Tổng quan luận án

Công nghệ thông tin đóng vai trò làm thay đổi hiệu quả hoạt động giúp tổ chức gia tăng năng lực cạnh tranh (Wei và Wang, 2004). Trong đó, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP - Enterprise Resource Planning) là giải pháp công nghệ tích hợp toàn diện mọi quy trình hoạt động, chức năng quản trị vào một hệ thống thông tin duy nhất (Somers và Nelson, 2001). Tại Việt Nam, theo Báo cáo Chỉ số thương mại điện tử năm 2017 của Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam, tính đến hết năm 2016 mới chỉ có 17% doanh nghiệp triển khai ứng dụng hệ thống ERP. Khi hệ thống ERP vận hành, quy trình thu thập, lưu trữ, truyền thông và xử lý dữ liệu kế toán bị biến đổi căn bản (Sutton, 2006). Nhân viên kế toán là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp và sâu sắc từ sự chuyển đổi này (Scapens và Jazayeri, 2003; Newman và Westrup, 2005). Nếu nhân viên kế toán cảm nhận kết quả công việc không được cải thiện khi thao tác trên ERP, nguy cơ gia tăng tỷ lệ rời bỏ công việc xuất hiện, dẫn đến rủi ro thất bại của toàn bộ dự án triển khai (Sykes và cộng sự, 2014; Kositanurit và cộng sự, 2006). Mặc dù vậy, các bằng chứng thực nghiệm về tác động của ERP đối với kết quả công việc cá nhân trong phân hệ kế toán vẫn còn rất hạn chế (Granlund và Malmi, 2002; Sutton, 2006). Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Trà Lam (2018) tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh giải quyết khoảng trống này thông qua nghiên cứu các nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong bối cảnh ứng dụng ERP tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định các nhân tố chính tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp. Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xem xét tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ kế toán và hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
  2. Xem xét tác động của lợi ích kế toán do ứng dụng ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
  3. Xem xét tác động của cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
  4. Xem xét tác động của sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.

Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mức độ tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ kế toán và hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
  2. Mức độ tác động của lợi ích kế toán do ứng dụng ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
  3. Mức độ tác động của cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
  4. Mức độ tác động của sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP. Đơn vị phân tích (đối tượng khảo sát) là các cá nhân nhân viên kế toán đang trực tiếp vận hành và sử dụng hệ thống ERP tại các doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao gồm các doanh nghiệp đang hoạt động và đặt trụ sở tại Việt Nam có ứng dụng ERP, không phân biệt loại hình sở hữu vốn trong nước hay vốn đầu tư nước ngoài. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu sơ bộ và chính thức được thực hiện trong vòng 3 tháng, kéo dài từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 8 năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo các nhóm chủ đề nghiên cứu quốc tế và trong nước:

Thứ nhất, các nghiên cứu quốc tế về kết quả công việc cá nhân (PER) trong môi trường hệ thống thông tin và công nghệ thông tin. Các công trình tiêu biểu bao gồm Goodhue và Thompson (1995), Goodhue (1995), Etezadi-Amoli và Farhoomand (1996), Igbaria và Tan (1997), Belanger và cộng sự (2001), Tesch và cộng sự (2003), Staples và Seddon (2004). Khi chuyển sang bối cảnh hệ thống ERP, các nghiên cứu tập trung đánh giá kết quả công việc cá nhân gồm có Bradford và Florin (2003), Kositanurit và cộng sự (2006), Park và cộng sự (2007), Sykes và cộng sự (2014), Sykes (2015), Rajan và Baral (2015). Đa số các tác giả đều tiếp cận biến kết quả công việc cá nhân như một biến nội sinh chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố công nghệ, môi trường và tổ chức. Trong phân hệ chuyên môn kiểm toán và kế toán, Wongpinunwatana và cộng sự (2000) đã phân tích kết quả công việc của kiểm toán viên trong môi trường ERP.

Thứ hai, các nghiên cứu về các nhân tố tiền đề tác động đến kết quả công việc cá nhân:

  • Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF): Goodhue và Thompson (1995), Goodhue (1995), Goodhue và cộng sự (1997), D'Ambra và Wilson (2004b), Staples và Seddon (2004), Kositanurit và cộng sự (2006), Wu và cộng sự (2007), Teo và Bing (2008), Tjahjono (2009). Các công trình này chỉ ra rằng công nghệ chỉ nâng cao kết quả khi chức năng kỹ thuật đáp ứng đúng đòi hỏi của nhiệm vụ.
  • Lợi ích kế toán do ứng dụng ERP: Booth và cộng sự (2000), Granlund và Malmi (2002), Scapens và Jazayeri (2003), Spathis và Constantinides (2004), Nicolaou (2004), Spathis và Ananiadis (2005), Newman và Westrup (2005), Spathis (2006), Rom và Rohde (2006), Järvenpää (2007), Hyvönen và cộng sự (2008), Colmenares (2009), Kanellou và Spathis (2013). Các nghiên cứu đa phần khảo sát ở cấp độ tổ chức hoặc tập trung vào kế toán quản trị, riêng Kanellou và Spathis (2013) tiếp cận ở cấp độ cá nhân nhưng chỉ xem xét mối liên hệ giữa lợi ích kế toán và sự thỏa mãn của người dùng.
  • Cảm nhận tính hữu ích (PU): Khởi nguồn từ mô hình TAM của Davis và cộng sự (1989) và mở rộng trong mô hình UTAUT của Venkatesh và cộng sự (2003). Trong môi trường ERP, PU thường đóng vai trò biến trung gian kết nối các đặc điểm hệ thống với thái độ, hành vi chấp nhận hoặc kết quả sử dụng.
  • Sự thỏa mãn của người dùng và sự thỏa mãn trong công việc (JOBSA): Discrepancy theory (Jiang và cộng sự, 2012) phân biệt rạch ròi giữa sự thỏa mãn đối với hệ thống thông tin (như nghiên cứu của Bailey và Pearson, 1983; Igbaria và Nachman, 1990; McKinney và cộng sự, 2002; Wixom và Todd, 2005; Wu và Wang, 2006, 2007; McGill và Klobas, 2008; Schaupp, 2010; Zhang, 2010; Hsu và cộng sự, 2015; Tajuddin, 2015) và sự thỏa mãn công việc của nhân viên vận hành hệ thống (Judge và cộng sự, 2001; Morris và Venkatesh, 2010; Sykes và cộng sự, 2014; Sykes, 2015).

Thứ ba, các nghiên cứu về hệ thống ERP tại Việt Nam. Các tác giả trong nước tập trung vào các chủ đề như: yếu tố ảnh hưởng đến chấp nhận ERP (Nguyễn Thị Huyền Trang và Nguyễn Duy Thanh, 2014; Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự, 2016); yếu tố thành công trong giai đoạn triển khai ERP (Bùi Thị Thanh, 2014); chuyển giao tri thức ERP (Thái Kim Phụng và Trần Thanh Tĩnh, 2013); sự hữu hiệu tổ chức ứng dụng ERP (Nguyễn Việt và Vũ Quốc Thông, 2016); và chất lượng thông tin kế toán khi ứng dụng ERP (Nguyễn Bích Liên, 2012).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện gồm 3 điểm:

  1. Thiếu hụt các nghiên cứu về kết quả công việc của cá nhân sử dụng hệ thống ERP, đặc biệt chưa có nghiên cứu chuyên biệt về đối tượng nhân viên kế toán.
  2. Thiếu hụt các mô hình tích hợp đồng thời sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ, lợi ích kế toán, cảm nhận tính hữu ích và sự thỏa mãn công việc để giải thích kết quả công việc của người dùng ERP.
  3. Thiếu vắng các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong ngành kế toán về tác động của hệ thống ERP tại bối cảnh các doanh nghiệp ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của 4 lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực hệ thống thông tin và hành vi tổ chức:

  1. Lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (Task-Technology Fit - TTF) của Goodhue và Thompson (1995): Khẳng định công nghệ thông tin chỉ mang lại tác động tích cực đến kết quả công việc của cá nhân khi các chức năng của công nghệ tương thích và đáp ứng tốt các yêu cầu cụ thể của nhiệm vụ mà người dùng phải hoàn thành.
  2. Mô hình kết hợp TAM và TTF (Dishaw và Strong, 1999): Tích hợp tính hữu ích cảm nhận và tính dễ sử dụng từ Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis và cộng sự, 1989) với sự tương thích nhiệm vụ - công nghệ để giải thích hành vi và kết quả vận hành hệ thống.
  3. Mô hình xác nhận - kỳ vọng (Expectation-Confirmation Model - ECM) của Bhattacherjee (2001): Giải thích sự hình thành cảm nhận về tính hữu ích và sự thỏa mãn của người sử dụng sau một thời gian trải nghiệm thực tế với hệ thống.
  4. Mô hình thành công của hệ thống thông tin cập nhật (D&M IS Success Model) của DeLone và McLean (2003, 2013): Khung đo lường đa chiều về chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ dẫn tới ý định sử dụng, sự thỏa mãn của người dùng và lợi ích ròng (net benefits/kết quả cá nhân). Bên cạnh đó, luận án kết hợp Lý thuyết về sự khác biệt (Discrepancy theory) do Jiang và cộng sự (2012) hệ thống hóa để phân định giữa sự thỏa mãn đối với hệ thống và sự thỏa mãn đối với chính công việc được thực hiện trên hệ thống.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả áp dụng quy trình nghiên cứu suy diễn định lượng theo chuẩn mực của Churchill (1979) thông qua hai giai đoạn:

Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ:

  • Mẫu khảo sát: 110 nhân viên kế toán đang làm việc tại các doanh nghiệp ứng dụng ERP.
  • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20.0.
  • Kỹ thuật phân tích: Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm thẩm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu (PER, TTF, lợi ích kế toán ACBNE, PU, JOBSA), từ đó sàng lọc biến quan sát để hoàn thiện thang đo chính thức.

Giai đoạn nghiên cứu chính thức:

  • Đơn vị phân tích: Cá nhân nhân viên kế toán.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất kết hợp giữa chọn mẫu thuận tiện và phương pháp phát triển mầm (snowball sampling).
  • Quy mô mẫu: 219 quan sát hợp lệ (vượt quy tắc kích thước mẫu gấp 10 lần số đường dẫn của Hair và cộng sự, 2016; mô hình có 10 đường dẫn, yêu cầu mẫu tối thiểu là 100).
  • Kiểm soát sai lệch đo lường do phương pháp (CMV/CMB): Thực hiện kiểm định đơn nhân tố của Harman (Harman's single-factor test) và kỹ thuật biến đánh dấu (marker variable technique).
  • Kỹ thuật xử lý: Mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS phiên bản 3.6.
  • Tiêu chí đánh giá mô hình đo lường: Đánh giá hệ số tải ngoài (outer loadings), độ tin cậy nhất quán nội bộ (Cronbach's Alpha, độ tin cậy tổng hợp CR), giá trị hội tụ qua phương sai trích trung bình (AVE), và giá trị phân biệt thông qua tiêu chuẩn Fornell-Larcker, hệ số tải chéo (cross-loadings) cùng tỷ số Heterotrait-Monotrait (HTMT).
  • Tiêu chí đánh giá mô hình cấu trúc: Hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), hệ số xác định $R^2$, hệ số quy mô tác động $f^2$, năng lực dự báo ngoài mẫu thông qua kiểm định blindfolding thu được hệ số $Q^2$, chỉ số quy mô tác động dự báo $q^2$, và phân tích vai trò của biến trung gian. Đồng thời, mô hình lý thuyết được đặt trong sự so sánh đối chiếu với mô hình cấu trúc cạnh tranh.
Tiêu chí Nghiên cứu sơ bộ Nghiên cứu chính thức
Quy mô mẫu 110 nhân viên kế toán 219 nhân viên kế toán
Phương pháp lấy mẫu Chọn mẫu phi xác suất Chọn mẫu thuận tiện và phát triển mầm
Công cụ phần mềm SPSS 20.0 SmartPLS 3.6
Kỹ thuật phân tích Cronbach's Alpha, Phân tích EFA PLS-SEM (Đo lường & Cấu trúc)
Kiểm soát sai lệch (CMV) Không áp dụng Kiểm định Harman và Biến đánh dấu
Năng lực giải thích ($R^2$) Chưa đánh giá mô hình cấu trúc $R^2$ của biến PER đạt 72,1% (0,721)
Năng lực dự báo ($Q^2$) Chưa đánh giá mô hình cấu trúc $Q^2$ của biến PER đạt 62,9% (0,629)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan đến kết quả công việc cá nhân trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống ERP trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân chia các công trình thành hai luồng chính: nhóm xem kết quả công việc cá nhân là biến nội sinh chịu sự tác động của các yếu tố hệ thống, và nhóm xem kết quả công việc là biến trung gian hoặc biến ngoại sinh tác động lên các khía cạnh tổ chức.

Chương này đi sâu vào 4 nhóm nhân tố tiền đề: sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF), lợi ích kế toán do ERP mang lại (ACBNE), cảm nhận tính hữu ích (PU) và sự thỏa mãn của người dùng/thỏa mãn công việc (JOBSA). Đối với tình hình nghiên cứu trong nước, tác giả nhận định các nghiên cứu ERP chủ yếu mới dừng lại ở việc đánh giá sự chấp nhận hệ thống, các yếu tố triển khai thành công, chuyển giao tri thức hoặc chất lượng thông tin kế toán nói chung, hoàn toàn thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động của ERP đến kết quả làm việc của nhân viên kế toán. Từ đó, chương 1 khẳng định sự tồn tại của 3 khe hổng nghiên cứu lớn, làm luận cứ vững chắc cho việc thiết lập đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày tiến trình lịch sử phát triển của hệ thống ERP qua 5 thập niên: từ các gói kiểm soát hàng tồn kho sơ khai thập niên 1960 (Reorder Point Systems - Ptak và Schragenheim, 2000; Shehab và cộng sự, 2004), hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu thập niên 1970 (MRP), hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất thập niên 1980 (MRP II), hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp thập niên 1990 (ERP) cho đến hệ thống ERP mở rộng kết hợp thương mại điện tử và chuỗi cung ứng từ năm 2000 trở đi (ERP II - Rashid và cộng sự, 2002; Møller, 2005). Chương này tổng hợp các định nghĩa học thuật về ERP của Chung và Snyder (2000), Dredden và Bergdolt (2007), Anderegg (2000), Larson và cộng sự (2005), Al-Mashari và Al-Mudimigh (2003), Nah và cộng sự (2003), Davenport và cộng sự (2004), Laframboise và Reyes (2005).

Bên cạnh việc phân tích đặc điểm, cấu trúc phân hệ, lợi ích và hạn chế của ERP, chương 2 định nghĩa chi tiết các khái niệm nghiên cứu cốt lõi:

  • Cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán (PER): Đánh giá chủ quan của chính nhân viên kế toán về năng suất, hiệu quả và chất lượng công việc khi sử dụng ERP.
  • Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF): Mức độ tương thích giữa đòi hỏi nghiệp vụ kế toán và khả năng hỗ trợ xử lý của phần mềm ERP.
  • Lợi ích kế toán do ứng dụng ERP (BNEF/ACBNE): Các giá trị cải thiện về báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và thời gian tác nghiệp.
  • Cảm nhận tính hữu ích (PU): Niềm tin của người dùng rằng việc sử dụng ERP giúp gia tăng hiệu suất làm việc.
  • Sự thỏa mãn trong công việc (JOBSA): Trạng thái cảm xúc tích cực của cá nhân đối với công việc kế toán hiện tại trong môi trường ERP. Chương 2 hoàn thiện việc phân tích 4 lý thuyết nền tảng (TTF, mô hình kết hợp TAM và TTF, ECM, D&M IS Success Model) để thiết lập cơ sở suy diễn cho các mối quan hệ tác động trong mô hình.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 thiết lập khung nghiên cứu, xây dựng hệ thống các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu đề xuất và mô hình cạnh tranh. Tác giả cũng đưa vào các biến kiểm soát gồm chi phí triển khai, số lượng phân hệ ERP ứng dụng, và các đặc điểm cá nhân của người dùng kế toán (dựa trên kết quả nghiên cứu của Petter và cộng sự, 2013).

Chương này trình bày chi tiết việc chuyển hóa thang đo các khái niệm từ các nghiên cứu quốc tế sang bảng khảo sát tại Việt Nam. Thiết kế nghiên cứu sơ bộ được triển khai trên cỡ mẫu 110 để kiểm tra sơ bộ độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA. Thiết kế nghiên cứu chính thức được xây dựng dựa trên mô hình đo lường đã tinh chỉnh, với cỡ mẫu 219. Tác giả trình bày các quy chuẩn lựa chọn phương pháp PLS-SEM thay thế cho CB-SEM (dựa trên các quy tắc ứng dụng của Hair và cộng sự, 2016), đồng thời thiết lập quy trình kiểm tra hiện tượng biến thiên do phương pháp (CMV), quy trình đánh giá mô hình đo lường và quy trình 6 bước đánh giá mô hình cấu trúc.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu thống kê thu được từ hai giai đoạn nghiên cứu:

  • Kết quả nghiên cứu sơ bộ: Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và EFA trên mẫu 110 đã sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu ở các thang đo TTF và ACBNE, giúp hình thành thang đo chính thức gồm các khái niệm bậc 1 và bậc 2.
  • Kết quả nghiên cứu chính thức: Dữ liệu từ 219 nhân viên kế toán cho thấy kiểm định Harman và phương pháp biến đánh dấu đều khẳng định sai lệch do phương pháp (CMV) không ảnh hưởng nghiêm trọng đến dữ liệu. Đánh giá mô hình đo lường điều chỉnh khẳng định toàn bộ thang đo đạt độ tin cậy nhất quán nội bộ, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (thỏa mãn tiêu chí Fornell-Larcker, hệ số tải chéo và chỉ số HTMT).
  • Kết quả mô hình cấu trúc PLS-SEM: Các hệ số VIF đều nằm trong ngưỡng an toàn, không có hiện tượng cộng tuyến. Kết quả kiểm định các đường dẫn chỉ ra cảm nhận tính hữu ích (PU), sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) và sự thỏa mãn trong công việc (JOBSA) có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến cảm nhận kết quả công việc (PER) của nhân viên kế toán theo thứ tự mức độ tác động giảm dần. Ngược lại, giả thuyết về tác động trực tiếp của lợi ích kế toán (ACBNE) đến kết quả công việc bị bác bỏ, hoặc chỉ thể hiện vai trò gián tiếp thông qua các biến trung gian khi so sánh với mô hình cạnh tranh.
  • Các chỉ số chất lượng mô hình: Hệ số xác định $R^2$ của biến nội sinh kết quả công việc (PER) đạt 72,1% (0,721), cho thấy mức độ giải thích biến thiên ở mức cao. Chỉ số năng lực dự báo $Q^2$ đạt 62,9% (0,629), chứng minh mô hình có khả năng dự báo ngoài mẫu rất tốt. Các hệ số quy mô tác động $f^2$ và $q^2$ được tính toán cụ thể cho từng đường dẫn. Chương này kết thúc bằng phần bàn luận chuyên sâu so sánh mô hình nghiên cứu với mô hình cạnh tranh, phân tích lý do các giả thuyết được chấp nhận hoặc bị bác bỏ, cùng tác động của các biến kiểm soát.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 đúc kết các kết quả đạt được từ mô hình phân tích định lượng thực nghiệm để rút ra các hàm ý thực tiễn và quản trị đối với các bên liên quan trực tiếp đến dự án ứng dụng hệ thống ERP:

  • Đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp ứng dụng ERP: Cần nhận thức rõ kết quả làm việc của nhân viên kế toán không tự động nâng cao chỉ nhờ cài đặt hệ thống; doanh nghiệp phải chú trọng tùy biến quy trình để gia tăng sự tương thích giữa công việc và hệ thống (TTF), đồng thời có các chính sách cải thiện sự thỏa mãn công việc cho nhân viên kế toán trong giai đoạn vận hành.
  • Đối với các nhà cung cấp và tư vấn triển khai ERP: Cần tập trung hỗ trợ người dùng nhận thấy tính hữu ích thiết thực của phần mềm trong việc rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu kế toán và giảm thiểu sai sót, thay vì chỉ tập trung vào cấu hình kỹ thuật thuần túy. Chương này cũng tổng kết ý nghĩa lý thuyết, nhận diện các hạn chế về phương pháp chọn mẫu và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Trà Lam công bố các phát hiện thực nghiệm và đóng góp mới sau:

Về mặt lý luận:

  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm khẳng định tính tương thích và khả năng giải thích khi phối hợp 4 lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF), Mô hình kết hợp TAM và TTF, Mô hình xác nhận - kỳ vọng (ECM) và Mô hình thành công của hệ thống thông tin (D&M IS Success Model 2003, 2013) trong bối cảnh phân hệ kế toán vận hành trên ERP.
  • Bổ sung vào cơ sở lý luận về sự thành công của hệ thống ERP ở cấp độ cá nhân, cụ thể hóa cho đối tượng nhân viên kế toán. Luận án chỉ ra và kiểm chứng mức độ tác động của 3 nhân tố tiền đề đến cảm nhận kết quả công việc (PER) theo thứ tự giảm dần: Cảm nhận tính hữu ích (PU) có tác động mạnh nhất, kế tiếp là Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF), và cuối cùng là Sự thỏa mãn trong công việc (JOBSA).
  • Làm rõ cơ chế tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) như một tiền đề dự báo quan trọng cho cảm nhận lợi ích kế toán, cảm nhận tính hữu ích cũng như sự thỏa mãn công việc của nhân viên kế toán khi vận hành ERP.
  • Xác định được năng lực dự báo cao của mô hình cấu trúc đường dẫn với hệ số $R^2 = 72,1%$ và hệ số dự báo $Q^2 = 62,9%$.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực nghiệm giúp các doanh nghiệp Việt Nam đo lường và dự báo mức độ thành công của các dự án ERP thông qua cảm nhận hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán.
  • Đề xuất các giải pháp quản trị cho ban giám đốc và các nhà quản trị dự án ERP: ưu tiên hàng đầu là cải thiện cảm nhận tính hữu ích thông qua đào tạo chuyên sâu về tính năng kế toán, rà soát chuẩn hóa quy trình để hệ thống khớp nối tối đa với đòi hỏi nghiệp vụ kế toán, và thiết lập môi trường làm việc thuận lợi nhằm duy trì sự thỏa mãn công việc của người làm kế toán.
  • Đưa ra khuyến nghị đối với các đơn vị cung cấp giải pháp ERP về việc thiết kế giao diện, phân hệ báo cáo kế toán phù hợp với đặc thù chuẩn mực kế toán Việt Nam, nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật để tối ưu hóa sự tương thích công nghệ - nhiệm vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên các nội dung văn bản luận án trình bày, công trình tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp phát triển mầm) với quy mô mẫu chính thức là 219 nhân viên kế toán, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp ứng dụng ERP tại Việt Nam có thể chưa tuyệt đối.
  • Phương pháp đo lường: Dữ liệu thu thập hoàn toàn dựa trên sự tự đánh giá chủ quan của nhân viên kế toán (cảm nhận cá nhân) mà chưa kết hợp được với các chỉ số đo lường kết quả công việc khách quan từ cấp quản lý trực tiếp hoặc hệ thống nhật ký vận hành (log system).
  • Về hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi ý các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng khảo sát trên các cỡ mẫu lớn hơn và theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên; mở rộng đối tượng khảo sát sang các nhóm người dùng khác trong hệ thống ERP (như nhân viên kinh doanh, quản lý kho, nhân sự); hoặc khảo sát bổ sung đánh giá đa chiều từ góc độ nhà quản trị trực tiếp của nhân viên kế toán để đối chiếu với cảm nhận cá nhân.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu suy diễn định lượng hai giai đoạn theo Churchill (1979), phương pháp xử lý dữ liệu bằng PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.6, các bước kiểm soát biến thiên phương pháp chung (CMV) và cách thức xây dựng thang đo bậc cao cho các khái niệm TTF, ACBNE.
  • Giảng viên đại học: Sử dụng làm học liệu minh họa trong giảng dạy các học phần Hệ thống thông tin kế toán, Phân tích dữ liệu nghiên cứu và Ứng dụng ERP trong quản trị doanh nghiệp.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp, giám đốc tài chính (CFO) và kế toán trưởng: Tham khảo các tiêu chí đánh giá mức độ tương thích giữa phần mềm ERP và quy trình kế toán, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bố trí công việc và chính sách động viên nhân sự nhằm tối đa hóa hiệu suất đầu tư vào ERP.
  • Các đơn vị tư vấn và triển khai giải pháp ERP: Nắm bắt tâm lý, rào cản và đòi hỏi thực tế của bộ phận kế toán để cải tiến giải pháp phần mềm, nâng cao chất lượng dịch vụ triển khai và chuyển giao hệ thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng phân tích và quy mô mẫu trong nghiên cứu chính thức của luận án là bao nhiêu?
Đơn vị phân tích trong nghiên cứu là cá nhân các nhân viên kế toán đang trực tiếp sử dụng hệ thống ERP tại các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Quy mô mẫu chính thức được làm sạch và đưa vào phân tích PLS-SEM là 219 quan sát (được thu thập qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện và phát triển mầm từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2017).

2. Nhân tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong mô hình nghiên cứu?
Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính chỉ ra rằng Cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP (PU) là nhân tố có tác động mạnh nhất đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán (PER), xếp sau đó lần lượt là Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) và Sự thỏa mãn trong công việc (JOBSA).

3. Tác động của yếu tố Lợi ích kế toán do ứng dụng ERP (ACBNE) đến kết quả công việc được thể hiện như thế nào trong kết quả kiểm định?
Trong mô hình cấu trúc chính thức, mối quan hệ tác động trực tiếp của Lợi ích kế toán do ứng dụng ERP (ACBNE) đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán không được chấp nhận như giả thuyết ban đầu hoặc bị bác bỏ trong mô hình lý thuyết trực tiếp; thay vào đó, vai trò của lợi ích kế toán thể hiện tính gián tiếp thông qua các biến trung gian khi so sánh với mô hình cấu trúc cạnh tranh.

4. Mô hình cấu trúc của luận án giải thích và dự báo được bao nhiêu phần trăm biến thiên của cảm nhận kết quả công việc?
Mô hình cấu trúc đường dẫn đạt hệ số xác định $R^2 = 72,1%$ (0,721) đối với biến cảm nhận kết quả công việc (PER), thể hiện mức độ giải thích biến thiên cao. Đồng thời, chỉ số năng lực dự báo ngoài mẫu qua kỹ thuật blindfolding đạt $Q^2 = 62,9%$ (0,629), khẳng định khả năng dự báo tốt của mô hình.

5. Luận án đã sử dụng những kỹ thuật nào để kiểm soát và đánh giá sai lệch đo lường do phương pháp (CMV)?
Để đảm bảo dữ liệu không bị sai lệch phương pháp chung (Common Method Variance), luận án đã thực hiện hai kỹ thuật kiểm tra chính thức gồm: kiểm định đơn nhân tố của Harman (Harman's single-factor test) và phương pháp kiểm tra bằng kỹ thuật biến đánh dấu (marker variable technique).

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Trà Lam (2018) đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về sự tác động của hệ thống ERP đến kết quả công việc của nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp các lý thuyết nền tảng TTF, TAM, ECM và mô hình thành công hệ thống thông tin của DeLone và McLean trên mẫu khảo sát 219 nhân viên kế toán qua kỹ thuật phân tích PLS-SEM, luận án chứng minh cảm nhận tính hữu ích, sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ, cùng sự thỏa mãn công việc là các nhân tố then chốt quyết định kết quả làm việc của nhân viên kế toán. Mô hình đường dẫn đạt năng lực giải thích $R^2$ lên tới 72,1% và năng lực dự báo $Q^2$ đạt 62,9%, đem lại hệ thống luận cứ khoa học và hàm ý quản trị thực tiễn cho các doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống ERP.