Tổng quan nghiên cứu

Tại tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2015 – 2017 chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng với giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng đạt 10.346 tỷ đồng năm 2015 (tăng 6,49%), 10.685 tỷ đồng năm 2016 (tăng 5,7%) và duy trì ở mức 10.400 tỷ đồng năm 2017. Tuy nhiên, hiệu quả triển khai các dự án đầu tư công tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản nghiêm trọng về tiến độ. Năm 2015, tổng giá trị giải ngân vốn đầu tư của tỉnh chỉ đạt 1.886 tỷ đồng, tương đương 66% kế hoạch vốn được giao. Tình trạng chậm trễ diễn ra phổ biến ở hàng loạt dự án trọng điểm như tuyến đường Hành lang ven biển phía Nam, đường Hồ Chí Minh đoạn Năm Căn – Đất Mũi, cầu Hòa Trung, Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng, cùng 148 gói thầu tại Ban Quản lý dự án công trình xây dựng tỉnh và 29 dự án tại Ban Quản lý dự án xây dựng công trình giao thông năm 2016.

Trước thực trạng đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Cà Mau. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án nhóm C và các công trình do ngân sách cấp tỉnh quản lý trong giai đoạn 2015 – 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để cắt giảm từ 20% đến 30% thời gian chậm trễ trung bình, nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 90% kế hoạch hàng năm, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và hoàn thiện cơ chế quản lý giữa các bên tham gia dự án.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chu kỳ dự án đầu tư của Nguyễn Bạch Nguyệt và mô hình chỉ số hiệu suất thời gian Time Performance Index (TPI) của Othman cùng các cộng sự (2006). Chu kỳ dự án được phân chia thành 3 giai đoạn cốt lõi: chuẩn bị đầu tư (chiếm 0,5% đến 15% tổng vốn nhưng quyết định 85% hiệu quả sử dụng vốn còn lại), thực hiện đầu tư (tập trung 85% đến 98% tổng mức đầu tư) và giai đoạn kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng với thời hạn bảo hành tối thiểu 12 tháng. Hệ thống kỹ thuật quản lý thời gian sử dụng kết hợp sơ đồ Gantt và phương pháp đường găng CPM/PERT nhằm xác định chính xác các sự kiện then chốt và đường găng thi công.

Khung phân tích kế thừa các quy định từ Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2014 và Luật Ngân sách nhà nước năm 2015. Mô hình nghiên cứu đề xuất 6 nhóm nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc Tiến độ hoàn thành dự án xây dựng:

  1. Nhóm nhân tố liên quan đến Nhà tư vấn (X1)
  2. Nhóm nhân tố liên quan đến Chủ đầu tư (X2)
  3. Nhóm nhân tố liên quan đến Nhà thầu (X3)
  4. Nhóm nhân tố liên quan đến Nguồn vốn (X4)
  5. Nhóm nhân tố liên quan đến Ngoại vi (X5)
  6. Nhóm nhân tố liên quan đến Sự thuận lợi (X6)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu các chuyên gia quản lý xây dựng tại Cà Mau để hiệu chỉnh thang đo gốc sang thang đo thực tế gồm 35 biến quan sát trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Nghiên cứu định lượng sử dụng cỡ mẫu chính thức gồm 210 phiếu khảo sát hợp lệ từ các cá nhân trực tiếp tham gia điều hành, thiết kế, giám sát và thi công tại các Ban Quản lý dự án cấp tỉnh, huyện và các nhà thầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng theo nhóm đối tượng và loại hình công trình được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách. Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm thống kê bao gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số tương quan biến - tổng > 0,3 và Cronbach's Alpha > 0,7), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. < 0,05, trích xuất hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5), phân tích hồi quy đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) và phân tích ANOVA kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm đặc điểm công trình trong giai đoạn 2015 – 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy toàn bộ các thang đo đều đạt chuẩn với hệ số KMO đạt 0,812 (lớn hơn 0,5) và kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. = 0,000. Sau khi trích xuất và xoay nhân tố theo ma trận Varimax, mô hình rút gọn xác lập 4 nhóm nhân tố độc lập có tác động trực tiếp và mang ý nghĩa thống kê (p < 0,05) đến tiến độ hoàn thành dự án xây dựng tại Cà Mau với hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt 48,6%.

Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố từ mạnh nhất đến thấp nhất được thể hiện như sau:

  • Nhân tố Ngoại vi: Tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0,385, phản ánh các yếu tố về điều kiện địa chất sông nước phức tạp tại Cà Mau, biến động giá vật liệu xây dựng từ 10% đến 25% và rào cản đền bù giải phóng mặt bằng.
  • Nhân tố Sự thuận lợi: Giữ vị trí thứ hai với hệ số Beta đạt 0,312, gắn liền với sự đồng bộ trong quy trình thủ tục hành chính, mức độ phối hợp giữa các cơ quan ban ngành và tính rõ ràng của hồ sơ thiết kế.
  • Nhân tố Nguồn vốn: Xếp vị trí thứ ba với hệ số Beta đạt 0,248, thể hiện qua việc phân bổ vốn chậm trễ và tỷ lệ giải ngân bình quân năm 2017 chỉ đạt 66,4% kế hoạch vốn (đạt 1.963 tỷ đồng).
  • Nhân tố Năng lực nhà thầu chính: Xếp thứ tư với hệ số Beta đạt 0,195, thể hiện qua năng lực tài chính, máy móc thiết bị và kinh nghiệm quản lý thi công đường găng của nhà thầu.

Hai nhóm nhân tố Nhà tư vấn và Chủ đầu tư không đạt mức ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy sau cùng.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua bảng ma trận xoay nhân tố và đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa (Scatter Plot) cùng biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa (Histogram) dạng hình chuông cân đối, chứng minh giả định hồi quy tuyến tính không bị vi phạm hiện tượng tự tương quan hay phương sai sai số thay đổi.

Kết quả khẳng định tính đặc thù cao của địa bàn tỉnh Cà Mau, nơi địa chất yếu và mạng lưới kênh rạch dày đặc khiến nhân tố Ngoại vi trở thành trở ngại lớn nhất, tương đồng với phát hiện của Châu Ngô Anh Nhân (2011) khi chỉ ra môi trường bên ngoài chi phối mạnh mẽ nhất tiến độ công trình công cộng. Khác biệt với nghiên cứu của Phạm Quốc Việt và Cao Sơn Đặng (2016) tại TP. Hồ Chí Minh vốn đề cao năng lực nhà thầu ở vị trí số một (Beta = 0,244), tại Cà Mau, tính chất nguồn vốn ngân sách phân bổ theo đợt và sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương (Sự thuận lợi) có tính chất chi phối lớn hơn. Thống kê ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,028 < 0,05) về mức độ trễ hạn giữa các dự án giao thông nông thôn và dự án dân dụng, đòi hỏi các chính sách quản trị cần phân hóa theo từng loại hình công trình.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện nhằm nâng cao tiến độ hoàn thành các dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách tại tỉnh Cà Mau:

  • Thiết lập cơ chế ứng phó rủi ro ngoại vi và mặt bằng thi công: Ban Quản lý dự án phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng, đặt mục tiêu bàn giao 100% mặt bằng sạch trước ngày khởi công tối thiểu 30 ngày. Thời gian thực hiện từ quý I/2019, giúp giảm 40% nguy cơ đình trệ do vướng mắc mặt bằng.
  • Tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính liên thông: Sở Xây dựng và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau cắt giảm tối thiểu 25% thời gian thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán và cấp phép so với quy định hiện hành, rút ngắn quy trình phê duyệt xuống dưới 15 ngày làm việc. Thời gian triển khai ngay trong giai đoạn 2019 – 2020.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền và giải ngân nguồn vốn: Kho bạc Nhà nước tỉnh Cà Mau và các Chủ đầu tư áp dụng thanh toán điện tử, xử lý hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong vòng 03 đến 05 ngày làm việc, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt tối thiểu 95% kế hoạch giao hàng năm, chấm dứt tình trạng dồn ứ giải ngân vào quý IV.
  • Siết chặt tiêu chí đánh giá và giám sát năng lực nhà thầu chính: Tổ chức đấu thầu qua mạng 100% các gói thầu nhóm C, áp dụng chế tài phạt vi phạm tiến độ từ 1% đến 12% giá trị hợp đồng đối với các nhà thầu thi công dàn trải, thiếu trang thiết bị máy móc hoặc chuyển nhượng thầu trái phép; thời gian áp dụng liên tục từ năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Lãnh đạo các Ban Quản lý dự án chuyên ngành và khu vực tại Cà Mau: Ứng dụng mô hình đánh giá 4 nhóm nhân tố để chủ động xây dựng bảng kiểm soát rủi ro tiến độ và theo dõi đường găng cho hơn 100 gói thầu hạ tầng công cộng.
  • Cán bộ quản lý tại Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải và Sở Kế hoạch - Đầu tư: Sử dụng kết quả phân tích định lượng làm căn cứ tham mưu ban hành quy chế phối hợp liên ngành, cải cách thủ tục thẩm định dự toán và phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025.
  • Các doanh nghiệp nhà thầu xây dựng và đơn vị tư vấn giám sát: Nhận diện rõ tác động của năng lực tài chính và phương tiện thi công, từ đó tối ưu hóa phương án bố trí nhân sự, máy móc trên công trường nhằm đáp ứng chỉ số hiệu suất thời gian TPI nhỏ hơn hoặc bằng 0.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Kinh tế xây dựng: Tham khảo khung lý thuyết, thang đo điều chỉnh 35 biến quan sát và quy trình phân tích EFA - Hồi quy đa biến để phát triển các đề tài mở rộng cho dự án ODA, PPP trên phạm vi Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào có mức độ tác động lớn nhất đến tiến độ dự án tại Cà Mau?

Nhân tố Ngoại vi có mức độ tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy Beta = 0,385. Điều này xuất phát từ đặc thù địa chất nền đất yếu, mạng lưới sông ngòi chia cắt và biến động giá vật liệu từ 10% đến 25%, cùng khó khăn kéo dài trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh.

Tại sao nhân tố Nguồn vốn lại đóng vai trò quyết định đến tiến độ hoàn thành?

Nguồn vốn tác động trực tiếp với hệ số Beta = 0,248. Minh chứng thực tế năm 2015 và 2017 cho thấy tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công của Cà Mau chỉ đạt khoảng 66% đến 66,4% kế hoạch, khiến các nhà thầu thiếu hụt dòng tiền thanh toán cho vật tư và nhân công, làm kéo dài thời gian thi công trung bình từ 6 đến 12 tháng.

Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và đối tượng gồm những ai?

Đề tài khảo sát chính thức 210 cá nhân có chuyên môn, bao gồm đại diện các Chủ đầu tư, cán bộ Ban Quản lý dự án tỉnh/huyện, kỹ sư tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và chỉ huy trưởng công trường thuộc các nhà thầu thi công trực tiếp trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2015 – 2018.

Vì sao nhân tố Chủ đầu tư và Nhà tư vấn không có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy?

Trong mô hình hồi quy bội sau phân tích EFA, tác động của Chủ đầu tư và Nhà tư vấn đã được tích hợp một phần vào nhân tố Sự thuận lợi (Beta = 0,312) thông qua quy trình phê duyệt hồ sơ và năng lực điều hành chung, khiến hai biến đơn lẻ này không thể hiện ý nghĩa thống kê riêng biệt với mức p > 0,05.

Luận văn có thể ứng dụng cho các loại hình dự án đầu tư khác không?

Mô hình nghiên cứu hoàn toàn có thể hiệu chỉnh và ứng dụng cho các dự án quy mô lớn hơn như nhóm A, nhóm B hoặc các dự án theo hình thức PPP, BOT tại các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có điều kiện địa chất và hạ tầng tương đồng với Cà Mau.

Kết luận

  • Xác định và định lượng hóa thành công 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trọng yếu đến tiến độ dự án xây dựng sử dụng ngân sách tại Cà Mau gồm: Ngoại vi, Sự thuận lợi, Nguồn vốn và Năng lực nhà thầu chính.
  • Khảo sát 210 chuyên gia và cán bộ chuyên trách đã kiểm chứng thực trạng giải ngân vốn đầu tư công của địa phương chỉ đạt mức 66% đến 66,4% trong các năm 2015 – 2017.
  • Cung cấp khung đo lường chuẩn hóa kết hợp phương pháp EFA và hồi quy OLS, giải thích được 48,6% sự biến thiên của tiến độ thi công thực tế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về mặt bằng, thủ tục hành chính, dòng vốn và đấu thầu nhằm rút ngắn 20% đến 30% thời gian thi công trong lộ trình 2019 – 2025.
  • Kêu gọi các cấp lãnh đạo Ban Quản lý dự án và các cơ quan quản lý nhà nước tại Cà Mau ứng dụng ngay bộ tiêu chí đo lường này để nâng cao hiệu quả đầu tư công.