Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại khu vực tp hcm

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2014

134
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.7. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

1.1. Tổng quan về nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm

1.2. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.2.1. Tiền gửi của khách hàng

1.2.1.1. Tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
1.2.1.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn
1.2.1.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn
1.2.1.2. Tiền gửi của dân cư
1.2.1.2.1. Tiền gửi thanh toán
1.2.1.2.2. Tiền gửi tiết kiệm

1.2.2. Tạo vốn qua phát hành công cụ nợ

1.2.2.1. Phát hành kỳ phiếu có mục đích
1.2.2.2. Phát hành trái phiếu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2013

2.2. Tổng quan tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.HCM

2.3. Đánh giá hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.HCM

2.3.1. Về phía môi trường vĩ mô

2.3.2. Về phía ngân hàng thương mại

2.3.3. Về phía khách hàng

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp phân tích số liệu

3.1.1. Thống kê mô tả

3.1.2. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha

3.1.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.1.4. Phương pháp kiểm định ANOVA

3.1.5. Phân tích hồi quy đa biến

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.3. Các nhân tố được kỳ vọng tác động đến việc lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân

3.3.1. Lợi ích tài chính

3.3.2. Sự thuận tiện

3.3.3. Dịch vụ ATM

3.3.4. Ảnh hưởng của xã hội

3.3.5. Đội ngũ nhân viên

3.3.6. Nhận biết thương hiệu

3.3.7. Cảm giác an toàn

3.3.8. Xử lý sự cố

3.3.9. Sự đồng cảm

3.3.10. Phương tiện hữu hình

3.4. Kết quả nghiên cứu định tính

3.5. Thiết kế bảng câu hỏi

3.6. Mẫu dữ liệu nghiên cứu

3.6.1. Kích thước mẫu

3.6.2. Thống kê mô tả biến định tính

3.7. Kết quả nghiên cứu định lượng

3.7.1. Đánh giá thang đo các thành phần ảnh hưởng đến ý định gửi tiền

3.7.1.1. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha
3.7.1.2. Phân tích nhân tố khám phá

3.7.2. Đánh giá thang đo ý định gửi tiền tiết kiệm

3.7.2.1. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha
3.7.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.7.3. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh

3.7.4. Tương quan và hồi quy tuyến tính bội

3.7.4.1. Phân tích tương quan
3.7.4.2. Phân tích hồi qui bội
3.7.4.2.1. Kiểm định ý nghĩa các biến trong mô hình
3.7.4.2.2. Phương trình hồi qui
3.7.4.2.3. Kiểm tra các giả định hồi qui
3.7.4.2.4. Kiểm định độ phù hợp mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến

3.7.5. Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết

3.7.6. Phân tích sự khác biệt trong Ý định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

4.1. Nhận định thị trường tiền gửi tiết kiệm ở khu vực TP.HCM

4.2. Một số đề xuất nhằm nâng cao hoạt động thu hút tiền gửi tiết kiệm trong dân cư của các ngân hàng thương mại

4.2.1. Nâng cao ba yếu tố mà khách hàng đánh giá là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm

4.2.1.1. Sự đồng cảm với khách hàng
4.2.1.2. Sự an toàn
4.2.1.3. Đội ngũ nhân viên

4.2.2. Xây dựng chiến lược khách hàng và mở rộng mạng lưới

4.2.3. Hiện đại hoá công nghệ thông tin

4.2.4. Giải pháp từ phía Ngân hàng Nhà nước

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm tại TP

Việc chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm là một quyết định quan trọng đối với nhiều cá nhân tại TP.HCM. Các yếu tố như lãi suất, uy tín ngân hàng, và dịch vụ khách hàng đều đóng vai trò quan trọng trong quyết định này. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng cá nhân khi chọn ngân hàng gửi tiết kiệm.

1.1. Lãi suất ngân hàng và ảnh hưởng đến quyết định

Lãi suất là một trong những yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm. Khách hàng thường so sánh lãi suất giữa các ngân hàng để tìm ra lựa chọn tốt nhất cho mình.

1.2. Uy tín ngân hàng và sự tin tưởng của khách hàng

Uy tín của ngân hàng là yếu tố quan trọng giúp khách hàng cảm thấy an toàn khi gửi tiền. Các ngân hàng có thương hiệu mạnh thường thu hút được nhiều khách hàng hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong việc chọn ngân hàng gửi tiết kiệm

Mặc dù có nhiều ngân hàng cung cấp dịch vụ gửi tiết kiệm, nhưng khách hàng vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc lựa chọn. Các vấn đề như sự thiếu minh bạch về lãi suất và dịch vụ khách hàng không đồng đều có thể gây khó khăn cho khách hàng.

2.1. Thiếu thông tin về lãi suất và dịch vụ

Nhiều khách hàng không có đủ thông tin để so sánh lãi suất và dịch vụ giữa các ngân hàng, dẫn đến quyết định không chính xác.

2.2. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng có thể dẫn đến việc khách hàng bị rối loạn trong việc lựa chọn, khi mà các ngân hàng thường xuyên thay đổi chính sách lãi suất.

III. Phương pháp lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm hiệu quả

Để chọn ngân hàng gửi tiết kiệm hiệu quả, khách hàng cần xem xét nhiều yếu tố khác nhau. Việc đánh giá các yếu tố này sẽ giúp khách hàng đưa ra quyết định đúng đắn.

3.1. Đánh giá lãi suất và các loại hình gửi tiết kiệm

Khách hàng nên tìm hiểu kỹ về các loại hình gửi tiết kiệm và lãi suất áp dụng để có lựa chọn phù hợp với nhu cầu tài chính của mình.

3.2. Xem xét dịch vụ khách hàng và hỗ trợ

Dịch vụ khách hàng tốt sẽ giúp khách hàng cảm thấy hài lòng hơn. Việc ngân hàng có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tận tình sẽ là một điểm cộng lớn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về ngân hàng gửi tiết kiệm

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm. Các ngân hàng cần chú trọng đến việc cải thiện dịch vụ và lãi suất để thu hút khách hàng.

4.1. Kết quả khảo sát về sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao các ngân hàng có lãi suất cạnh tranh và dịch vụ khách hàng tốt.

4.2. Đề xuất cải thiện dịch vụ ngân hàng

Các ngân hàng nên cải thiện dịch vụ khách hàng và cung cấp thông tin minh bạch về lãi suất để thu hút nhiều khách hàng hơn.

V. Kết luận và tương lai của việc chọn ngân hàng gửi tiết kiệm

Việc chọn ngân hàng gửi tiết kiệm sẽ tiếp tục là một quyết định quan trọng đối với khách hàng cá nhân. Các ngân hàng cần nắm bắt xu hướng và nhu cầu của khách hàng để phát triển dịch vụ tốt hơn.

5.1. Xu hướng tương lai trong ngành ngân hàng

Ngành ngân hàng sẽ tiếp tục phát triển với nhiều sản phẩm và dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao uy tín ngân hàng

Uy tín ngân hàng sẽ là yếu tố quyết định trong việc thu hút khách hàng gửi tiết kiệm trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại khu vực tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM 1. Tổng quan về nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thương mại.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá. NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.

(Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM) Theo Luật Ngân hàng nhà nước: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là huy động nguồn tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 1. Tiền gửi của khách hàng.

Tiền gửi của khách hàng đó là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp cơ quan Nhà nước và các định chế tài chính trung gian cùng cá nhân trong và ngoài nước có quan hệ gửi tiền tại ngân hàng. Tiền gửi của khách hàng được chia làm hai bộ phận: Tiền gửi của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tiền gửi của dân cư. * Tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế bao gồm: - Tiền gửi không kỳ hạn. Đây là khoản tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào.

Mục đích gửi tiền không vì mục đích lợi nhuận mà chủ yếu là để an toàn, tiện lợi, thực chất đó là khoản tiền gửi dùng đảm bảo trong thanh toán để thực hiện các khoản chi trả khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng. Đây là khoản TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ‐6‐ tiền tạm thời nhàn rỗi chờ thanh toán mà không phải để dành. Do vậy ngân hàng thường không trả lãi hoặc trả lãi rất thấp khoản tiền gửi này. Nguồn vốn này tăng cao nếu ngân hàng thực hiện tốt các dịch vụ thanh toán, giao dịch tiện lợi và có hệ thống kho an oàn.

- Tiền gửi có kỳ hạn. Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp, chưa sử dụng đến trong một thời gian nhất định, mà khoảng thời gian này được xác định trước. Do đó các doanh nghiệp thường gửi vào ngân hàng dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Phần lớn các nguồn tiền gửi này xuất phát từ nguồn tích luỹ của các doanh nghiệp.

Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút tiền ra khi đến hạn và được hưởng số tiền lãi trên số tiền gửi đó. Nhưng hiện nay để thu hút vốn nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, các NHTM cho phép khách hàng rút tiền ra trước thời hạn. Trong trường hợp này khách hàng không được hưởng lãi hoặc chỉ được hưởng theo lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn. Do tính chất của loại tiền vốn tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phần lớn số dư loại nguồn vốn này để cho vay trung và dài hạn.

Nếu nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động sẽ tạo điều kiện thuận lợi, chủ động của ngân hàng trong quá trình kinh doanh, các NHTM thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn nhằm đáp ứng nhu cầu tiền gửi của khách hàng. Hiện tại các NHTM có các loại tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 2 năm. Với mỗi một kỳ hạn khác nhau thì ngân hàng áp dụng một loại lãi suất khác nhau. Thông thường thì thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao.

Các NHTM thường khuyến khích khách hàng gửi tiền với thời hạn dài, vì loại tiền này tương đối ổn định, ngân hàng sẽ chủ động trong kinh doanh. Để thu hút được nhiều nguồn vốn dài hạn thì tốc độ phát triển nền kinh tế phải ổn định, giá trị đồng tiền được đảm bảo, lạm phát vừa phải (thường là một con số một năm) và tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng có hiệu quả. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ‐7‐ * Tiền gửi của dân cư bao gồm: - Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân tại ngân hàng nhằm thực hiện các giao dịch nộp, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, nhận tiền từ nước ngoài, chuyển tiền ra nước ngoài,. và được hưởng lãi suất không kỳ hạn.

- Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Bản chất của tiền gửi tiết kiệm là một khoản đầu tư ngày hôm nay để có được một khoản tiền lớn hơn trong tương lai (bao gồm phần gốc là số tiền gửi ban đầu và khoản tiền lãi) Tiền lãi thông thường được trả cuối kỳ khi đáo hạn sổ tiết kiệm. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng có hình thức tiết kiệm trả lãi theo tháng, quý hoặc theo năm có nghĩa là cứ mỗi tháng, quý hoặc năm, bạn có thể đến nhận tiền lãi cho tháng, quý hoặc năm đó và tiền gốc vẫn gửi lại ngân hàng cho đến khi đáo hạn. Số tiền gốc gửi tiết kiệm cũng sẽ được trả khi đến ngày đáo hạn sổ.

Đến ngày này, nếu bạn không đến rút tiền gốc, thì số tiền này sẽ tự động cộng lãi và quay vòng sang kỳ hạn mới với mức lãi suất áp dụng cho kỳ hạn tại thời điểm hiện tại. Nếu gặp trường hợp cần gấp tiền, bạn cũng có thể rút trước hạn. Trong trường hợp này, bạn sẽ chỉ được tính lãi suất tiền gửi khhông kỳ hạn cho thời gian mà bạn thực gửi. Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư có số lượng lớn thứ hai trong tổng số các loại tiền gửi vào ngân hàng và nó phụ thuộc rất lớn vào thu nhập bình quân theo đầu người, tỷ lệ tiết kiệm trên tổng thu nhập của dân cư, chất lượng phục vụ của NHTM, sự ổn định đồng tiền và nền kinh tế tăng trưởng vững chắc.

Tạo vốn qua phát hành công cụ nợ. Đây là hình thức huy động vốn thông qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…Đó là các công cụ nợ của ngân hàng. Đặc điểm của loại vốn này là lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm. Mục đích huy động dùng để đáp ứng cho các dự án đầu tư lớn.

Nguồn vốn này được huy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ‐8‐ động theo nhiều thời hạn khác nhau như ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao. Hiện nay ở Việt nam các NHTM thường huy động nguồn vốn này dưới hình thức phát hành kỳ phiếu có mục đích và trái phiếu trung, dài hạn. * Phát hành kỳ phiếu có mục đích.

Khi các NHTM có nguồn vốn tài chính dồi dào để tài trợ cho các nguồn vốn có qui mô lớn, nhằm phát triển kinh tế địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế mà các nguồn vốn tự có chưa đáp ứng được, NHTM trình ngân hàng Nhà nước xin phép phát hành kỳ phiếu để tạo nguồn vốn tín dụng tương đối lâu dài cho các hoạt động này. Như vậy kỳ phiếu là một chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời hạn, người sở hữu có thể chuyển nhượng cho người khác qua chứng nhận của ngân hàng. * Phát hành trái phiếu. Trái phiếu ngân hàng thực chất là giấy nhận nợ có kỳ hạn của ngân hàng đối với những người mua trái phiếu (nhà đầu tư).

Trái phiếu được các NHTM hay các tổ chức tín dụng phát hành nhằm huy động vốn cho chính bản thân ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng có liên quan. Thời hạn của trái phiếu thường lớn hơn một năm. Lãi suất của trái phiếu thường cao hơn lãi suất của tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu. Các NHTM phát hành trái phiếu trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn thông qua các dự án đầu tư của các doanh nghiệp mà ngân hàng cam kết cho vay.

Vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác và ngân hàng Trung ương. Khi các NHTM có sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn, xảy ra hiện tượng thiếu vốn đột xuất. Để đảm bảo khả năng thanh toán của mình, các tổ chức tín dụng vay vốn của nhau qua thị trường liên ngân hàng. Thị trường này giúp cho NHTM bổ sung nguồn vốn cho nhau, nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt vốn trong thanh toán.

Hoạt động của thị trường này nhằm tận dụng đến mức cao nhất các khả năng sẵn có một cách triệt để của các tổ chức tín dụng, trước khi có nhu cầu vay vốn của ngân hàng Trung ương. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ‐9‐ Việc thực hiện quan hệ tín dụng giữa các NHTM phải được tiến hành theo nguyên tắc đi vay cho vay và phải được thoả thuận trên cơ sở hợp đồng tín dụng, vốn vay phải đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố (tiền mặt tại quĩ và các chứng từ có giá trị), hay NHTM đi vay có thể xin ngân hàng Nhà nước bảo lãnh để vay vốn các ngân hàng khác. Các ngân hàng đi vay phải chấp hành đầy đủ các quy chế dự trữ bắt buộc và an toàn vốn, phải có tài khoản tiền gửi thanh toán hoạt động thường xuyên tại NHTW. Khi các NHTM đã hết khả năng vay mượn của nhau mà vẫn thiếu vốn hoặc mất khả năng thanh toán, các NHTM thực hiện vay vốn tại ngân hàng Trung ưng để tạo thêm nguồn vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh của mình.

Việc ngân hàng Trung ương cho các NHTM vay đã làm tăng khả năng thanh toán cho các NHTM. Nguồn vốn của ngân hàng Trung ương là nguồn vốn cuối cùng, làm cho khả năng thanh toán của nền kinh tế được bình thường. Nếu như thiếu nguồn vốn này thì sẽ xuất hiện các cuộc khủng hoảng tài chính khi các NHTM mất khả năng thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ