điểm

1.6. Các lý thuyết về cấu trúc tài chính

1.6.1. Quan điểm truyền thống

1.6.2. Lý thuyết cấu trúc tài chính của MM

1.6.3. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (của DeAngelo và Masulis, 1980)

1.6.4. Lý thuyết trật tự phân hạng (của Myers và Majluf, 1984)

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỦY HẢI SẢN NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TỪ NĂM 2006 ĐẾN 2010

2.1. Giới thiệu khái quát ngành thủy hải sản

2.2. Thực trạng cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành thủy hải sản niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam

2.2.1. Cấu trúc nợ của ngành thủy hải sản

2.2.2. Rủi ro khi sử dụng nợ trong cấu trúc tài chính

2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE)

2.2.4. Hiệu quả sử dụng tài sản ROA

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỦY HẢI SẢN NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Phương pháp phân tích

3.3. Điều kiện thực hiện

3.4. Lợi ích và hạn chế của việc ứng dụng phương pháp phân tích hồi quy trong việc xác định các nhân tố tác động đến CTTC

3.5. Giả thiết và mô hình nghiên cứu

3.5.1. Giả thiết nghiên cứu

3.5.1.1. Quy mô công ty (Size)
3.5.1.2. Cấu trúc tài sản (Tang)
3.5.1.3. Sự tăng trưởng của doanh nghiệp (Growth)
3.5.1.4. Rủi ro doanh nghiệp (Business Risk)
3.5.1.5. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax)
3.5.1.6. Tính độc đáo của sản phẩm (Uniqueness)
3.5.1.7. Tính thanh khoản (Liquidity)
3.5.1.8. Tài sản thế chấp (Collateral Value)

3.5.2. Mô hình nghiên cứu

3.6. Kết quả nghiên cứu

3.6.1. Mô tả thống kê các biến giải thích và cấu trúc tài chính

3.6.2. Xây dựng mô hình hồi quy

3.6.3. Giải thích ý nghĩa mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

3.6.4. Kiểm tra các giả định của mô hình

3.6.4.1. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
3.6.4.2. Kiểm tra hiện tượng tương quan của nhiễu
3.6.4.3. Kiểm định phương sai nhiễu thay đổi

3.7. Giải pháp hỗ trợ

3.7.1. Giải pháp cho doanh nghiệp

3.7.1.1. Nâng cao trình độ quản trị cấu trúc tài chính
3.7.1.2. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng vốn

3.7.2. Giải pháp vĩ mô, hỗ trợ từ chính phủ

3.7.2.1. Chính sách tài chính tiền tệ và phát triển thị trường vốn
3.7.2.2. Kích thích sản xuất, phát triển kinh tế bằng công cụ thuế
3.7.2.3. Các chính sách về lãi suất và tỷ giá
3.7.2.4. Hình thành các tổ chức định mức tín nhiệm
3.7.2.5. Xây dựng các công ty mua bán nợ

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN THỊ THU HIỀN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH THỦY HẢI SẢN GIAI ĐOẠN 2006-2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60.12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN NGỌC ẢNH TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH .1 Khái niệm cấu trúc tài chính .2 Sự cần thiết phải nghiên cứu cấu trúc tài chính .3 Hiệu quả sử dụng nợ trong cấu trúc tài chính .4 Những nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc tài chính .1 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) .2 Tác động của thuế .3 Chi phí kiệt quệ tài chính .4 Tác động của tín hiệu .5 Đặc điểm của nền kinh tế .6 Đặc tính của ngành kinh doanh .7 Đặc tính của doanh nghiệp .5 Nguyên tắc cơ bản khi xây dựng cấu trúc tài chính .1 Nguyên tắc tự phòng ngừa .2 Giá trị thị trƣờng- Các hàm ý về rủi ro và tỷ suất sinh lời .3 Quyền kiểm soát .4 Khả năng điều động hay khả năng tài trợ linh hoạt .5 Định thời điểm .6 Các lý thuyết về cấu trúc tài chính .1 Quan điểm truyền thống .2 Lý thuyết cấu trúc tài chính của MM .3 Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (của DeAngelo và Masulis, 1980) .4 Lý thuyết trật tự phân hạng (của Myers và Majluf, 1984) . 16 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 . 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỦY HẢI SẢN NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TỪ NĂM 2006 ĐẾN 2010 .1 Giới thiệu khái quát ngành thủy hải sản .2 Thực trạng cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành thủy hải sản niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam .1 Cấu trúc nợ của ngành thủy hải sản .2 Rủi ro khi sử dụng nợ trong cấu trúc tài chính .3 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE): .4 Hiệu quả sử dụng tài sản ROA . 29 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 . 32 CHƢƠNG 3: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỦY HẢI SẢN NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.1 Phƣơng pháp nghiên cứu .2 Phƣơng pháp phân tích .3 Điều kiện thực hiện .4 Lợi ích và hạn chế của việc ứng dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy trong việc xác định các nhân tố tác động đến CTTC .2 Giả thiết và mô hình nghiên cứu .1 Giả thiết nghiên cứu .1 Quy mô công ty (Size).2 Cấu trúc tài sản (Tang) .4 Sự tăng trƣởng của doanh nghiệp (Growth) .5 Rủi ro doanh nghiệp (Business Risk) .6 Thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax) . 37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.7 Tính độc đáo của sản phẩm (Uniqueness) .8 Tính thanh khoản (Liquidity) .9 Tài sản thế chấp (Collateral Value) .2 Mô hình nghiên cứu .3 Kết quả nghiên cứu.1 Mô tả thống kê các biến giải thích và cấu trúc tài chính .2 Xây dựng mô hình hồi quy .3 Giải thích ý nghĩa mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc .4 Kiểm tra các giả định của mô hình .1 Kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến .2 Kiểm tra hiện tự tƣơng quan của nhiễu .3 Kiểm định phƣơng sai nhiễu thay đổi.4 Giải pháp hỗ trợ .1 Giải pháp cho doanh nghiệp .1 Nâng cao trình độ quản trị cấu trúc tài chính .2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng vốn.2 Giải pháp vĩ mô, hỗ trợ từ chính phủ .1 Chính sách tài chính tiền tệ và phát triển thị trƣờng vốn .2 Kích thích sản xuất, phát triển kinh tế bằng công cụ thuế .3 Các chính sách về lãi suất và tỷ giá .4 Hình thành các tổ chức định mức tín nhiệm .5 Xây dựng các công ty mua bán nợ . 55 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 . 57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU Lý do thực hiện đề tài Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vừa qua đã chứng kiến nhiều doanh nghiệp(DN) thua lỗ, một phần là do việc sử dụng nợ không hợp lý. Xét tình hình thực tế tại Việt Nam, đa phần các doanh nghiệp Việt Nam đều quá phụ thuộc vào nguồn vốn vay, đặc biệt là việc dùng vốn ngắn hạn để đầu tư vào trung hạn và dài hạn, tỷ lệ nợ tăng quá cao đẩy DN lâm vào tình trạng kiệt quệ tài chính. Nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều DN gần như hoàn toàn không sử dụng đến nguồn tài trợ nợ, và tỷ lệ vốn tự có quá lớn dẫn đến tình trạng đầu tư tràn lan, không có chiến lược. Tất cả những điều này làm giảm giá trị vốn cổ phần của DN, gây ảnh hưởng không tốt đến tăng trưởng chung của ngành. Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, xét về giá trị vốn hóa thị trường thì ngành thủy hải sản có giá trị vốn hóa không cao, nhưng lại là ngành sớm gia nhập thị trường xuất khẩu với tỷ trọng xuất khẩu cao nhất, do đó các doanh nghiệp ngành thủy hải sản cần xây dựng cho mình một cấu trúc tài chính hợp lý, để đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, gia tăng giá trị vốn cổ phần, và tạo nội lực giúp doanh nghiệp hòa nhập, cạnh tranh và đứng vững trên thị trường thế giới. Từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Các nhân tố tác động đến Cấu trúc tài chính của các Doanh nghiệp ngành thủy hải sản giai đoạn 2006-2010” Nghiên cứu này ứng dụng các lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại như lý thuyết MM, lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết đánh đổi, và kết hợp với ứng dụng kỹ thuật kinh tế lượng trong việc xác định các nhân tố tác động đến CTTC của các DN ngành thủy hải sản từ 2006-2010. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu -Phân tích thực trạng CTTC các DN thủy hải sản niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. -Xác định các nhân tố tác động đến CTTC của các DN ngành thủy hải sản. Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DN ngành thủy hải sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng CTTC của các DN thủy hải sản niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam từ năm 2006-2010 như thế nào? - Những nhân tố định lượng tác động đến CTTC của ngành thủy hải sản? - Có sự tác động khác biệt nào trong CTTC của ngành thủy hải sản Việt Nam với các nghiên cứu về các xu hướng tác động của các nhân tố định lượng đến CTTC của các quốc gia khác? Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản về CTTC, dựa trên cơ sở ứng dụng kỹ thuật kinh tế lượng để xác định những nhân tố tác động đến CTTC ngành thủy hải sản. Phương pháp nghiên cứu và mẫu nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả trong nghiên cứu thực trạng CTTC của các DN ngành thủy hải sản. Cụ thể sau khi thu thập số liệu báo cáo tài chính của các DN ngành thủy hải sản luận văn xác định các thành phần có tác động đến tỷ suất nợ. Luận văn sử dụng phần mềm Microsoft Excel XP để nhập liệu và tính toán, sau đó sử dụng phần mềm Eviews 6 để xử lý số liệu thống kê. Mẫu nghiên cứu: mẫu điều tra trong nghiên cứu được thu thập dựa trên phương pháp phân tích thống kê báo cáo tài chính 4 năm của 22/24 DN ngành thủy hải sản niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ 2006 đến 2010. Ý nghĩa Khoa học và thực tiễn Ý nghĩa khoa học: nêu tổng quan về lý thuyết CTTC, đánh giá thực trạng CTTC và ứng dụng kỹ thuật kinh tế lượng trong việc xác định các nhân tố và xu hướng tác động của các nhân tố đến CTTC. Ý nghĩa thực tiễn: - Giúp nhà quản trị nhìn nhận những nhân tố tác động đến CTTC để hoạch định CTTC hợp lý hơn. - Là tài liệu tham khảo hỗ trợ cho sinh viên tài chính trong quá trình tham khảo học tập. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Cấu trúc luận văn Luận văn được kết cấu thành 3 chương Chương 1: Tổng quan về cấu trúc tài chính. Chương 2: Thực trạng cấu trúc tài chính của các DN ngành thủy hải sản niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam từ 2006-2010. Chương 3: Các nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính của các DN ngành thủy hải sản niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH 1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính Cấu trúc vốn là hỗn hợp các chứng khoán khác nhau của DN, nói cách khác đó là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi, và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của DN. Ngược lại cấu trúc tài chính là sự kết hợp nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi, và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của DN. Như vậy, cấu trúc vốn chỉ là một phần của cấu trúc tài chính, tiêu biểu cho các nguồn thường xuyên của tài trợ DN. Cấu trúc vốn liên quan đến tỷ trọng của nợ thường xuyên, cổ phần ưu đãi, và cổ phần thường thể hiện trên bảng cân đối kế toán.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu cấu trúc tài chính Cấu trúc tài chính có mối quan hệ rất mật thiết với giá trị DN, một DN có CTTC hợp lý sẽ làm tăng giá trị DN. Tuy nhiên, giá trị của DN không chỉ chịu tác động của CTTC mà còn bị ảnh hưởng bởi chiến lược sử dụng các nguồn vốn trong CTTC để tài trợ cho các quyết định đầu tư. Xác định các nhân tố tác động đến CTTC nhằm hỗ trợ cho việc nghiên cứu kết hợp một hỗn hợp các nguồn vốn cho phép tối đa hóa giá trị DN cũng đồng nghĩa với tối đa hóa thu nhập của chủ sở hữu, tối thiểu hóa rủi ro và tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn (WACC) của DN. Đây là một khó khăn rất lớn cho tất cả các DN mà cụ thể nhất là ban điều hành DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ