Luận văn thạc sĩ các nhân tố tác động đến quyết định chọn thuê căn hộ dịch vụ tại thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định chọn thuê căn hộ dịch vụ tại thành phố hồ chí minh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Khái niệm về dịch vụ và căn hộ dịch vụ

1.1.1. Khái niệm về dịch vụ

1.1.2. Khái niệm về căn hộ và căn hộ dịch vụ

1.2. Lý thuyết về hành vi

1.2.1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA)

1.2.2. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB)

1.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model –TAM)

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi và quy trình quyết định mua của người tiêu dùng

1.3.1. Quy trình quyết định mua của người tiêu dùng

1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng

1.3.3. Mô hình hành vi mua hàng của người tiêu dùng cuối cùng

1.3.4. Một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến việc lựa chọn thuê căn hộ dịch vụ

1.3.4.1. Mô hình của Rohit Verma (2002)
1.3.4.2. Mô hình của Chan và Wong (2005)
1.3.4.3. Mô hình của Phatcharin Phadungyat (2008)
1.3.4.4. Mô hình của Jammaree Choosrichom (2011)
1.3.4.5. Mô hình của Babak Sohrabi và cộng sự (2012)
1.3.4.6. Mô hình của Trần Thị Bích Châu (2013)
1.3.4.7. Tóm tắt các nghiên cứu liên quan

1.3.5. Các yếu tố tác động đến quyết định chọn thuê căn hộ dịch vụ

1.3.5.1. Nhân tố vị trí
1.3.5.2. Nhân tố cơ sở vật chất của căn hộ dịch vụ
1.3.5.3. Nhân tố dịch vụ chăm sóc khách hàng
1.3.5.4. Nhân tố chi phí
1.3.5.5. Nhân tố nhóm tham khảo

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Nghiên cứu định tính

2.3. Nghiên cứu định lượng

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích mẫu nghiên cứu

3.2. Kết quả kiểm định thang đo

3.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.4. Phân tích quyết định chọn thuê CHDV của khách hàng đối với các nhân tố tác động

3.4.1. Đánh giá của khách hàng về thang đo của nhân tố vị trí

3.4.2. Đánh giá của khách hàng về thang đo của nhân tố cơ sở vật chất của CHDV

3.4.3. Đánh giá của khách hàng về thang đo của nhân tố dịch vụ chăm sóc khách hàng

3.4.4. Đánh giá của khách hàng về thang đo của nhân tố chi phí

3.4.5. Đánh giá của khách hàng về thang đo của nhân tố nhóm tham khảo

3.4.6. Đánh giá của khách hàng về năm nhân tố

3.4.7. Đánh giá của khách hàng về thang đo quyết định thuê CHDV

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

4.1. Kết luận nội dung nghiên cứu

4.2. Cải thiện nhân tố vị trí

4.3. Cải thiện nhân tố cơ sở vật chất của CHDV

4.4. Cải thiện nhân tố dịch vụ chăm sóc khách hàng

4.5. Cải thiện nhân tố chi phí

4.6. Cải thiện nhân tố nhóm tham khảo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố quyết định thuê căn hộ dịch vụ tại TP

Thị trường căn hộ dịch vụ tại TP.HCM đang phát triển mạnh mẽ, thu hút nhiều khách hàng. Nhu cầu thuê căn hộ dịch vụ gia tăng do sự phát triển kinh tế và sự gia tăng số lượng người lao động, chuyên gia nước ngoài. Các yếu tố như vị trí, giá cả, và dịch vụ đi kèm đóng vai trò quan trọng trong quyết định thuê của khách hàng.

1.1. Đặc điểm của căn hộ dịch vụ tại TP.HCM

Căn hộ dịch vụ tại TP.HCM thường được trang bị đầy đủ nội thất và dịch vụ tiện ích như lễ tân 24/7, dọn phòng, và các tiện nghi giải trí. Điều này tạo ra sự thuận tiện cho khách hàng trong quá trình sinh hoạt.

1.2. Tình hình thị trường căn hộ dịch vụ hiện nay

Thị trường căn hộ dịch vụ tại TP.HCM hiện có khoảng 10.244 căn hộ với mức giá thuê trung bình từ 20 đến 38 USD/m2/tháng. Sự cạnh tranh giữa các dự án căn hộ dịch vụ ngày càng gia tăng, đòi hỏi các nhà đầu tư phải cải thiện chất lượng dịch vụ.

II. Các thách thức trong việc thuê căn hộ dịch vụ tại TP

Mặc dù thị trường căn hộ dịch vụ đang phát triển, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Khách hàng thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn căn hộ phù hợp với nhu cầu và ngân sách của mình. Ngoài ra, sự thiếu hụt thông tin và sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp cũng là vấn đề cần giải quyết.

2.1. Vấn đề về giá cả và chất lượng dịch vụ

Giá thuê căn hộ dịch vụ có thể dao động lớn, gây khó khăn cho khách hàng trong việc so sánh và lựa chọn. Chất lượng dịch vụ cũng không đồng nhất giữa các căn hộ, ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng.

2.2. Thiếu thông tin và sự minh bạch

Nhiều khách hàng không có đủ thông tin về các căn hộ dịch vụ, dẫn đến quyết định thuê không chính xác. Sự thiếu minh bạch trong thông tin cũng làm giảm lòng tin của khách hàng.

III. Phương pháp lựa chọn căn hộ dịch vụ hiệu quả tại TP

Để lựa chọn căn hộ dịch vụ phù hợp, khách hàng cần xác định rõ nhu cầu và ngân sách của mình. Việc tham khảo ý kiến từ những người đã thuê trước đó và tìm hiểu thông tin trên các trang web uy tín cũng rất quan trọng.

3.1. Xác định nhu cầu và ngân sách

Khách hàng cần xác định rõ nhu cầu về không gian sống, tiện ích và ngân sách trước khi tìm kiếm căn hộ dịch vụ. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình tìm kiếm.

3.2. Tham khảo ý kiến và đánh giá

Việc tham khảo ý kiến từ bạn bè, người thân hoặc các trang web đánh giá sẽ giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan hơn về chất lượng dịch vụ của các căn hộ dịch vụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong việc thuê căn hộ dịch vụ tại TP

Kết quả nghiên cứu cho thấy, quyết định thuê căn hộ dịch vụ chịu tác động bởi nhiều yếu tố như vị trí, cơ sở vật chất, dịch vụ chăm sóc khách hàng, chi phí và nhóm tham khảo. Các yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để đưa ra quyết định đúng đắn.

4.1. Tác động của vị trí đến quyết định thuê

Vị trí căn hộ dịch vụ ảnh hưởng lớn đến quyết định thuê của khách hàng. Các căn hộ gần trung tâm thành phố hoặc khu vực có nhiều tiện ích sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn.

4.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng là yếu tố quan trọng. Khách hàng thường ưu tiên những căn hộ có dịch vụ tốt và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thị trường căn hộ dịch vụ tại TP

Thị trường căn hộ dịch vụ tại TP.HCM có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Các nhà đầu tư cần chú trọng cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng để duy trì sự cạnh tranh.

5.1. Dự báo xu hướng phát triển

Dự báo rằng nhu cầu thuê căn hộ dịch vụ sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới, đặc biệt là từ nhóm khách hàng nước ngoài. Các nhà đầu tư cần nắm bắt xu hướng này để phát triển sản phẩm phù hợp.

5.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

Để thu hút khách hàng, các nhà cung cấp dịch vụ cần cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao trải nghiệm của khách hàng và tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chương này, tác giả đề cập và tìm hiểu về các đề tài nghiên cứu có liên quan, cơ sở lý thuyết của đề tài,và một số khái niệm cần được làm rõ.1 Khái niệm về dịch vụ và căn hộ dịch vụ Sau khi tìm hiểu về tổng quan nghiên cứu trước đây, nhóm tác giả nhận định từ khóa “căn hộ”, “căn hộ dịch vụ”, “hành vi mua hàng”, “các yếu tố tác động đến quyết định mua/ thuê” cần phải làm rõ. Bên cạnh đó cũng cần phải xác định mô hình lý thuyết về hành vi mua hàng của người tiêu dùng.1 Khái niệm về dịch vụ Dịch vụ đã có từ lâu và giữ vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội. Kinh tế ngày càng phát triển, dịch vụ ngày càng giữ vị trí quan trọng 1.1 Khái niệm dịch vụ Dịch vụ là một ngành kinh tế mà kết quả hoạt động sản xuất đem lại sản phẩm vật chất hữu hình, nhưng đem lại lợi ích có giá trị kinh tế, quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời và không có khả năng lưu trữ (Zeithaml & M. Nhìn chung các định nghĩa đều thống nhất dịch vụ là sản phẩm của lao động, không tồn tại dưới dạng vật thể, quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời, nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng.

Khái niệm về dịch vụ sẽ được phát triển liên tục theo thời gian, thay vì tiềm kiếm một định nghĩa chính xác về dịch vụ, thì sẽ hữu ích và cần thiết hơn là xem xét bản chất của dịch vụ và dịch vụ cung cấp gì cho khách hàng (Kotler, 2003), phân biệt 4 hình thức cung cấp của hàng hóa thuần túy đến một dịch vụ thuần túy: một hàng hóa hữu hình thuần túy, một hàng hóa hữu hình có kèm thêm dịch vụ, một dịch vụ chính yếu kèm teo những hàng hoá hay dịch vụ thứ yếu khác, một dịch vụ thuần túy. Không có một ranh giới rõ rang giữa hàng hóa hữu hình và dịch vụ. Có những sản phẩm có mức độ vô hình rất cao như dịch vụ tư vấn, dạy học. Ngược lại, có sản phẩm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 mức độ hữu hình cao như đường, muối, nước uống.

Có những sản phẩm có mức độ hữu hình và vô hình có thể được xem là như nhau như là nhà hàng.2 Đặc điểm của dịch vụ Dịch vụ là một hàng hóa đặc biệt, nó có những nét đặc trưng riêng mà hàng hóa hữu hình khác không có. Dịch vụ có 4 đặc điểm nổi bật là (Bùi Thanh Tráng & Nguyễn Đông Phong, 2014): Tính vô hình (tính không hiện hữu): Ta ta không thể cầm nắm sản phẩm dịch vụ được, dịch vụ chỉ có thể nhận thức được bằng tư duy hay giác quan, dịch vụ cũng không thể đo lường được bằng các phương pháp đo lường thông thường. Tính không đồng nhất: Vì tính không đồng nhất nên dịch vụ không ổn định và khó có thể xác định chất lượng. Những khách hàng khác nhau sẽ có cảm nhận khác nhau.

Không thể tách rời: Dịch vụ có đặc thù là được sản xuất và tiêu dùng cùng một một lúc, có sự tham gia của khách hàng và có ảnh hưởng đến trong quá trình thực hiện dịch vụ. Hầu hết các hàng hóa được sản xuất, sau đó bán và tiêu dùng, ngược lại hầu hết các dịch vụ được bán đầu tiên, sau đó sản xuất và tiêu thụ cùng một lúc. Tính không thể dự trữ: Dịch vụ không thể tồn kho, lưu giữ và không thể được vận chuyển từ nơi này sang nơi khác được.2 Khái niệm về căn hộ và căn hộ dịch vụ 1.1 Khái niệm về căn hộ chung cư Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh (Nguyễn Sinh Hùng, 2014). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Khái niệm về căn hộ dịch vụ Theo https://www.com định nghĩ, căn hộ dịch vụ là căn hộ có các dịch vụ sau (Serviced Apartment News, 2015):  Lễ tân 24/7, có kết nối điện thoại phòng với quầy lễ tân  Dịch vụ bổ sung theo yêu cầu của KH  Dịch vụ buồng phòng tối thiểu một lần một tuần (thường xuyên hơn sẽ có tính phí)  Cung cấp thức ăn, đồ uống khi khách hảng yêu cầu  Có các tiện ích như phòng tập thể dục, phòng xông hơi, v.

 Giặt ủi nếu không cung cấp máy giặt trong phòng  Có nhiều thiết kế căn hộ từ studio, 1 phòng ngủ đến 2 hoặc 3 phòng ngủ  Có khu vực nấu nướng trong căn hộ với các trang thiết bị nội thất được cung cấp đầy đủ  Không giới hạn thời gian thuê Theo SAVISTA Căn hộ dịch vụ là một mô hình cung cấp các căn hộ đầy đủ các dịch vụ như lau dọn phòng, giặt ủi quần áo, tự nấu ăn, phục vụ ăn uống…, và tiện nghi nội thất như tivi, tủ lạnh, giường ngủ, bàn ghế… cùng các trang thiết bị khác. Không chỉ vậy, bạn còn có được nhiều tiện ích như hồ bơi, phòng tập thể hình, Sauna…. Tùy theo quy mô mà dự án được đầu tư. Đối với loại hình căn hộ dịch vụ ngoài các tiện nghi và dịch vụ kèm theo.

Cũng là giải pháp đối với khách hàng có ít thời gian nghỉ ngơi, thư giãn. Điểm nổi bậc nhất của Căn hộ dịch vụ phải nói đến vấn đề đơn giản về chi phí vì tất cả đều được thanh toán về 1 mối từ đơn vị quản lý căn hộ, thời gian ở linh hoạt giúp tiết kiệm tối đa chi phí khi thời gian ở ngắn. Sự di chuyển đơn giản vì không phải trang bị gì cho việc thay đổi chổ ở ngoài các vật dụng cá nhân. Cũng như an ninh luôn được đảm bảo tại căn hộ dịch vụ mà khách hàng chọn ở.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 So sánh căn hộ chung cư và căn hộ dịch vụSo sánh căn hộ chung cư và căn hộ dịch vụ Căn hộ chung cư Căn hộ dịch vụ - Không gian rộng, diện tích - Chi phí được thanh toán 1 căn hộ lớn với 1 phòng ngủ lần với một đơn vị quản lý riêng biệt (diện tích từ duy nhất cho tất cả các dịch 45m2 -60m2) vụ: tiền thuê, phí quản lý, - Có nhiều tiện ích nội khu giặt ủi, dọn phòng, truyền (Hồ bơi, GYM, …) hình cáp, internet, wifi, điện, - Khách hàng có được tầm nước… nhìn đẹp khi ở tại các - Thời gian thuê linh hoạt từ 1 chung cư cao tầng tháng - Khách hàng dễ dàng trao đổi với quản lý - Xuất được hóa đơn GTGT khi khách yêu cầu - Các trang thiết bị trong căn Ưu điểm hộ được sửa chữa nhanh chóng từ ban quản lý - Căn hộ được trang bị đầy đủ khách hàng chỉ cần mang vali vào ở (đầy đủ nội thất, thiết bị) - Dịch vụ chăm sóc căn hộ (dọn dẹp phòng, giặt giũ) giúp tiết kiệm thời gian làm việc nhà và tạo không gian sống thoải mái nhất cho khách. - Đối tượng khách nước ngoài yêu thích vì tính tiện lợi. - Nhiều chi phí phải chi trả - Diện tích căn hộ bị hạn chế hằng tháng với nhiều loại - Bị giới hạn số tầng nên hóa đơn riêng (phí quản lý, thường các căn hộ không có Nhược điểm wifi, capTV, điện, nước, view hoặc bị giới hạn phí sử dụng dịch vụ…) - Các tiện ích tại căn hộ bị giới hạn (chủ yếu chỉ có trang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 - Thời gian thuê thường ít thiết bị phòng GYM cơ bản nhất là 12 tháng và Saunna) - Rào cản ngôn ngữ khó trao đổi - Chủ nhà thường không xuất được hóa đơn - Khi hư hỏng trong phòng phải tốn nhiều thời gian liên lạc với chủ nhà để sữa chửa - Khách thuê thường phải tự trang bị thêm các trang thiết bị để vào ở (Nguồn: SAVISTA) 1.2 Lý thuyết về hành vi Sau khi đã hiểu về những khái niệm, cơ sở và quan hệ của chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, nhóm tác giả tiếp tục phân tích vào những mô hình liên quan 1.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA) Thuyết hành động hợp lý (TRA) được xây dựng bởi Ajzen và Fishbein từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian. Theo đó, xu hướng mua của người tiêu dùng bị tác động bởi hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng (Lê Ngọc Đức, 2008).

Thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm. Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng; những đối tượng này thích hay không thích họ mua. Mức độ thân, niềm tin của người tiêu dùng vào những đối tượng có liên quan càng lớn thì xu hướng chọn mua của họ cũng bị ảnh hưởng càng lớn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) Niềm tin đối với thuộc tính sản phầm Thái độ Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm Xu hướng Hành vi hành vi thực sự Niềm tin về những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay không nên mua sản phẩm Chuẩn chủ quan Do lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm (Nguồn Ajzen và Fishbein, 1967) 1.2 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen năm 1991 khắc phục được nhược điểm của mô hình TRA do bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận.

Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi (Lê Ngọc Đức, 2008).2 Thuyết hành vi dự định (TPB) Thái độ Xu hướng Hành vi thực Chuẩn chủ quan hành vi sự Kiểm soát hành vi cảm nhận (Nguồn: Ajzen, 1991) 1.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model –TAM) Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được xây dựng bởi Fred Davis dựa trên sự phát triển từ thuyết TRA và TPB, đi sâu hơn vào giải thích hành vi chấp nhận và sử dụng công nghệ của người tiêu dùng (Lê Ngọc Đức, 2008). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Nhận thức sự hữu ích Thái độ hướng tới sử Ý định sử dụng dụng Nhận thức tính dễ sử dụng (Nguồn: Davis và cộng sự, 1989) 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ