Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của đoàn viên đối với hoạt động tổ chức công đoàn tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của đoàn viên với hoạt động công đoàn tại huyện Đầm Dơi, Cà Mau.

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2018

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu Tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Nghiên cứu lý thuyết, phân tích định tính

1.5.2. Tiến hành khảo sát, phân tích định lượng

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. Các Khái niệm liên quan

2.1.1. Khái niệm về sự hài lòng

2.1.2. Khái niệm tổ chức Chính trị - Xã hội

2.1.3. Khái niệm tổ chức Công đoàn

2.1.3.1. Khái niệm tổ chức Công đoàn Việt Nam

2.1.4. Khái niệm đoàn viên công đoàn

2.2. Một số mô hình lý thuyết về sự hài lòng

2.2.1. Thuyết cấp bậc nhu cầu theo Abraham Maslow (1943)

2.2.2. Thuyết nhu cầu theo McClelland's

2.2.3. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)

2.2.4. Lý thuyết kỳ vọng theo Vroom

2.2.5. Thuyết về sự công bằng của Adam (1963)

2.3. Một số nghiên cứu trước về sự hài lòng

2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.3.2. Nghiên cứu trong nước

2.4. Các nhân tố tác động đến sự hài lòng

2.4.1. Mối quan hệ giữa Độ tin cậy với sự hài lòng

2.4.2. Mối quan hệ giữa Sự đáp ứng với Sự hài lòng

2.4.3. Mối quan hệ giữa Năng lực cán bộ đối với Sự hài lòng

2.4.4. Mối quan hệ giữa thái độ làm việc của CBCĐ với sự hài lòng

2.4.5. Mối quan hệ giữa chất lượng mong đợi đối với sự hài lòng

2.4.6. Mối quan hệ giữa Quy trình thủ tục với sự hài lòng

2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Phương pháp thực hiện

3.4. Bảng câu hỏi

3.5. Nghiên cứu chính thức

3.5.1. Công cụ thu thập thông tin, bảng hỏi

3.5.2. Quá trình thu thập thông tin

3.5.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.5.4. Kiểm tra và xử lý dữ liệu

3.5.5. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

3.5.6. Phân tích các nhân tố, kiểm định mô hình

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN CÁC KẾT QUẢ

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.1.1. Trình độ học vấn

4.1.2. Thâm niên công tác

4.2. Kiểm định Độ tin cậy của thang đo

4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3.1. Phân tích EFA biến độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố phụ thuộc Sự hài lòng

4.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy

4.5. Kiểm định sự tương quan tuyến tính giữa các biến

4.6. Phân tích hồi quy

4.7. Phân tích sự hài lòng theo các đặc điểm nhân chủng học

4.8. Phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến Sự hài lòng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ

5.1. Nâng cao Độ tin cậy

5.2. Cải thiện Sự đáp ứng

5.3. Cải thiện năng lực CBCĐ

5.4. Nâng cao thái độ làm việc của CBCĐ

5.5. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sự Hài Lòng Của Đoàn Viên Công Đoàn Tại Huyện Đầm Dơi

Sự hài lòng của đoàn viên công đoàn là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn. Tại huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau, sự hài lòng này không chỉ phản ánh chất lượng dịch vụ mà còn ảnh hưởng đến sự gắn bó của đoàn viên với tổ chức. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của đoàn viên công đoàn, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn.

1.1. Khái Niệm Về Sự Hài Lòng Của Đoàn Viên

Sự hài lòng của đoàn viên công đoàn được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của họ đối với các dịch vụ và hoạt động mà tổ chức công đoàn cung cấp. Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, sự đáp ứng và thái độ của cán bộ công đoàn đều có ảnh hưởng lớn đến cảm nhận này.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Sự Hài Lòng Đối Với Công Đoàn

Sự hài lòng của đoàn viên không chỉ giúp duy trì sự ổn định trong tổ chức mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của công đoàn. Khi đoàn viên hài lòng, họ sẽ tích cực tham gia vào các hoạt động của công đoàn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động chung.

II. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Đoàn Viên Công Đoàn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của đoàn viên công đoàn tại huyện Đầm Dơi. Những nhân tố này bao gồm độ tin cậy, sự đáp ứng, năng lực của cán bộ công đoàn và thái độ làm việc của họ. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp tổ chức công đoàn cải thiện chất lượng dịch vụ.

2.1. Độ Tin Cậy Của Công Đoàn

Độ tin cậy là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng lòng tin của đoàn viên đối với công đoàn. Khi đoàn viên cảm thấy công đoàn hoạt động minh bạch và hiệu quả, họ sẽ có xu hướng hài lòng hơn với các dịch vụ mà công đoàn cung cấp.

2.2. Sự Đáp Ứng Của Cán Bộ Công Đoàn

Sự đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả của cán bộ công đoàn đối với các yêu cầu và nhu cầu của đoàn viên là một yếu tố then chốt. Nếu cán bộ công đoàn có khả năng lắng nghe và giải quyết vấn đề kịp thời, sự hài lòng của đoàn viên sẽ tăng lên.

2.3. Năng Lực Cán Bộ Công Đoàn

Năng lực của cán bộ công đoàn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ mà đoàn viên nhận được. Cán bộ có trình độ chuyên môn cao và kỹ năng giao tiếp tốt sẽ tạo ra sự hài lòng lớn hơn cho đoàn viên.

III. Thách Thức Trong Việc Nâng Cao Sự Hài Lòng Của Đoàn Viên

Mặc dù có nhiều yếu tố tích cực, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của đoàn viên công đoàn tại huyện Đầm Dơi. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực, sự phức tạp trong quy trình thủ tục và sự đa dạng trong nhu cầu của đoàn viên.

3.1. Thiếu Hụt Nguồn Lực

Nhiều công đoàn cơ sở tại huyện Đầm Dơi gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực để thực hiện các chương trình phúc lợi cho đoàn viên. Điều này dẫn đến việc không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của đoàn viên.

3.2. Quy Trình Thủ Tục Phức Tạp

Nhiều thủ tục vay vốn và hỗ trợ chính sách cho đoàn viên còn phức tạp, gây khó khăn cho đoàn viên trong việc tiếp cận các dịch vụ. Điều này làm giảm sự hài lòng và niềm tin của họ đối với công đoàn.

3.3. Đa Dạng Trong Nhu Cầu Của Đoàn Viên

Đoàn viên công đoàn tại huyện Đầm Dơi có trình độ và nhu cầu rất đa dạng. Việc đáp ứng tất cả các nhu cầu này là một thách thức lớn đối với tổ chức công đoàn.

IV. Phương Pháp Nâng Cao Sự Hài Lòng Của Đoàn Viên Công Đoàn

Để nâng cao sự hài lòng của đoàn viên công đoàn, cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường đào tạo cho cán bộ công đoàn và đơn giản hóa quy trình thủ tục.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

Cần thực hiện các chương trình đào tạo cho cán bộ công đoàn nhằm nâng cao kỹ năng phục vụ và đáp ứng nhu cầu của đoàn viên. Chất lượng dịch vụ tốt sẽ tạo ra sự hài lòng lớn hơn.

4.2. Tăng Cường Đào Tạo Cho Cán Bộ Công Đoàn

Đào tạo liên tục cho cán bộ công đoàn về kỹ năng giao tiếp và quản lý sẽ giúp họ phục vụ đoàn viên tốt hơn. Điều này không chỉ nâng cao sự hài lòng mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

4.3. Đơn Giản Hóa Quy Trình Thủ Tục

Cần xem xét và đơn giản hóa các quy trình thủ tục để đoàn viên dễ dàng tiếp cận các dịch vụ và phúc lợi. Việc này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng và niềm tin của đoàn viên đối với công đoàn.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 04 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của đoàn viên công đoàn tại huyện Đầm Dơi. Những nhân tố này bao gồm độ tin cậy, sự đáp ứng, năng lực cán bộ công đoàn và thái độ làm việc của họ. Việc áp dụng các giải pháp cải thiện sẽ giúp nâng cao sự hài lòng của đoàn viên.

5.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài lòng của đoàn viên công đoàn tại huyện Đầm Dơi chủ yếu bị ảnh hưởng bởi độ tin cậy và sự đáp ứng của cán bộ công đoàn. Điều này cho thấy cần phải cải thiện các yếu tố này để nâng cao sự hài lòng.

5.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Cải Thiện

Các giải pháp đã được đề xuất trong nghiên cứu cần được áp dụng thực tiễn để nâng cao sự hài lòng của đoàn viên. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Công Đoàn Tại Huyện Đầm Dơi

Tương lai của tổ chức công đoàn tại huyện Đầm Dơi phụ thuộc vào khả năng nâng cao sự hài lòng của đoàn viên. Việc thực hiện các giải pháp cải thiện sẽ giúp công đoàn phát triển bền vững và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của đoàn viên.

6.1. Tương Lai Của Công Đoàn

Công đoàn cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đoàn viên. Sự hài lòng của đoàn viên sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của tổ chức.

6.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Trong Tương Lai

Cần có các chương trình hành động cụ thể nhằm nâng cao sự hài lòng của đoàn viên. Việc này sẽ giúp công đoàn khẳng định vai trò và vị thế của mình trong hệ thống chính trị và xã hội tại địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của đoàn viên đối với hoạt động tổ chức công đoàn tại huyện đầm dơi tỉnh cà mau

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu: Nêu tổng quát về bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, sơ lược về nội dung phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước: Trình bày cơ sở lý thuyết, các khái niệm, các mô hình chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của đoàn viên công đoàn. Chương 3: Phương pháp thực hiện nghiên cứu: Trình bày chi tiết về quy trình nghiên cứu, cách thức xây dựng bảng câu hỏi, cách thức thực hiện khảo sát, phân tích số liệu, báo cáo kết quả. Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả phân tích về các nhân tố.

Chương 5: Kết luận, kiến nghị và giải pháp: Trình bày các nội dung chính của đề tài, đưa ra một số kiến nghị, giải pháp, biện pháp thực hiện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2. Các Khái niệm liên quan 2. Khái niệm về sự hài lòng Zeithaml & Bitner (2000) định nghĩa sự hài lòng của khách hàng: “chính là sự đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ ở góc độ sản phẩm hoặc dịch vụ đó có đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của họ hay không”.

Bachelet (1995) lại cho rằng: “sự hài lòng của khách hàng là một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng hình thành từ kinh nghiệm của họ với sản phẩm hay dịch vụ đó”. “ Tse và Wilton (1988): “Sự hài lòng là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc ước lượng sự khác nhau giữa những mong muốn trước đó, và sự thể hiện thực sự của sản phẩm như là sự chấp nhận sau cùng khi dùng nó”. ” (Spreng, MacKenzie & Olshavsky, 1996): “Sự hài lòng hay Sự thoả mãn của khách hàng được xem là nền tảng trong khái niệm marketing về việc thoả mãn nhu cầu và mong ước của khách hàng”. Theo Kotler và Keller (2006): “Sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó”.

(Bejou, Ennew và Palmer, 1998), cho rằng: “Giá trị của sự hài lòng là khoảng cách giữa kì vọng và cảm nhận. Sự hài lòng của khách hàng được công nhận là một trong những nhân tố quan trọng nhất của marketing hiện đại, đặc biệt đối với khối ngành dịch vụ”. Dựa trên lý thuyết của Oliver, mức độ thỏa mãn sau khi tiêu dùng một dịch vụ được phân chia thành 3 cấp độ: một là nếu cảm nhận của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không thỏa mãn, hai là nếu nhận thức bằng kỳ vọng, khách hàng cảm thấy thỏa mãn, ba là nếu nhận thức lớn hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận thỏa mãn hơn hoặc phấn khích hơn (Rai, 2008). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 “Do đó, sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ hành chính công là sự đáp ứng dịch vụ của các cơ quan nhà nước so với nhu cầu và mong đợi của người dân.

Khi xem xét sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối quan hệ tích cực giữa niềm tin đối với Chính phủ và sự hài lòng của công chúng với dịch vụ mà Chính phủ cung cấp”(Van de Walle, Bouckaert, 2003). Khái niệm tổ chức Chính trị - Xã hội Khái niệm “Tổ chức chính trị - xã hội” dùng trong các văn bản của Đảng, Nhà nước ta hiện nay, được hiểu theo nghĩa: là tập hợp những người có chung mục tiêu về chính trị, có cùng đặc điểm xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, cùng xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh5. Khái niệm tổ chức Công đoàn Dưới góc độ từ và ngữ. Công đoàn (danh từ), từ Hán Việt, công: người thợ; đoàn: đoàn thể.

Công đoàn là một tổ chức của giai cấp công nhân tập hợp những người lao động cùng ngành nghề để đấu tranh đòi được đảm bảo các quyền lợi, hoặc để đòi cải thiện địa vị kinh tế xã hội. Công đoàn có thể được hiểu là tổ chức quần chúng rộng rãi của người lao động trong chế độ xã hội chủ nghĩa, nhằm thúc đẩy mọi người nâng cao năng suất lao động; đồng thời được chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Khái niệm tổ chức Công đoàn Việt Nam “ Theo điều 10 của Hiến pháp nước ta năm 2013 đã quy định:“tổ chức Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao”động - được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao”động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp”về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa 5 http://dangcongsan.vn/tu-lieu-van-kien/tu-lieu-ve-dang/sach-chinh-tri/books-0105201511342446/index- html LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động”người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Khái niệm đoàn viên công đoàn “ Căn cứ điều 1, Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013: “đoàn viên công đoàn là Người lao động Việt Nam làm việc trong Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; người Việt Nam lao động tự do hợp pháp không phân biệt nghề nghiệp, giới tính, tín ngưỡng, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tự nguyện sinh hoạt trong một tổ chức cơ sở của Công đoàn, đóng đoàn phí theo quy định”.

Một số mô hình lý thuyết về sự hài lòng “ Như kết luận được rút ra từ những khái niệm về sự hài lòng ở trên thì nhu cầu và mong muốn của con người trong môi trường công việc có ảnh hưỡng đến sự hài lòng của người lao động. Trong đó nhu cầu được hiểu là sự cần thiết về một thứ gì đó, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể đó và từ đó phân biệt nó với môi trường sống. ” Do đó, tổ chức công đoàn muốn đưa ra được các chương trình, kế hoạch hoạt động có hiệu quả thì cần nắm bắt được nhu cầu của đoàn viên công đoàn để đáp ứng chính xác và kịp thời. Khi những nhu cầu của đoàn viên công đoàn được thỏa mãn thì mức độ hài lòng của họ đối với tổ chức công đoàn của từ đó mà tăng lên.

Dưới đây tác giả sẽ trình bày một số quan điểm và thuyết về nhu cầu đã được công nhận trước đây: 2. Thuyết cấp bậc nhu cầu theo Abraham Maslow (1943) Lý thuyết về tháp bậc nhu cầu của Maslow được đưa ra đầu tiên vào năm 1943 có ý nghĩa rất quan trọng vì là một trong những nghiên cứu khởi đầu về nhu cầu và động lực của con người. Maslow cho rằng, con người luôn có những mong muốn của riêng mình và luôn muốn nhiều hơn nữa. Những mong muốn của con người phụ thuộc vào những gì họ đang có ở hiện tại.

Theo Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao, đó là: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Nhu cầu sinh lý (physiological needs): là nhu cầu thấp nhất trong bậc thang nhu cầu Maslow. Nhu cầu này được gọi là nhu cầu cơ bản, là những nhu cầu ban đầu đễ con người tồn tại như ăn, uống, mặc, không khí để thở, ngủ. Maslow cho rằng những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ không xuất hiện trừ khi nhu cầu cở bản này được thỏa mãn và con người sẽ bị hối thúc, giục giã khi các nhu cầu cơ bản chưa đạt được. Đối với người lao động, nhu cầu cơ bản này được thể hiện qua thu nhập (tiền lương cơ bản, thưởng hoặc các phụ cấp).

Họ sẽ làm việc tốt hơn nếu thu nhập đủ trang trải các khoản chi phí cho bản thân và gia đình. Nhu cầu an toàn, an ninh (safety and security needs): bao gồm các vấn đề liên quan đến an toàn và an ninh trong công việc, các nhu cầu được bảo vệ khỏi các đe dọa tấn công về thể chất. Trong môi trường làm việc nhu cầu này bao gồm những nhân tố đảm bảo sự an toàn của người lao động tại nơi làm việc về cả đời sống vật chất và tinh thần, được thể hiện thông qua công việc ổn định, môi trường làm việc tốt, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các chính sách phúc lợi. Nhu cầu xã hội (Love and belonging needs): Maslow thường gọi là nhu cầu tình yêu, chúng bao gồm các nhu cầu về việc cho và nhận tình cảm, tình thương, nhu cầu được thuộc về một tổ chức hay bộ phận nào đó của xã hội.

Nhu cầu này được thể hiện trong các mối quan hệ với mọi người xung quanh của người lao động tại nơi làm việc như quan hệ với cấp trên, đồng nghiệp, khách hàng, đối tác. Nhu cầu được quý trọng (self esteem): là nhu cầu được tôn trọng và tự trọng của bản thân, đôi khi là mong muốn về sự tự tin, độc lập, tự do, thành tích của bản thân. Đối với người lao động, nhu cầu này thể hiện ở việc những kết quả đạt được sau khi hoàn thành công việc cần được sự công nhận và đánh giá cao bởi tổ chức. Khi đáp ứng được nhu cầu này, người lao động sẽ làm việc tích cực hơn.

Nhu cầu tự thể hiện (self actualization): là nhu cầu cao nhất và cũng là nhu cầu khó được thỏa mãn nhất. Nhu cầu này là mong muốn được thể hiện hết tất cả những tiềm năng của bản thân đễ trở thành những gì mà bản thân mong muốn. Nhu cầu này được thể hiện ở cơ hội đào tạo, cơ hội thăng tiến, được tự khẳng định bản thân. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Maslow cho rằng, các nhu cầu cấp càng thấp thì càng dễ được thỏa mãn hơn các nhu cầu ở cấp cao hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ