Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế, nhu cầu giao lưu thương mại và thanh toán xuyên biên giới của người dân gia tăng nhanh chóng. Nhằm hưởng ứng chủ trương thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại đã chủ động phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ thẻ thanh toán hiện đại. Trong đó, thẻ tín dụng quốc tế (TDQT) nổi bật như một công cụ tài chính linh hoạt với cơ chế "chi tiêu trước, trả tiền sau", mang lại sự tiện lợi cho người tiêu dùng và tạo nguồn thu dịch vụ an toàn cho các ngân hàng thương mại.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBBank) là một trong những định chế tài chính có vị thế vững chắc tại Việt Nam, liên tục đầu tư công nghệ và đa dạng hóa các dòng sản phẩm thẻ. Tuy nhiên, tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, thói quen tiêu dùng tiền mặt và tâm lý e ngại trước các công cụ tín dụng mới vẫn còn phổ biến. Nhiều khách hàng cá nhân dù có nhu cầu thanh toán và giao dịch nhưng vẫn đắn đo, chưa quyết định mở và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBBank) - Chi nhánh Huế" được tác giả Nguyễn Thị Mai Hương thực hiện nhằm nhận diện các rào cản và động lực thúc đẩy hành vi của khách hàng tại địa bàn.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định, đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại MBBank Chi nhánh Huế, qua đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm gia tăng tỷ lệ tiếp cận và sử dụng sản phẩm này.

Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân hàng thương mại, thẻ ngân hàng và thẻ tín dụng quốc tế.
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại MBBank Chi nhánh Huế.
  3. Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân thông qua mô hình kinh tế lượng.
  4. Đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể giúp MBBank Chi nhánh Huế nâng cao ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại MBBank Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Những khách hàng cá nhân đang sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của MBBank Chi nhánh Huế, có biết đến thẻ tín dụng quốc tế nhưng chưa từng mở hoặc sử dụng thẻ TDQT của MBBank.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế, bao gồm trụ sở chi nhánh (11 Lý Thường Kiệt, TP. Huế) và các phòng giao dịch trực thuộc (PGD Bắc Trường Tiền, PGD Nam Trường Tiền, PGD Nam Vĩ Dạ).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh và phát hành thẻ được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp lý thuyết tài chính - ngân hàng với các mô hình hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực chấp nhận công nghệ và dịch vụ tài chính. Tác giả đã tổng thuật các lý thuyết nền tảng gồm:

  • Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989), tập trung vào hai yếu tố cốt lõi: Nhận thức hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Thuyết Hành vi Dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991), giải thích hành vi thông qua ba tiền tố: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn chủ quan (Subjective Norm), và Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control).
  • Mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor và Todd (1995), tích hợp các yếu tố xã hội và khả năng kiểm soát cá nhân vào mô hình chấp nhận công nghệ.
  • Mô hình Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003).
  • Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Nghiên cứu về phương thức thanh toán điện tử của ThS. Vũ Văn Điệp (bổ sung biến Niềm tin và Nhận thức rủi ro); Nghiên cứu về ý định sử dụng thẻ TDQT tại Sacombank Quảng Bình của Ngô Thị Kim Ngân (2016, bổ sung biến Chi phí liên quan).

Dựa trên mô hình C-TAM-TPB kết hợp với quan sát thực tế tại MBBank Huế, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 24 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ:

Biến nghiên cứu Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Giả thuyết tác động
Độ tin cậy của khách hàng TC 5 (TC1 - TC5) Vị thế ngân hàng, bảo mật thông tin, thủ tục hồ sơ, mạng lưới hoạt động, giải quyết khiếu nại. H1 (+)
Chuẩn chủ quan CCQ 3 (CCQ1 - CCQ3) Mong muốn cá nhân, sự ủng hộ/khuyên dùng từ người thân, đánh giá khả năng trả nợ. H2 (+)
Nhận thức hữu ích HI 5 (HI1 - HI5) Cảm giác an tâm, tiết kiệm thời gian, quản lý chi tiêu, nâng cao giá trị bản thân, ưu đãi. H3 (+)
Nhận thức kiểm soát hành vi KSHV 4 (KSHV1 - KSHV4) Khả năng tài chính trả nợ, kiểm soát hạn mức, sự dễ dàng khi dùng thẻ, tuân thủ quy định. H4 (+)
Chi phí liên quan CP 4 (CP1 - CP4) Số lượng loại phí, mức phí so với thẻ khác, lãi suất trả chậm, tính tương xứng giữa phí và lợi ích. H5 (-)
Ý định sử dụng thẻ TDQT YDSD 3 (YDSD1 - YDSD3) Ý định dùng thử, cam kết chắc chắn sử dụng, sẵn sàng giới thiệu cho người khác. Biến phụ thuộc

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai bước:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, chuyên viên khách hàng cá nhân tại MBBank Chi nhánh Huế và phỏng vấn thử nghiệm 15 khách hàng đến giao dịch tại quầy nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi và thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($24 \times 5 = 120$ quan sát). Tổng số bảng hỏi hợp lệ thu về đạt $n = 120$. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách hàng cá nhân đến giao dịch tại các điểm giao dịch của MBBank Huế.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện: Thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation, tần số, tỷ lệ); Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA với hệ số KMO từ $0.5$ đến $1$, kiểm định Bartlett có $Sig. < 0.05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Factor loading $> 0.5$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS); Kiểm định One-Sample T-Test; Kiểm định Independent-Samples T-Test (theo giới tính, tình trạng hôn nhân); Kiểm định phân tích phương sai một yếu tố ANOVA và kiểm định phương sai đồng nhất Levene (theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, thời gian giao dịch).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện về định chế ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ phát hành thẻ. Tác giả phân loại thẻ ngân hàng theo bản chất kinh tế (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ du lịch và giải trí, thẻ thanh toán), theo nghiệp vụ ngân hàng (thẻ tài khoản, thẻ tín dụng, thẻ kết hợp), theo đối tượng sử dụng (thẻ cá nhân, thẻ chính, thẻ phụ, thẻ công ty), theo phạm vi lưu hành (nội địa, quốc tế) và theo công nghệ sản xuất (thẻ in nổi, thẻ từ, thẻ thông minh/thẻ chip EMV).

Chương này phân tích sâu cơ chế vận hành của thẻ tín dụng quốc tế, quy trình 3 bước từ chấp nhận thẻ, xác minh qua POS/cổng trực tuyến đến thanh toán và quyết toán biên lai; làm rõ lợi ích đa chiều của thẻ TDQT đối với chủ thẻ (tiện lợi, an toàn, chuyển đổi ngoại tệ linh hoạt, hỗ trợ 24/7), đối với ngân hàng phát hành (tăng thu dịch vụ, mở rộng huy động vốn, nâng cao uy tín thương hiệu) và đối với nền kinh tế (giảm chi phí lưu thông tiền mặt, minh bạch hóa giao dịch, nâng cao hiệu quả quản lý vĩ mô).

Về bối cảnh thực tiễn, chương 1 cung cấp số liệu toàn cảnh thị trường thanh toán thẻ Việt Nam đến cuối năm 2018: số lượng thẻ lưu hành đạt khoảng 97 triệu thẻ (tăng 8,3% so với năm 2017), số lượng giao dịch thanh toán nội địa qua thẻ đạt trên 292,2 triệu món với tổng giá trị 592 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, tốc độ này vẫn thấp hơn kênh thanh toán di động (đạt gần 1,8 triệu tỷ đồng năm 2018, tăng 169,5%). Tại Thừa Thiên Huế, hạ tầng chấp nhận thẻ (ATM, POS) tại các đơn vị hành chính công, bệnh viện, trường học và điểm du lịch từng bước hoàn thiện, tạo môi trường thuận lợi để mở rộng thị phần thẻ tín dụng quốc tế.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế (MBBank)

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của MBBank qua 4 giai đoạn chiến lược (1994–2004: mở lối thành lập; 2005–2009: mở rộng quy mô, nhận Huân chương Lao động Hạng Ba; 2010–2016: vào Top 3 ngân hàng TMCP tư nhân, nhận danh hiệu Anh hùng Lao động; 2017–nay: chuyển dịch ngân hàng số với 2,6 triệu người dùng App MBBank, lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 7.767 tỷ đồng). Chi nhánh MBBank Huế thành lập ngày 12/02/2007 (chi nhánh thứ 39 của hệ thống), đặt trụ sở tại 11 Lý Thường Kiệt cùng 3 phòng giao dịch: PGD Bắc Trường Tiền (67 Đinh Tiên Hoàng), PGD Nam Trường Tiền (03 Hùng Vương), PGD Nam Vĩ Dạ (109 Phạm Văn Đồng).

Chương 2 tập trung phân tích kết quả điều tra thực nghiệm trên mẫu 120 khách hàng cá nhân:

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học theo giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp hiện tại, thu nhập bình quân tháng và thời gian thiết lập quan hệ giao dịch với MBBank.
  • Kiểm định thang đo: Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho 5 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc, kiểm tra các chỉ số KMO, Bartlett's Test, Eigenvalue và ma trận xoay nhân tố.
  • Phân tích tương quan và hồi quy đa biến: Kiểm tra ma trận tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy tuyến tính xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$), kiểm định ANOVA về độ phù hợp của mô hình và kiểm tra phân phối tần số phần dư chuẩn hóa.
  • Đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng: Sử dụng kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá điểm trung bình thực tế của khách hàng đối với từng nhóm biến: Độ tin cậy (TC), Chuẩn chủ quan (CCQ), Nhận thức hữu ích (HI), Nhận thức kiểm soát hành vi (KSHV), và Chi phí liên quan (CP).
  • Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học: Thực hiện kiểm định Independent-Samples T-Test đối với biến giới tính, tình trạng hôn nhân; kiểm định ANOVA kết hợp kiểm định đồng nhất phương sai Levene Test đối với các biến độ tuổi, công việc, thu nhập hàng tháng và thời gian giao dịch tại chi nhánh để chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong ý định sử dụng thẻ TDQT.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng MBBank Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả định lượng từ mô hình hồi quy và kiểm định trung bình, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến tác động:

  1. Giải pháp nâng cao Độ tin cậy đối với MBBank: Tăng cường an ninh bảo mật giao dịch trực tuyến, rút ngắn thời gian thẩm định và đơn giản hóa thủ tục hồ sơ phát hành thẻ, mở rộng mạng lưới liên kết thanh toán, hoàn thiện quy trình tiếp nhận và xử lý nhanh chóng các khiếu nại tra soát.
  2. Giải pháp nâng cao Chuẩn chủ quan: Tận dụng kênh tiếp thị truyền miệng (Word-of-Mouth), thiết kế chính sách ưu đãi khi giới thiệu người thân/bạn bè mở thẻ, đẩy mạnh truyền thông về phong cách sống hiện đại gắn với thẻ tín dụng.
  3. Giải pháp nâng cao Nhận thức hữu ích: Đẩy mạnh tuyên truyền về các tiện ích quản lý chi tiêu, tính năng thanh toán toàn cầu, mở rộng danh mục đối tác liên kết giảm giá, hoàn tiền (cashback) trong lĩnh vực ăn uống, mua sắm, du lịch tại Thừa Thiên Huế.
  4. Giải pháp nâng cao Nhận thức kiểm soát hành vi: Tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp tại quầy và cung cấp cẩm nang số hướng dẫn chi tiêu an toàn, giúp khách hàng hiểu rõ cách tính chu kỳ miễn lãi (tối đa 45 ngày), cách thức thanh toán dư nợ tối thiểu để tránh phát sinh nợ quá hạn.
  5. Giải pháp về yếu tố Chi phí: Tối ưu hóa biểu phí dịch vụ, áp dụng chính sách miễn phí phát hành, miễn/giảm phí thường niên năm đầu cho khách hàng mở thẻ mới kèm điều kiện doanh số chi tiêu, công khai minh bạch bảng lãi suất và phí phạt trả chậm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Xây dựng thành công mô hình nghiên cứu thực nghiệm giải thích ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại MBBank Chi nhánh Huế thông qua 5 nhóm nhân tố: Độ tin cậy, Chuẩn chủ quan, Nhận thức hữu ích, Nhận thức kiểm soát hành vi và Chi phí liên quan.
  • Chứng minh tính phù hợp của thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, khẳng định các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt.
  • Thông qua kiểm định One-Sample T-Test, xác định được mức độ đánh giá thực tế của khách hàng đối với các khía cạnh dịch vụ thẻ của MBBank Huế, làm rõ những điểm mạnh cần phát huy và các điểm nghẽn về chi phí, thủ tục cần tháo gỡ.
  • Thông qua các kiểm định Independent-Samples T-Test và ANOVA, luận văn chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định sử dụng thẻ tín dụng theo các đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập bình quân và thâm niên giao dịch của khách hàng với ngân hàng).
  • Đóng góp về mặt học thuật: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về việc mở rộng mô hình C-TAM-TPB khi tích hợp thêm yếu tố "Độ tin cậy" và "Chi phí liên quan" trong bối cảnh thị trường tài chính bán lẻ tại một đô thị trực thuộc khu vực miền Trung (Thừa Thiên Huế).
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Cung cấp hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ dữ liệu cho Ban Giám đốc MBBank Chi nhánh Huế và các cơ quan quản lý nhằm xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm thẻ bán lẻ phù hợp với tập khách hàng mục tiêu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính xuất phát từ điều kiện nghiên cứu:

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 120$ khách hàng, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận, mẫu nghiên cứu chưa đại diện hoàn toàn cho toàn bộ tập khách hàng cá nhân tiềm năng trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu nội bộ tại MBBank Chi nhánh Huế, chưa thực hiện so sánh đối chiếu đa ngân hàng với các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng hoạt động trên địa bàn.
  • Giới hạn mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc đo lường ý định sử dụng (Intention to use) mà chưa tiến hành theo dõi, đánh giá hành vi sử dụng thực tế (Actual usage behavior) và mức độ duy trì sử dụng thẻ TDQT theo chu kỳ thời gian dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng kích thước mẫu khảo sát với phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng; bổ sung các biến ngoại sinh mới như văn hóa tiêu dùng địa phương, ảnh hưởng của ngân hàng số/ví điện tử tích hợp; so sánh hành vi tiêu dùng thẻ tín dụng giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo thực nghiệm chuẩn mực về quy trình triển khai đề tài định lượng từ mô hình C-TAM-TPB, thiết kế bảng hỏi khảo sát, kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, OLS, T-Test, ANOVA).
  • Bộ phận Quản lý và Khối Khách hàng cá nhân tại MBBank Chi nhánh Huế: Cung cấp báo cáo thực trạng và cơ sở dữ liệu khách quan về mức độ nhận diện, rào cản chi phí và kỳ vọng của khách hàng, làm căn cứ hoạch định chính sách sản phẩm, hạn mức và dịch vụ khách hàng.
  • Các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn miền Trung: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về thị hiếu tiêu dùng thẻ tín dụng tại thị trường địa phương có tính đặc thù cao về văn hóa chi tiêu như Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận kế thừa từ những lý thuyết gốc nào?
Khóa luận kế thừa khung lý thuyết từ Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM của Davis, 1989), Thuyết Hành vi Dự định (TPB của Ajzen, 1991) và mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor & Todd (1995); đồng thời tích hợp thêm hai biến quan sát từ thực tiễn khảo sát là "Độ tin cậy của khách hàng" và "Chi phí liên quan".

2. Kích thước mẫu khảo sát trong nghiên cứu là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Nghiên cứu sử dụng kích thước mẫu hợp lệ là 120 quan sát ($n = 120$), được xác định theo nguyên tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát cho 24 biến đo lường trong mô hình ($24 \times 5 = 120$).

3. Khách hàng mục tiêu được chọn để phát bảng hỏi khảo sát là nhóm đối tượng nào?
Khảo sát hướng trực tiếp đến các khách hàng cá nhân đang sử dụng các sản phẩm, dịch vụ khác của MBBank Chi nhánh Huế, có biết đến thẻ tín dụng quốc tế nhưng hiện tại chưa mở hoặc chưa sử dụng thẻ TDQT của MBBank.

4. Khóa luận sử dụng các công cụ và kiểm định thống kê nào trên phần mềm SPSS?
Nghiên cứu áp dụng thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính OLS, kiểm định One-Sample T-Test, kiểm định Independent-Samples T-Test và phân tích phương sai một yếu tố ANOVA (kèm kiểm định Levene).

5. MBBank Chi nhánh Huế hiện có những phòng giao dịch nào trực thuộc tại thời điểm nghiên cứu?
Tại thời điểm nghiên cứu, MBBank Chi nhánh Huế có trụ sở chính tại 11 Lý Thường Kiệt và 3 phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD Bắc Trường Tiền (67 Đinh Tiên Hoàng), PGD Nam Trường Tiền (03 Hùng Vương), và PGD Nam Vĩ Dạ (109 Phạm Văn Đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Hương đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và phân tích thực chứng các nhân tố tác động đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại MBBank Chi nhánh Huế. Thông qua mô hình C-TAM-TPB mở rộng với dữ liệu khảo sát 120 khách hàng, nghiên cứu đã định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của độ tin cậy, chuẩn chủ quan, nhận thức hữu ích, nhận thức kiểm soát hành vi và chi phí dịch vụ. Các phát hiện thực nghiệm cùng hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học thiết thực giúp MBBank Chi nhánh Huế nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần thẻ bán lẻ tại địa phương.