BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ TRÚC LIỄU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG ỨNG DỤNG MYVIB CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ TRÚC LIỄU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG ỨNG DỤNG MYVIB CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ VĂN TUẤN Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Phan Thị Trúc Liễu là tác giả thực hiện luận văn “Nhân tố ảnh hưởng quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam”. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài nghiên cứu này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng…năm 2022 Tác giả Phan Thị Trúc Liễu ii LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh nỗ lực cố gắng của bản thân. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa đào tạo Sau đại học cùng các giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn. Xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Ngô Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn, hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài này. Trân trọng cảm ơn! Phan Thị Trúc Liễu iii TÓM TẮT Tiêu đề: Nhân tố ảnh hưởng quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam. Tóm tắt: Lý do chọn đề tài: Ngân hàng số đã trở thành một xu hướng phát triển tất yếu trong ngành ngân hàng, dựa trên việc ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo. Một trong những phương tiện hoạt động của ngân hàng số là các ứng dụng do ngân hàng thiết lập được sử dụng trên điện thoại thông minh, trang web. Tuy nhiên, một số khách hàng vẫn chưa hiểu biết nhiều về các ứng dụng này và không lựa chọn sử dụng. Điều này khiến cho ngân hàng không phát huy được tối đa hiệu suất trong chiến lược đưa các phương tiện hoạt động của ngân hàng số đến với khách hàng. Luận văn “Nhân tố ảnh hưởng quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam” được thực hiện nhằm xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam và đề xuất các khuyến nghị nhằm thu hút khách hàng sử dụng ứng dụng MyVIB. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu: Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy sáu nhân tố được đưa vào mô hình đều có tác động tích cực đến quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB của ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam. Kết luận và hàm ý: Nhân tố Dễ sử dụng có tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB, các nhân tố còn lại bao gồm Sự hữu ích, Sự đáp ứng nhu cầu, Độ an toàn bảo mật, Chuẩn chủ quan, Cảm nhận độ tin cậy. Dựa trên kết quả này tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm thu hút khách hàng sử dụng ứng dụng MyVIB. Từ khóa: Ngân hàng số, ứng dụng MyVIB, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam. iv ABSTRACTT Title: Factors influencing the decision to use MyVIB application of Vietnam International Commercial Joint Stock Bank. Summary: The reason for choosing the topic: Digital banking has become an inevitable development trend in the banking industry, based on the application of information technology and artificial intelligence. One of the operational means of digital banking is the applications set up by the bank used on smartphones, websites. However, some customers still do not know much about these applications and do not choose to use them. This prevents the bank from maximizing efficiency in its strategy of bringing digital banking facilities to customers. The thesis "Factors influencing the decision to use MyVIB application of Vietnam International Commercial Joint Stock Bank" was conducted to identify and measure the factors affecting the decision to use MyVIB application. Research objectives: Analyze the factors affecting the decision to use MyVIB application of Vietnam International Commercial Joint Stock Bank and propose recommendations to attract and promote customers to use MyVIB application. Research methods: The thesis uses synthetic methods, descriptive statistics, Cronbach's Alpha test, exploratory factor analysis and multivariate regression analysis. Research results: The results of data analysis show that six factors included in the model have a positive impact on the decision to use MyVIB application of Vietnam International Commercial Joint Stock Bank. Conclusions and Implications: Factor Perceived ease of use has the strongest impact on the decision to use MyVIB application, the remaining factors include Perceived usefulness, Satisfaction of needs, Safety and security, Subjective Norms, Trust. Based on this result, the author makes some recommendations to attract customers to use MyVIB application. Keywords: Digital banking, MyVIB application, Vietnam International Commercial Joint Stock Bank. v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt NHNN Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phẩn VIB Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC BẢNG .x DANH MỤC HÌNH . xii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Sự cần thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .6 Đóng góp của đề tài .7 Bố cục của luận văn .5 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN .1 Tổng quan về ngân hàng số .1 Khái niệm ngân hàng số .2 Sự khác biệt giữa ngân hàng số và ngân hàng điện tử .2 Các lý thuyết về sử dụng dịch vụ và mô hình nghiên cứu .1 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL .2 Mô hình mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng .3 Thuyết hành vi dự tính (Theory of Planed Behavior – TPB).4 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model –TAM) 13 2.5 Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ .3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số .1 Sự tin cậy .2 Sự đáp ứng nhu cầu .3 An toàn bảo mật .4 Thái độ của người sử dụng .5 Chuẩn chủ quan .6 Kiểm soát hành vi .7 Nhận thức sự hữu ích .8 Nhận thức dễ sử dụng.4 Tổng quan các nghiên cứu trước .1 Các nghiên cứu nước ngoài .2 Các nghiên cứu trong nước .5 Khoảng trống nghiên cứu.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất .29 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .30 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập dữ liệu .2 Phương pháp phân tích dữ liệu .3 Các giả thuyết nghiên cứu.4 Xây dựng thang đo .1 Thang đo nhóm nhân tố nhận thức dễ sử dụng .2 Thang đo nhóm nhân tố sự hữu ích .3 Thang đo nhóm nhân tố chuẩn chủ quan .4 Thang đo nhóm nhân tố sự an toàn bảo mật .5 Thang đo nhóm nhân tố cảm nhận độ tin cậy .6 Thang đo nhóm nhân tố sự đáp ứng nhu cầu .7 Thang đo quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB .5 Thảo luận điều chỉnh thang đo .51 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .53 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Giới thiệu về ứng dụng MyVIB .2 Thực trạng tình hình sử dụng ứng dụng MyVIB .3 Kết quả nghiên cứu định lượng .1 Mô tả mẫu nghiên cứu.2 Thống kê mô tả thang đo các nhân tố ảnh hưởng quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB .3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha .4 Phân tích nhân tố khám phá .5 Phân tích hồi quy đa biến .4 Thảo luận kết quả nghiên cứu .78 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .82 ix CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .2 ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH VÀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA VIB… .3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THU HÚT KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ỨNG DỤNG MYVIB .1 Nâng cao cảm nhận dễ sử dụng.2 Nâng cao sự hữu ích của ứng dụng MyVIB đối với khách hàng .3 Xây dựng các chức năng riêng biệt đáp ứng nhu cầu của khách hàng .4 Nâng cao độ an toàn bảo mật .5 Ảnh hưởng của chuẩn chủ quan đến việc sử dụng ứng dụng MyVIB .6 Nâng cao mức độ tin cậy của ứng dụng MyVIB .4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .89 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .90 TÀI LIỆU THAM KHẢO .v PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT .v PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU . Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và thang đo . Kiểm định Cronbach’s Alpha . Phân tích nhân tố khám phá, phép xoay nhân tố lần 1 . Phân tích nhân tố khám phá, sau khi loại biến SHI4 . Phân tích tương quan hạng Pearson . Mô hình hồi quy tuyến tính . xxii x DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan . Ý nghĩa giá trị trung bình thang đo khoảng . Mã hoá thang đo nhóm nhân tố nhận thức dễ sử dụng . Mã hoá thang đo nhóm nhân tố sự hữu ích . Mã hoá thang đo nhóm nhân tố chuẩn chủ quan . Mã hoá thang đo nhóm nhân tố sự an toàn bảo mật . Mã hoá thang đo nhóm nhân tố cảm nhận độ tin cậy . Mã hoá thang đo nhóm nhân tố sự đáp ứng nhu cầu . Mã hoá thang đo quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB . Kết quả thảo luận nhóm về thang đo với các chuyên gia . Số lượng khách hàng sử dụng ứng dụng MyVIB . Mô tả thông tin về mẫu nghiên cứu . Thống kê mô tả các biến đo lường . Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha Dễ sử dụng .
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ, ngân hàng số trở thành xu hướng tất yếu trong ngành tài chính – ngân hàng. Theo báo cáo của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB), năm 2020, số lượng giao dịch trực tuyến tăng trưởng 110% và số khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số tăng 103%, với tỷ lệ giao dịch trực tuyến chiếm đến 91% tổng số giao dịch. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận khách hàng chưa hiểu rõ và chưa khai thác tối đa các tính năng của ứng dụng MyVIB, dẫn đến tỷ lệ sử dụng chưa cao.
Luận văn tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB của VIB tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 10/2021 đến tháng 11/2021. Mục tiêu chính là phân tích các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng ứng dụng và đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách hàng sử dụng ứng dụng này. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp VIB nâng cao hiệu quả chiến lược phát triển ngân hàng số, đồng thời góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành ngân hàng tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình nghiên cứu sau:
- Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL: Đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự chênh lệch giữa kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng, với các thành phần như sự tin cậy, sự đáp ứng, an toàn bảo mật, và phương tiện hữu hình.
- Thuyết hành vi dự tính (TPB): Giải thích hành vi người dùng dựa trên thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM): Tập trung vào hai yếu tố chính là nhận thức sự hữu ích và nhận thức dễ sử dụng ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ.
- Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT): Bao gồm các nhân tố kỳ vọng hiệu quả, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận tiện tác động đến hành vi sử dụng.
Từ các lý thuyết trên, luận văn xác định sáu nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB: Dễ sử dụng, Sự hữu ích, Chuẩn chủ quan, Sự an toàn bảo mật, Cảm nhận độ tin cậy và Sự đáp ứng nhu cầu.
Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát trực tiếp 200 khách hàng cá nhân từ 18 tuổi trở lên đang sử dụng ứng dụng MyVIB tại Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 10/2021 đến tháng 11/2021. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính của VIB giai đoạn 2016-2020 và các tài liệu nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp chọn mẫu: Mẫu thuận tiện, đảm bảo cỡ mẫu tối thiểu 150 quan sát theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả để đánh giá đặc điểm mẫu và thang đo; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút gọn biến; phân tích hồi quy đa biến để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB. Các kiểm định bổ sung như kiểm định đa cộng tuyến, phân phối chuẩn phần dư cũng được thực hiện để đảm bảo tính phù hợp của mô hình.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Dễ sử dụng là nhân tố có tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB, với hệ số hồi quy β cao nhất trong mô hình. Khách hàng đánh giá cao tính thân thiện, giao diện rõ ràng và thao tác đơn giản của ứng dụng.
- Sự hữu ích cũng có ảnh hưởng tích cực và đáng kể, thể hiện qua việc ứng dụng giúp khách hàng thực hiện các giao dịch nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm thời gian.
- Sự đáp ứng nhu cầu được khách hàng đánh giá cao, ứng dụng cung cấp đầy đủ các chức năng như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, quản lý tài khoản, đáp ứng đa dạng nhu cầu tài chính cá nhân.
- Sự an toàn bảo mật và cảm nhận độ tin cậy đóng vai trò quan trọng trong việc tạo niềm tin cho khách hàng khi sử dụng ứng dụng, đặc biệt trong bối cảnh các rủi ro về bảo mật thông tin ngày càng được quan tâm.
- Chuẩn chủ quan (ảnh hưởng xã hội) cũng có tác động tích cực, cho thấy sự khuyến khích từ gia đình, bạn bè và đồng nghiệp góp phần thúc đẩy khách hàng sử dụng ứng dụng.
Các số liệu thống kê mô tả cho thấy giá trị trung bình các biến đều trên mức 3.2 (đồng ý/quan trọng), với độ lệch chuẩn hợp lý, chứng tỏ sự đồng thuận tương đối cao trong mẫu khảo sát. Mô hình hồi quy đa biến đạt hệ số R² hiệu chỉnh khoảng 0.65, cho thấy các nhân tố giải thích được 65% biến thiên trong quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước về ngân hàng số và ứng dụng công nghệ tài chính. Nhân tố dễ sử dụng được xác định là yếu tố quyết định hàng đầu, tương tự như nghiên cứu của Davis (1989) về mô hình TAM. Sự hữu ích và sự đáp ứng nhu cầu phản ánh chất lượng dịch vụ, phù hợp với mô hình SERVQUAL và các nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng.
Sự an toàn bảo mật và cảm nhận độ tin cậy là những yếu tố không thể thiếu trong lĩnh vực ngân hàng số, nhất là khi khách hàng ngày càng quan tâm đến bảo mật thông tin cá nhân và tài chính. Chuẩn chủ quan thể hiện vai trò của ảnh hưởng xã hội trong việc thúc đẩy hành vi sử dụng công nghệ mới, phù hợp với thuyết hành vi dự tính (TPB).
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (hệ số β), bảng phân phối tần số và trung bình các biến khảo sát, cũng như bảng kết quả phân tích hồi quy đa biến để minh chứng cho các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
- Nâng cao trải nghiệm dễ sử dụng: Tối ưu giao diện, đơn giản hóa quy trình giao dịch, tăng cường hướng dẫn sử dụng trực quan nhằm giảm thiểu rào cản kỹ thuật. Thời gian thực hiện: 6 tháng; Chủ thể: Bộ phận phát triển sản phẩm và công nghệ VIB.
- Mở rộng và nâng cao tính hữu ích của ứng dụng: Phát triển thêm các tính năng mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng như quản lý tài chính cá nhân, tích hợp các dịch vụ tiện ích khác. Thời gian: 12 tháng; Chủ thể: Ban quản lý sản phẩm và đối tác công nghệ.
- Tăng cường bảo mật và xây dựng niềm tin: Áp dụng các công nghệ bảo mật tiên tiến, thường xuyên cập nhật chính sách bảo mật, truyền thông minh bạch về an toàn thông tin để khách hàng yên tâm sử dụng. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Bộ phận an ninh thông tin và truyền thông.
- Khuyến khích ảnh hưởng xã hội tích cực: Tổ chức các chương trình khuyến mãi, giới thiệu bạn bè, tạo cộng đồng người dùng để tăng sự lan tỏa và khuyến khích sử dụng ứng dụng. Thời gian: 6-9 tháng; Chủ thể: Phòng marketing và chăm sóc khách hàng.
- Đào tạo và hỗ trợ khách hàng: Cung cấp các khóa đào tạo trực tuyến, tư vấn hỗ trợ 24/7 để giúp khách hàng làm quen và sử dụng thành thạo ứng dụng. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Trung tâm chăm sóc khách hàng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Ban lãnh đạo và quản lý VIB: Để hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ứng dụng MyVIB, từ đó xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm và dịch vụ phù hợp.
- Nhà phát triển sản phẩm và công nghệ ngân hàng số: Áp dụng các kết quả nghiên cứu để cải tiến giao diện, tính năng và bảo mật ứng dụng.
- Chuyên gia nghiên cứu thị trường và hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính: Tham khảo mô hình nghiên cứu và phương pháp phân tích để áp dụng cho các nghiên cứu tương tự.
- Các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính khác: Học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ ngân hàng số trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Câu hỏi thường gặp
-
Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB?
Nhân tố dễ sử dụng có tác động mạnh nhất, khách hàng ưu tiên ứng dụng có giao diện thân thiện và thao tác đơn giản. -
Tại sao sự an toàn bảo mật lại quan trọng trong ngân hàng số?
Bảo mật thông tin tài chính và cá nhân là yếu tố tiên quyết để khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ ngân hàng số, tránh rủi ro gian lận và mất mát. -
Chuẩn chủ quan ảnh hưởng như thế nào đến việc sử dụng ứng dụng?
Ảnh hưởng xã hội từ gia đình, bạn bè và đồng nghiệp tạo áp lực tích cực hoặc tiêu cực, thúc đẩy hoặc ngăn cản khách hàng sử dụng ứng dụng. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát, phân tích thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến. -
Làm thế nào để VIB có thể tăng tỷ lệ khách hàng sử dụng ứng dụng MyVIB?
Cần nâng cao tính dễ sử dụng, mở rộng tính năng hữu ích, đảm bảo an toàn bảo mật, đồng thời tăng cường truyền thông và hỗ trợ khách hàng.
Kết luận
- Luận văn đã xác định sáu nhân tố chính ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng ứng dụng MyVIB: Dễ sử dụng, Sự hữu ích, Sự đáp ứng nhu cầu, An toàn bảo mật, Chuẩn chủ quan và Cảm nhận độ tin cậy.
- Nhân tố dễ sử dụng có tác động mạnh nhất, cho thấy tầm quan trọng của trải nghiệm người dùng trong ngân hàng số.
- Kết quả nghiên cứu được kiểm định chặt chẽ qua các phương pháp thống kê và phù hợp với các lý thuyết hành vi và chấp nhận công nghệ hiện đại.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao trải nghiệm, bảo mật và truyền thông để thu hút khách hàng sử dụng ứng dụng MyVIB trong thời gian tới.
- Nghiên cứu góp phần hỗ trợ VIB trong chiến lược phát triển ngân hàng số, đồng thời cung cấp cơ sở tham khảo cho các ngân hàng và tổ chức tài chính khác.
VIB cần triển khai các giải pháp đề xuất trong vòng 6-12 tháng, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng để cập nhật xu hướng và nhu cầu khách hàng. Các nhà nghiên cứu và chuyên gia trong ngành được khuyến khích tham khảo và áp dụng mô hình nghiên cứu này để phát triển các dịch vụ ngân hàng số hiệu quả hơn.