Nghiên cứu các nhân tố nội bộ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập tại TP. Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ toán học nghiên cứu các nhân tố bên trong của công ty kiểm toán tác động đến chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập tại, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2016

140
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài

1.1.1. Nhóm nghiên cứu về chất lượng dịch vụ KTĐL

1.1.2. Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ KTĐL

1.1.3. Nhận xét chung về các nghiên bố công bố ở nước ngoài

1.2. Các nghiên cứu công bố trong nước

1.2.1. Nhóm nghiên cứu về chất lượng dịch vụ KTĐL

1.2.2. Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ KTĐL

1.2.3. Nhận xét chung về các nghiên bố công bố trong nước

1.3. Khe hổng nghiên cứu

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm chất lượng kiểm toán độc lập

2.1.1. Chất lượng dịch vụ KTĐL theo quan điểm thỏa mãn đối tượng sử dụng dịch vụ

2.1.2. Chất lượng dịch vụ KTĐL theo quan điểm phát hiện và báo cáo sai sót trọng yếu trong BCTC

2.2. Các nhân tố bên trong của CTKT ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ KTĐL

2.2.1. Ảnh hưởng của Quy mô đến chất lượng dịch vụ KTĐL (Firms’ Size)

2.2.2. Ảnh hưởng của Phí dịch vụ kiểm toán đến chất lượng dịch vụ KTĐL (Audit Fees)

2.2.3. Ảnh hưởng của Phí dịch vụ kiểm toán bất thường đến chất lượng dịch vụ KTĐL (Abnormal Audit Fees)

2.2.4. Ảnh hưởng của Phạm vi dịch vụ phi kiểm toán đến chất lượng dịch vụ KTĐL (Non-audit Services)

2.2.5. Ảnh hưởng của Phí dịch vụ phi kiểm toán đến chất lượng dịch vụ KTĐL (Non-Audit Fees)

2.2.6. Ảnh hưởng Nhiệm kỳ kiểm toán đến chất lượng dịch vụ KTĐL (Audit Tenure)

2.2.7. Ảnh hưởng của Mức độ am hiểu lĩnh vực kinh doanh của khách hàng đến chất lượng KTĐL (Industry Expertise)

2.2.8. Ảnh hưởng của Hệ thống KSCL bên trong đến chất lượng dịch vụ KTĐL (Quality Control)

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu chung

3.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.2.1. Mô hình nghiên cứu

3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Đối tượng khảo sát

3.3.2. Thiết kế thang đo

3.3.3. Xây dựng bảng câu hỏi

3.3.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu

3.3.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.1.1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu

4.1.2. Thống kê mô tả thang đo

4.2. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội

4.4.1. Phân tích tương quan Pearson

4.4.2. Phân tích hồi quy bội

4.4.3. Kết quả nghiên cứu định lượng và bàn luận

4.4.4. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.4.5. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong phân tích hồi quy tuyến tính

4.5. Phân tích ảnh hưởng các đặc điểm của đối tượng khảo sát đến chất lượng dịch vụ KTĐL

4.5.1. Phân tích ảnh hưởng thông qua Giới tính đối tượng được khảo sát (Nam – Nữ)

4.5.2. Phân tích ảnh hưởng thông qua Danh tiếng công ty được khảo sát (Big 4 – Non-Big 4)

4.5.3. Phân tích ảnh hưởng thông qua Chức vụ của đối tượng khảo sát

4.5.4. Phân tích ảnh hưởng thông qua Thời gian công tác của đối tượng khảo sát

4.5.6. Phân tích ảnh hưởng thông qua Chứng chỉ hành nghề của đối tượng được khảo sát

4.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ KTĐL

5.2. Giới hạn và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

PHỤ LỤC 8

PHỤ LỤC 9

PHỤ LỤC 10

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố nội bộ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm toán

Chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính. Các nhân tố nội bộ của công ty kiểm toán đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ này. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố bên trong như quy mô công ty, đội ngũ kiểm toán viên, và quy trình kiểm toán.

1.1. Định nghĩa chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập

Chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập được hiểu là khả năng của công ty kiểm toán trong việc phát hiện và báo cáo các sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. Điều này không chỉ phụ thuộc vào kỹ năng của kiểm toán viên mà còn vào các nhân tố nội bộ khác như quy trình kiểm toán và hệ thống kiểm soát chất lượng.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ kiểm toán

Chất lượng dịch vụ kiểm toán không chỉ ảnh hưởng đến uy tín của công ty kiểm toán mà còn tác động đến sự tin tưởng của nhà đầu tư và các bên liên quan. Một dịch vụ kiểm toán chất lượng cao giúp đảm bảo rằng các báo cáo tài chính phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

II. Các thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán

Mặc dù có nhiều nỗ lực để nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các công ty kiểm toán phải đối mặt với áp lực từ khách hàng, sự cạnh tranh trong ngành và các quy định pháp lý. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến quyết định của công ty trong việc đầu tư vào chất lượng dịch vụ.

2.1. Áp lực từ khách hàng và chi phí dịch vụ

Khách hàng thường yêu cầu giảm chi phí dịch vụ kiểm toán, điều này có thể dẫn đến việc cắt giảm chất lượng dịch vụ. Các công ty kiểm toán cần cân nhắc giữa việc duy trì chất lượng và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

2.2. Sự cạnh tranh trong ngành kiểm toán

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty kiểm toán có thể dẫn đến việc giảm giá dịch vụ, ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán. Các công ty cần tìm ra cách để nổi bật và cung cấp giá trị thực sự cho khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán hiệu quả

Để nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán, các công ty cần áp dụng các phương pháp và chiến lược hiệu quả. Việc đầu tư vào đào tạo đội ngũ kiểm toán viên và cải tiến quy trình kiểm toán là rất cần thiết.

3.1. Đào tạo và phát triển đội ngũ kiểm toán viên

Đào tạo liên tục cho đội ngũ kiểm toán viên giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn. Điều này không chỉ cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

3.2. Cải tiến quy trình kiểm toán

Cải tiến quy trình kiểm toán thông qua việc áp dụng công nghệ thông tin và các công cụ phân tích dữ liệu có thể giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ kiểm toán.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ kiểm toán

Nghiên cứu cho thấy rằng các nhân tố nội bộ như quy mô công ty và đội ngũ kiểm toán viên có ảnh hưởng lớn đến chất lượng dịch vụ kiểm toán. Các công ty kiểm toán cần chú trọng đến việc phát triển các yếu tố này để nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.1. Kết quả từ khảo sát thực tế

Khảo sát cho thấy rằng các công ty kiểm toán có quy mô lớn hơn thường cung cấp dịch vụ chất lượng cao hơn. Điều này cho thấy rằng quy mô công ty có thể là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.2. Ảnh hưởng của đội ngũ kiểm toán viên đến chất lượng dịch vụ

Đội ngũ kiểm toán viên có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm phong phú thường mang lại chất lượng dịch vụ tốt hơn. Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển đội ngũ kiểm toán viên là rất cần thiết.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chất lượng dịch vụ kiểm toán

Chất lượng dịch vụ kiểm toán là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính. Các công ty kiểm toán cần tiếp tục đầu tư vào các nhân tố nội bộ để nâng cao chất lượng dịch vụ. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải tiến quy trình và phát triển đội ngũ kiểm toán viên.

5.1. Tầm nhìn cho chất lượng dịch vụ kiểm toán trong tương lai

Tương lai của chất lượng dịch vụ kiểm toán sẽ phụ thuộc vào khả năng của các công ty trong việc thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh và công nghệ. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ là một yếu tố quan trọng.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

Các công ty kiểm toán cần xây dựng các chiến lược dài hạn để nâng cao chất lượng dịch vụ, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ, đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình kiểm toán.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố bên trong của công ty kiểm toán tác động đến chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập tại tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ KTĐL luôn là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới, trong đó có các nhà nghiên cứu ở Việt Nam. Mục đích thực hiện các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng và của tác giả là tìm ra những nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ KTĐL, qua đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ KTĐL và đáp ứng kỳ vọng của xã hội. Các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ KTĐL được tác giả chia thành hai nhóm: (i) các nghiên cứu công bố ở nước ngoài; và (ii) các nghiên cứu công bố trong nước: 1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 1.1 Nhóm nghiên cứu về chất lượng dịch vụ KTĐL [1] Chadegani (2011)6: “Review of studies on audit quality”. Nghiên cứu của Chadegani (2011) tạm dịch là: “Tổng hợp các dòng nghiên cứu về chất lượng dịch vụ kiểm toán”.

Bài viết tổng hợp lại các nghiên cứu thực nghiệm trong những thập niên vừa qua trên thế giới nhằm đánh giá những gì các nhà nghiên cứu đã thực hiện được về vấn đề chất lượng kiểm toán và phát hiện lỗ hổng trong các tài liệu nghiên cứu. Những nghiên cứu được phân loại thành 07 nhóm: (1) Sử dụng công cụ đo lường trực tiếp (sự phù hợp của BCTC với Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận (GAAP - Generally Accepted Accounting Principles), hay ý kiến về khả năng hoạt động liên tục, hoặc sự phá sản) hoặc gián tiếp (quy mô, danh tiếng, nhiệm kỳ, phí dịch vụ, khả năng chuyên môn hóa) chất lượng kiểm toán; (2) Các nghiên cứu dựa trên nguồn gốc của sự khác biệt về thể chế giữa các quốc gia, khác biệt thực hành giữa các cá nhân và khác biệt do chuyên môn hóa; (3) Các nghiên cứu dựa trên kết quả đầu ra (output) (ý kiến kiểm toán), quá trình thực hiện (process) (môi trường kiểm toán, quá trình thực hiện, dự đoán doanh thu và quản trị doanh thu) và dữ liệu đầu vào (input) (nhận thức của KTV và đấu thầu kiểm toán bắt buộc); (4) Các khía cạnh của tổ chức (công ty và đội ngũ kiểm toán); 6 Aghaei Chadegani, A. Review of studies on audit quality. 2011 International Conference on Humanities, Society and Culture TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 (5) Quan điểm hành vi và chất lượng kiểm toán (giảm chất lượng kiểm toán, lý luận đạo đức, mối quan hệ và quan điểm hành vi, đạo đức của KTV, vốn con người, chất lượng dịch vụ, chất lượng kỹ thuật, danh tiếng, kinh nghiệm, năng lực, độc lập); (6) Các nhận thức khác nhau về chất lượng kiểm toán (nhận thức của cổ đông, KTV, các nhà phân tích và chủ tịch ủy ban kiểm toán, khách hàng, thanh tra liên bảng và các nhà báo kinh tế); và (7) Các dòng nghiên cứu khác.

[2] Hoa Pham và cộng sự (2014)7: “A Study of audit quality in Vietnam”. Nghiên cứu của Pham Hoa và cộng sự (2014) tạm dịch là: “Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam”. Nghiên cứu nhằm mục đích kiểm tra nhận thức của đội ngũ KTV về chất lượng kiểm toán và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam. Thông qua khảo sát ở 10 CTKT khác nhau, tác giả thu về được 128 bảng trả lời từ đội ngũ nhân viên kiểm toán.

Kết quả khảo sát cho thấy có mối tương quan tích cực giữa quy mô CTKT và KTV chuyên nghiệp với chất lượng kiểm toán. Ngoài ra, việc đấu thầu cạnh tranh (competitive bidding) để tham gia kiểm toán và dịch vụ phi kiểm toán bổ sung cũng ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán. Thêm vào đó, nhóm tác giả còn chỉ ra rằng những KTV không tham gia thỏa thuận kiểm toán dài hạn (long-term audit engagement) thì đánh giá chất lượng cuộc kiểm toán kém hơn so với những KTV tham gia thỏa thuận kiểm toán dài hạn. Cuối cùng, nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng doanh thu của nhân viên và công việc trước đây với khách hàng có ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng kiểm toán tại Việt Nam.

Nghiên cứu đề xuất mở rộng đối tượng khảo sát là những người quản lý, điều hành và người sử dụng báo cáo, cũng như thêm biến tính cạnh tranh về năng lực của các CTKT để đánh giá toàn diện hơn chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam.2 Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ KTĐL  Nhân tố Quy mô CTKT DeAngelo (1981b)8: “Audit size and Audit quality”. Nghiên cứu của DeAngelo (1981b) tạm dịch là: “Quy mô công ty kiểm toán và chất lượng kiểm toán”. Theo 7 Hoa Pham et al. “A Study of audit quality in Vietnam”, International Journal of Business, Accounting and Finance, Volume 8, Number 2, Fall 2014 8 DeAngelo, L.

Auditor size and audit quality. Journal of accounting and economics, 3(3), 183-199. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 DeAngelo, để tồn tại và phát triển CTKT phải nâng cao chất lượng dịch vụ KTĐL. Tuy nhiên, khi phát triển cần nhắc đến biên độ tăng thêm (quasi-rents), đó là áp lực kinh tế khiến cho CTKT cân nhắc đến việc cân bằng chất lượng dịch vụ KTĐL.

Cụ thể, CTKT phải xem xét đến việc: (i) có được một đơn vị biên độ tăng thêm từ một khách hàng cụ thể (do CTKT cố tình giảm chất lượng dịch vụ KTĐL để duy trì khách hàng); và (ii) dòng các đơn vị biên độ tăng thêm từ nhiều khách hàng khác có thể bị mất khi những hành vi cố tình làm giảm chất lượng dịch vụ KTĐL của CTKT bị công chúng phát hiện. Nói cách khác, CTKT nào có càng nhiều khách hàng (số lượng khách hàng là một trong những tiêu chí đánh giá quy mô của CTKT) thì càng có khả năng bị mất càng nhiều biên độ tăng thêm trong trường hợp những sai phạm của KTV bị phát hiện. Như vậy, quy mô (số lượng khách hàng) của CTKT càng lớn thì họ càng bị áp lực kinh tế buộc phải duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ KTĐL.  Nhân tố Phí dịch vụ kiểm toán DeAngelo (1981a)9: “Auditor independence, ‘low balling’, and disclosure regulation”.

Nghiên cứu của DeAngelo (1981a) tạm dịch là: “Tính độc lập của kiểm toán viên, mức phí thấp và quy định về công bố thông tin”. Nghiên cứu đã thiết lập mô hình phí kiểm toán năm đầu tiên (chi phí khởi động kiểm toán - start-up cost) với chi phí phát sinh liên quan đến việc thay đổi CTKT của đơn vị được kiểm toán. Theo mô hình này thì phí dịch vụ kiểm toán năm đầu tiên sẽ là: A1 = A + K (với A là chi phí kiểm toán; K là chi phí bắt đầu năm 1), các năm sau sẽ là A2 = A,…, An = A. Như vậy, mức phí của KTV đương nhiệm sẽ có lợi hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong tương lai của cùng một khách hàng nhất định.

Đứng về góc độ quản lý thì các nhà quản lý và chuyên gia cho rằng với mức phí thấp sẽ làm giảm tính độc lập của KTV. Tuy nhiên, trái ngược với những nhận định trên, DeAngle cho rằng phí dịch vụ kiểm toán thấp là một phản ứng cạnh tranh với mức phí kiểm toán trong tương lai của đối thủ cạnh tranh, và tự nó không làm giảm tính độc lập của KTV.  Nhân tố Phí dịch vụ kiểm toán bất thường Choi và cộng sự (2009)10: “Do abnormally high audit fees impair Audit Quality?”. Nghiên cứu của Choi và cộng sự (2009) tạm dịch là: “Phí dịch vụ kiểm toán bất thường làm giảm chất lượng kiểm toán?”.

Nghiên cứu biểu diễn mối tương 9 DeAngelo, L. Auditor independence,‘low balling’, and disclosure regulation. Journal of accounting and Economics, 3(2), 113-127. Do abnormally high audit fees impair audit quality?.

Auditing: A Journal of Practice & Theory, 29(2), 115-140. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 quan tuyến tính giữa phí dịch vụ kiểm toán bất thường và chất lượng kiểm toán. Trong đó, chất lượng kiểm toán được đo lường bằng các khoản dồn tích (DA), cụ thể qua hai mô hình: (1) mô hình của Ball và Shivakumar (2006); và (2) mô hình của Jone (Kothari, Leone và Wasley, 2005). Trong khi đó, dữ liệu về phí dịch vụ kiểm toán và phi kiểm toán được các tác giả thu thập từ dữ liệu công nghiệp hàng năm (Compustat Industrial Annual File) gồm 9.815 công ty trong gian đoạn từ năm 2000 đến năm 2003.

Các kết quả hồi quy của nghiên cứu khẳng định phí dịch vụ bất thường tác động tiêu cực đến chất lượng kiểm toán. Cuối cùng, nhóm tác giả đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo về mối quan hệ phi tuyến tính giữa phí dịch vụ kiểm toán bất thường và chất lượng kiểm toán.  Nhân tố Phí dịch vụ phi kiểm toán DeFond và cộng sự (2002)11: “Do Non–Audit Service Fees Impair Auditor Independence - Evidence from Going Concern Audit Opinions”. Nghiên cứu của DeFond và cộng sự (2002) tạm dịch là: “Phí dịch vụ phi kiểm toán làm giảm tính độc lập – Bằng chứng từ ý kiến hoạt động liên tục của kiểm toán viên”.

Nghiên cứu này được thực hiện sau sự sụp đổ của tập đoàn dầu khí Enron, thông qua việc sử dụng dữ liệu thứ cấp trên trang dữ liệu Edgar Online. Đằng sau sự sụp đổ của tập đoàn dầu khí Enron là sự tiếp tay của CTKT Arthur Andersen cho những sai phạm về kế toán, kiểm toán tại Enron. Nguyên nhân chính của sự sai phạm này là do Andersen đã nhận hợp đồng tư vấn dịch vụ cho Enron, mà phí dịch vụ này tỷ lệ cao trong doanh thu của Andersen, điều đó đã làm giảm tính độc lập của CTKT Andersen. Chính vì những sai phạm đã xảy ra nên những nhà quản lý đã có những hành động để hạn chế các CTKT cung cấp dịch vụ phi kiểm toán cho cùng một khách hàng.

Trái với những lo ngại của những nhà quản lý, nghiên cứu đã không tìm thấy mối quan hệ giữa phí dịch vụ phi kiểm toán và khuynh hướng KTV đưa ra ý kiến về khả năng hoạt động liên tục của khách hàng. Thêm vào đó, nhóm tác giả cũng không tìm thấy mối quan hệ giữa phí dịch vụ kiểm toán và khuynh hướng KTV đưa ra ý kiến về tính hoạt động liên tục. Nghiên cứu đề xuất khuyến khích cơ chế thị trường cạnh tranh (chẳng hạn như việc sợ mất uy tín, chi phí kiện tụng) sẽ thúc đẩy tính độc lập của các CTKT. Do non-audit service fees impair auditor independence? Evidence from going concern audit opinions.

Journal of accounting research, 1247- 1274. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10  Nhân tố Phạm vi dịch vụ phi kiểm toán Lennox (1998)12: “Audit Quality and Auditor Switching - Some Lessons for Policy Makers”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ