Các nhân tố ảnh hưởng công tác tổ chức kế toán trách nhiệm (Luận văn UEH)

Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán trách nhiệm. Tài liệu tham khảo đầy đủ, chi tiết cho sinh viên ngành kế toán.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.3. Câu hỏi nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

6. Cấu trúc đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan

1.1.1. Nghiên cứu công bố ở nước ngoài

1.1.2. Nghiên cứu công bố ở trong nước

1.2. Tổng hợp và nhận xét

1.2.1. Các nội dung đã nghiên cứu được

1.2.2. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng

1.2.3. Xác định khe hổng nghiên cứu

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Bản chất và vai trò của kế toán quản trị

2.1.1. Bản chất của kế toán quản trị

2.1.2. Vai trò của Kế toán quản trị

2.2. Tổng quan về kế toán trách nhiệm

2.2.1. Một số khái niệm kế toán trách nhiệm

2.2.2. Vai trò của kế toán trách nhiệm

2.2.3. Nội dung của kế toán trách nhiệm

2.3. Lý thuyết bất định

2.4. Lý thuyết ủy nhiệm

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến KTTN trong công ty sản xuất, truyền tải và phân phối điện ở Việt Nam

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Thiết kê mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.3.1. Mô hình nghiên cứu

3.3.2. Xây dựng giả thuyết

3.4. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.5. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu

3.5.1. Mẫu nghiên cứu

3.5.2. Phương pháp lấy mẫu

3.6. Độ tin cậy và giá trị của cuộc khảo sát

3.7. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.1.1. Thống kê mẫu nghiên cứu

4.1.1.1. Phân công trách nhiệm
4.1.1.2. Công tác đo lường hiệu quả
4.1.1.3. Công tác khen thưởng
4.1.1.4. Môi trường pháp lý
4.1.1.5. Các vấn đề về đặc điểm DN

4.1.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha

4.1.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.1.4. Phân tích hồi quy

4.2. Bàn luận kết quả nghiên cứu

4.2.1. Đối với nhân tố Phân công trách nhiệm

4.2.2. Đối với nhóm nhân tố Đo lường hiệu quả công việc

4.2.3. Đối với nhân tố Công tác khen thưởng

4.2.4. Đối với nhân tố Môi trường pháp lý

4.2.5. Đối với nhân tố đặc điểm DN

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Môi trường pháp lý

5.2. Các yếu tố đặc điểm doanh nghiệp

5.3. Công tác đo lường hiệu quả công việc

5.4. Sự phân cấp trong quản lý

5.5. Công tác khen thưởng

5.6. Hạn chế và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo

5.6.1. Hạn chế của bài nghiên cứu

5.6.2. Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo

5.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của Kế toán Trách nhiệm

Kế toán trách nhiệm là một hệ thống quản lý kế toán quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty sản xuất, truyền tải và phân phối điện xác định và đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, phòng ban. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Kiều Liên, kế toán trách nhiệm không chỉ là công cụ kế toán truyền thống mà còn là phương tiện quản lý hiệu quả, giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tại các công ty điện ở Việt Nam, việc áp dụng kế toán trách nhiệm là yêu cầu cấp thiết nhằm cải thiện quản lý tài chính, kiểm soát chi phí, và nâng cao trách nhiệm giải trình của các cấp quản lý.

1.1. Bản chất của Kế toán Trách nhiệm

Kế toán trách nhiệm (KTTN) là một nhánh của kế toán quản trị, tập trung vào phân bổ trách nhiệm tài chính cho các trung tâm chi phí, lợi nhuận và doanh thu. Bản chất của nó là thiết lập hệ thống phân cấp trách nhiệm rõ ràng, giúp mỗi bộ phận, cá nhân biết rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mình trong hoạt động kinh doanh.

1.2. Vai trò trong hoạt động kinh doanh

Tại các công ty sản xuất, truyền tải và phân phối điện, kế toán trách nhiệm giúp theo dõi chi phí hoạt động, đánh giá hiệu quả từng phòng ban và hỗ trợ các quyết định quản lý. Nó tạo ra động lực khuyến khích nhân viên nâng cao hiệu quả công việc và tuân thủ các tiêu chí quản lý.

II. Các nhân tố tổ chức ảnh hưởng đến Kế toán Trách nhiệm

Luận văn nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Liên xác định năm nhân tố chính ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán trách nhiệm: phân công trách nhiệm, đo lường hiệu quả công việc, công tác khen thưởng, môi trường pháp lý và đặc điểm doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng này không hoạt động độc lập mà có sự tương tác phức tạp, tạo nên môi trường tổ chức thuận lợi hoặc bất lợi cho việc áp dụng kế toán trách nhiệm hiệu quả. Nghiên cứu định lượng và định tính cho thấy các yếu tố này có mức độ ảnh hưởng khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.

2.1. Phân công trách nhiệm và cấu trúc tổ chức

Phân công trách nhiệm là nền tảng để xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm. Tại các công ty điện, việc xác định rõ các trung tâm trách nhiệm (TTDT, TTLN, TTDC) giúp tạo lập các hạch toán độc lập và xác định chính xác chi phí, doanh thu của mỗi đơn vị.

2.2. Hệ thống đo lường và KPI

Việc thiết lập hệ thống KPI (Chỉ số đánh giá thực hiện) là yêu cầu cần thiết để đánh giá hiệu quả hoạt động. Các chỉ tiêu như ROI, tỷ suất lợi nhuận, chi phí trên đơn vị sản phẩm giúp kiểm soát và so sánh hiệu quả giữa các phòng ban.

III. Môi trường pháp lý và chính sách khen thưởng

Môi trường pháp lý và các chính sách khen thưởng là những yếu tố ngoại sinh ảnh hưởng trực tiếp đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm tại các công ty sản xuất, truyền tải và phân phối điện ở Việt Nam. Theo luận văn, môi trường pháp lý bao gồm các quy định, chuẩn mực kế toán, luật thuế, và chính sách quản lý nhà nước đối với ngành điện. Các nhân tố này tạo ra khuôn khổ hoạt động, quy định cách tổ chức, báo cáo tài chính, và phân bổ lợi nhuận. Đồng thời, chính sách khen thưởng hợp lý tạo ra động lực cho nhân viên tuân thủ các tiêu chí kế toán trách nhiệm và nâng cao hiệu quả công việc.

3.1. Khung pháp lý và quy định kế toán

Các quy định về kế toán, báo cáo tài chính của Bộ Tài Chính Việt Nam và các chuẩn mực quốc tế tạo ra khung pháp lý cho hoạt động kế toán trách nhiệm. Việc tuân thủ các quy định này giúp đảm bảo tính minh bạch, trung thực của thông tin tài chính.

3.2. Hệ thống khen thưởng và động lực nhân sự

Chính sách khen thưởng dựa trên kết quả kế toán trách nhiệm giúp liên kết hiệu quả công việc với lợi ích kinh tế. Tại EVN và các công ty con, việc xây dựng hệ thống thưởng công bằng, minh bạch khuyến khích các bộ phận chủ động nâng cao hiệu quả.

IV. Đặc điểm doanh nghiệp và khuyến nghị triển khai

Đặc điểm doanh nghiệp như quy mô, lĩnh vực hoạt động, công nghệ sử dụng, trình độ nhân viên ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả áp dụng kế toán trách nhiệm. Các công ty sản xuất, truyền tải và phân phối điện ở Việt Nam có đặc điểm riêng: quy mô lớn, cấu trúc phức tạp, yêu cầu quản lý chi phí cao. Luận văn của Nguyễn Thị Kiều Liên khuyến nghị các doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm phù hợp với đặc thù ngành, kết hợp công nghệ thông tin hiện đại để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.1. Yêu cầu đặc thù của ngành điện

Ngành sản xuất, truyền tải và phân phối điện Việt Nam có đặc điểm chi phí vốn cao, doanh thu ổn định nhưng chi phí hạn chế. Kế toán trách nhiệm tại đây cần tập trung vào kiểm soát chi phí hoạt động, chi phí năng lượng, và chi phí bảo trì hạ tầng.

4.2. Giải pháp và hướng phát triển

Để nâng cao hiệu quả kế toán trách nhiệm, các doanh nghiệp cần đầu tư vào hệ thống thông tin kế toán (AIS), đào tạo nhân sự, xây dựng cơ chế giám sát nội bộ (KSNB) và áp dụng các công cụ quản lý hiện đại như Balanced Scorecard (BSC).

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tồ chức kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Sau khi tổng quan các nghiên cứu trước, với tổng cộng 9 công trình nghiên cứu nước ngoài và 7 công trình nghiên cứu trong nước tác giả đã phần nào bao quát được tình hình nghiên cứu của các tác giả đi trước về KTTN tại Việt Nam cũng như nước ngoài. KTTN trong DN là một công cụ hữu hiệu góp phần to lớn trong việc đưa ra quyết định để hoàn thành các kế hoạch, chiến lượt đã đề ra. Hiện nay thì nhiều DN đã thấy được tầm quan trọng của nó và đang dần hoàn thiện để triển khai vào DN của mình với mong muốn mang lại hiệu quả trong kinh doanh. Vì vậy tác giả cũng mong muốn qua nghiên cứu của mình có thể góp phần lắp vào một phần khe hổng của các nghiên cứu trước của KTTN.

document, khoa luan24 of 98. 13 tai lieu, luan van25 of 98. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chương này tác giả tập trung trình bày về bản chất và vai trò của kế toán quản trị, đồng thời trình bày tổng quan về kế toán trách nhiệm như: khái niệm, vai trò và nội dụng của kế toán trách nhiệm, đồng thời trình bày về lý thuyết nền của các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán trách nhiệm tại đơn vị. Bản chất và vai trò của kế toán quản trị 2.

Bản chất của kế toán quản trị Kế toán là công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế, kế toán chủ yếu tập trung vào ghi chép, tổng hợp nhằm lập báo cáo tài chính của một tổ chức, các báo cáo này nhằm để truyền đạt thông tin tài chính của một tổ chức. Chức năng của kế toán là cung cấp thông tin cần thiết về tình hình và sự vận động của tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng thông tin với các mục đích sử dụng khác nhau, sự khác nhau đó là tiêu thức để chia hệ thống thông tin kế toán thành hai bộ phận. Một bộ phận chuyên cung cấp các thông tin cho đối tượng bên ngoài gọi là kế toán tài chính và một bộ phận chuyên cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà quản lý trong nội bộ gọi là kế toán quản trị. Theo Giáo trình kế toán quản trị của tác giả Nguyễn Ngọc Quang (2015): Kế toán tài chính (KTTC) (Finalcial Accounting) là “bộ phận kế toán cung cấp thông tin chủ yếu cho những người ngoài doanh nghiệp, bao gồm người chủ sở hữu, ngân hàng, nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng và tất cả những ai quan tâm đến doanh nghiệp.

Những người này tiếp nhận thông tin qua các báo cáo tài chính, như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.16] Kế toán quản trị (KTQT) (Management accounting) là “quá trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban quản trị để lập kế hoạch, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp, đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này.17] document, khoa luan25 of 98. 14 tai lieu, luan van26 of 98. Theo luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015 và thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp: KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Do có đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, mục đích sử dụng thông tin khác nhau nên giữa KTQT và KTTC có nhiều khác biệt cơ bản về: đối tượng sử dụng thông tin, nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin, tính pháp lý, đặc điểm thông tin, hình thức báo cáo sử dụng, kỳ báo cáo.

Bên cạnh những điểm khác nhau thì KTTC và KTQT còn có những điểm giống nhau. KTTC và KTQT có nhiều điểm giống nhau là hai bộ phận không thể tách rời của kế toán doanh nghiệp. Những điểm giống nhau cơ bản là: - KTQT và KTTC đều đề cập đến các sự kiện kinh tế trong doanh nghiệp và đều quan tâm đến tài sản, nguồn vốn, chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động… Một bên phản ánh tổng quát và một bên phản ánh chi tiết, tỉ mỉ của các vấn đề đó. - KTQT và KTTC đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán.

Hệ thống ghi chép ban đầu là cơ sở để KTTC soạn thảo các báo cáo tài chính định kỳ, cung cấp cho các đối tượng ở bên ngoài. Đối với KTQT , hệ thống đó cũng là cơ sở để vận dụng, xử lý nhằm tạo ra các thông tin thích hợp cho việc ra quyết định của các nhà quản trị. KTQT sử dụng rộng rãi các ghi chép hàng ngày của KTTC, mặc dù có triển khai và tăng thêm số liệu cũng như nội dung của các thông tin đó. - KTQT và KTTC đều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý.

KTTC biểu hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao, còn kế toán quản trị biểu hiện trách nhiệm của các nhà quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp. Nói cách khác KTTC hay KTQT đều dự phần quản lý doanh nghiệp. Như vậy, KTQT là một bộ phận quan trọng của hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp và có quan hệ chặt chẽ với KTTC, KTQT được hình thành và thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường, có nhiệm vụ cung cấp thông tin kế toán document, khoa luan26 of 98. 15 tai lieu, luan van27 of 98.

cho các nhà quản trị doanh nghiệp. KTQT về cơ bản dựa trên nội dung cơ bản của kế toán, ngoài ra còn đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa khối lượng, chi phí, lợi nhuận để phục vụ tốt cho hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của nhà quản trị. Vai trò của Kế toán quản trị Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng dự toán kế hoạch: Để xây dựng một chiến lược phát triển hay các chiến lược định hướng trong tương lai của tổ chức cần phải có bản dự toán. Bản dự toán được lập dựa trên nguồn lực sẵn có và mục tiêu của DN, đòi hỏi phải có tính khả thi thì thông tin phải hợp lý, có cơ sở và chính xác, những thông tin này chủ yếu do KTQT cung cấp (Nguyễn Ngọc Quang, 2015) Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức, thực hiện kế hoạch: với chức năng tổ chức thực hiện, đòi hỏi sự phối hợp tốt nhất các nguồn lực sẵn có bao gồm con người và chi phí của DN lại với nhau để đạt được hiệu quả cao nhất các mục tiêu đã đề ra.

Để làm tốt các chức năng này, nhà quản trị cần nắm những thông tin về nguồn nhân lực, nguồn lực của DN và các phương án được đề xuất từ KTQT, để có thể đưa ra quyết định phù hợp nhất trong quá trình tổ chức, thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh với các mục tiêu chung (Nguyễn Ngọc Quang, 2015). Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá: sau khi các kế hoạch, các quyết định được triển khai thực hiện thì các nhà quản trị sẽ tiến hành kiểm tra và đánh giá hiệu quả quá trình thực hiện công việc. Nhà quản trị sẽ so sánh các kết quả thực hiện được với dự toán để từ đó đưa ra đánh giá đúng nhất về hiệu quả công việc. Việc đánh giá chuẩn xác phụ thuộc vào số liệu của báo cáo mà KTQT cung cấp, đòi hỏi thông tin phải chính xác, phản ánh được những vấn đề còn tồn đọng, từ đó nhà quản trị sẽ có tác động cụ thể hơn (Nguyễn Ngọc Quang, 2015).

Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định (Nguyễn Ngọc Quang, 2015): khi các nhà quản trị đưa ra quyết định thực hiện một kế hoạch hoặc chiến lược nào đó cần phải có cơ sở và phải lựa chọn phương án tối ưu nhất trong các phương án đề ra. Cơ sở của việc ra quyết định này phụ thuộc vào tất cả thông tin về kết quả document, khoa luan27 of 98. 16 tai lieu, luan van28 of 98. thực hiện các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá, mà KTQT cung cấp.

Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt, được thực thi trong suốt quá trình hoạt động của DN. Những thông tin này sẽ được KTQT tổng hợp, chọn lọc và phân tích, trình bày theo một trình tự dễ hiểu nhất và truyền đạt cho nhà quản trị. Không chỉ cung cấp thông tin thích hợp, mà KTQT còn vận dụng các kỹ thuật phân tích trong những trường hợp khác nhau, để nhà quản trị có cái nhìn tổng quan và cơ sở để ra quyết định thích hợp nhất. Tổng quan về kế toán trách nhiệm 2.

Một số khái niệm kế toán trách nhiệm Từ khi Robert Anthony công bố những nghiên cứu của mình về kế toán trách nhiệm vào năm 1956 đến nay, kế toán trách nhiệm đã được nghiên cứu và vận dụng trên khắp thế giới. Kế toán trách nhiệm là nội dung cơ bản của kế toán quản trị, vấn đề về kế toán trách nhiệm được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm với nhiều quan điểm. Nhóm tác giả Anthony A.mark Young (2001) khẳng định: kế toán trách nhiệm là một hệ thống làm nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và báo cáo các thông tin có liên quan đến trách nhiệm của mỗi nhà quản lý riêng biệt ở một tổ chức, đồng thời cung cấp thông tin với mục đích đánh giá thành quả trách nhiệm mỗi nhà quản lý và tạo ra các báo cáo trách nhiệm đối với một cấp quản lý. Nhóm tác giả Weygandt, Kieso và Kimmel (2008) cho rằng kế toán trách nhiệm là hệ thống kế toán liên quan đến việc tích lũy và báo cáo về doanh thu và chi phí trên cơ sở nhà quản lý có quyền đưa ra những quyết định trong phạm vi trách nhiệm của họ.

Nhóm tác giả Clive Emmanuel, David Otley and Kenneth Mar-chant (1990) lại xác định kế toán trách nhiệm là việc tổng hợp và báo cáo những thông tin tài chính về những trung tâm trách nhiệm khác nhau trong một tổ chức. document, khoa luan28 of 98. 17 tai lieu, luan van29 of 98. Theo bài nghiên cứu Responsibility Accounting: An Overview, Atu,Omimi- Ejoor Osaretin Kingsley; Ogbeide Endurance; Journal of Business and Management, (2014,Volume 16, Issue 1.

IV) thì kế toán trách nhiệm theo định nghĩa của (CIMA) là một hệ thống kế toán chia tách doanh thu và chi phí thành những trung tâm có trách nhiệm cá nhân để đánh giá hiệu quả hoạt động của những người được giao quyền hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ