Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Ngân Hàng Số Của Khách Hàng Tại Vietcombank

Tài liệu nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại ngân hàng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

1.4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu

1.5. Quy trình nghiên cứu

1.6. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƢỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÂN HÀNG SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng số

2.1.2. Ý nghĩa của hoạt động ngân hàng số đối với khách hàng cá nhân

2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số

2.2.1. Lý thuyết về quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng

2.2.2. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (Extended TAM)

2.2.4. Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Innovations Diffusion Theory – IDT)

2.2.5. Lý thuyết về hợp nhất và chấp nhận sử dụng công nghệ (UTAUT)

2.2.6. Mô hình hành vi ngƣời tiêu dùng

2.2.7. Khảo lƣợc các nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số

2.2.7.1. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Smartbanking – Nghiên cứu thực nghiệm tại BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn của tác giả Trần Kim Châu (2020)
2.2.7.2. Nghiên cứu những yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thẻ thanh toán ATM của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Vũng Tàu của tác giả Bùi Huy Phi (2017)
2.2.7.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ internet banking tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeAbank – chi nhánh Huế của tác giả Ngô Thục Trinh (2020)
2.2.7.4. Nghiên cứu các yếu tố thành công chính của thanh toán di động của tác giả Hà Nam Khánh Giao (2021)

2.2.8. Tổng hợp cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc về nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân

3. CHƯƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Bối cảnh nghiên cứu

3.3. Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu

3.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.5. Thang đo nghiên cứu đề xuất

3.6. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu

3.6.1. Thống kê mô tả

3.6.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo (Cronbach‟s Alpha)

3.6.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.6.4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

3.6.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Biến đặc điểm cá nhân. Biến định lƣợng

4.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach‟s Alpha)

4.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.5. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.6. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính

4.7. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

4.7.1. Kết quả nghiên cứu về nhân tố Cảm nhận sự tin tƣởng

4.7.2. Kết quả nghiên cứu về nhân tố Cảm nhận về rủi ro

4.7.3. Kết quả nghiên cứu về nhân tố Cảm nhận về chi phí

4.7.4. Kết quả nghiên cứu về nhân tố Cảm nhận sự hữu ích

4.7.5. Kết quả nghiên cứu về nhân tố Cảm nhận sự dễ sử dụng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƢỚNG

5.1. Một số hàm ý chính sách xuất phát từ kết quả nghiên cứu

5.1.1. Hàm ý chính sách liên quan đến nhân tố Cảm nhận sự tin tƣởng

5.1.2. Hàm ý chính sách liên quan đến nhân tố Cảm nhận về rủi ro

5.1.3. Hàm ý chính sách liên quan đến nhân tố Cảm nhận về chi phí

5.1.4. Hàm ý chính sách liên quan đến nhân tố Cảm nhận sự hữu ích

5.1.5. Hàm ý chính sách liên quan đến nhân tố Cảm nhận sự dễ sử dụng

5.2. Những hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu sâu hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ngân Hàng Số Tại Vietcombank

Ngân hàng số đang trở thành xu hướng tất yếu trong ngành tài chính. Vietcombank, một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, đã phát triển dịch vụ ngân hàng số để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Tuy nhiên, việc quyết định sử dụng ngân hàng số không chỉ phụ thuộc vào công nghệ mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số tại Vietcombank.

1.1. Khái Niệm Ngân Hàng Số Và Tầm Quan Trọng

Ngân hàng số là mô hình hoạt động của ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ số. Nó cho phép khách hàng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi mà không cần đến chi nhánh. Tầm quan trọng của ngân hàng số không chỉ nằm ở sự tiện lợi mà còn ở khả năng tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng.

1.2. Lợi Ích Của Ngân Hàng Số Đối Với Khách Hàng

Ngân hàng số mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng như: giao dịch nhanh chóng, bảo mật thông tin cao, và khả năng truy cập dịch vụ 24/7. Những lợi ích này đã thu hút một lượng lớn khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số.

II. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Ngân Hàng Số

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại Vietcombank. Những nhân tố này bao gồm cảm nhận về sự hữu ích, độ dễ sử dụng, và bảo mật thông tin. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ và thu hút thêm khách hàng.

2.1. Cảm Nhận Về Sự Hữu Ích

Cảm nhận về sự hữu ích là yếu tố quan trọng trong việc quyết định sử dụng ngân hàng số. Khách hàng sẽ có xu hướng sử dụng dịch vụ nếu họ cảm thấy rằng nó mang lại giá trị thực sự cho họ.

2.2. Độ Dễ Sử Dụng Của Dịch Vụ

Độ dễ sử dụng của dịch vụ ngân hàng số cũng ảnh hưởng lớn đến quyết định của khách hàng. Nếu giao diện và quy trình sử dụng phức tạp, khách hàng có thể từ chối sử dụng dịch vụ.

2.3. Bảo Mật Thông Tin

Bảo mật thông tin là một trong những yếu tố then chốt. Khách hàng cần cảm thấy an toàn khi cung cấp thông tin cá nhân và thực hiện giao dịch qua ngân hàng số.

III. Thách Thức Trong Việc Khuyến Khích Sử Dụng Ngân Hàng Số

Mặc dù ngân hàng số mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ này. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hiểu biết về công nghệ, lo ngại về bảo mật, và thói quen sử dụng dịch vụ truyền thống.

3.1. Thiếu Hiểu Biết Về Công Nghệ

Nhiều khách hàng vẫn chưa quen với công nghệ mới, dẫn đến việc họ ngần ngại trong việc sử dụng ngân hàng số. Cần có các chương trình giáo dục và hướng dẫn để giúp khách hàng làm quen với dịch vụ.

3.2. Lo Ngại Về Bảo Mật

Lo ngại về bảo mật thông tin cá nhân là một trong những rào cản lớn nhất. Ngân hàng cần cung cấp thông tin rõ ràng về các biện pháp bảo mật để tạo sự tin tưởng cho khách hàng.

3.3. Thói Quen Sử Dụng Dịch Vụ Truyền Thống

Nhiều khách hàng vẫn quen với việc đến ngân hàng để thực hiện giao dịch. Việc thay đổi thói quen này không phải là điều dễ dàng và cần thời gian.

IV. Phương Pháp Tăng Cường Sử Dụng Ngân Hàng Số Tại Vietcombank

Để tăng cường sử dụng ngân hàng số, Vietcombank cần triển khai một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm cải thiện trải nghiệm người dùng, tăng cường bảo mật, và thực hiện các chiến dịch truyền thông.

4.1. Cải Thiện Trải Nghiệm Người Dùng

Cải thiện giao diện và quy trình sử dụng dịch vụ ngân hàng số sẽ giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc thực hiện giao dịch. Ngân hàng cần lắng nghe phản hồi từ khách hàng để điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp.

4.2. Tăng Cường Bảo Mật

Đầu tư vào công nghệ bảo mật tiên tiến sẽ giúp khách hàng yên tâm hơn khi sử dụng dịch vụ ngân hàng số. Cần có các biện pháp bảo mật rõ ràng và minh bạch để khách hàng hiểu rõ.

4.3. Thực Hiện Chiến Dịch Truyền Thông

Các chiến dịch truyền thông hiệu quả sẽ giúp nâng cao nhận thức của khách hàng về ngân hàng số. Cần truyền tải thông điệp rõ ràng về lợi ích và sự an toàn của dịch vụ.

V. Kết Luận Về Quyết Định Sử Dụng Ngân Hàng Số Tại Vietcombank

Việc quyết định sử dụng ngân hàng số tại Vietcombank phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau. Hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ và thu hút thêm khách hàng. Tương lai của ngân hàng số tại Vietcombank hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ nếu ngân hàng có những chiến lược phù hợp.

5.1. Tương Lai Của Ngân Hàng Số

Ngân hàng số sẽ tiếp tục phát triển và trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của khách hàng. Vietcombank cần nắm bắt xu hướng này để không bị tụt lại phía sau.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện dịch vụ ngân hàng số, từ đó gia tăng lượng khách hàng sử dụng dịch vụ. Việc lắng nghe ý kiến khách hàng sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại ngân hàng vietcombank

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ĐÁI NGỌC MINH HIẾU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ĐÁI NGỌC MINH HIẾU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.

BÙI DIỆU ANH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả ĐÁI NGỌC MINH HIẾU, tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu.

Phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Quy trình nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài. 5 TÓM TẮT CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƢỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÂN HÀNG SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng số. Ý nghĩa của hoạt động ngân hàng số đối với khách hàng cá nhân. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số.

Lý thuyết về quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (Extended TAM). Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Innovations Diffusion Theory – IDT).

Lý thuyết về hợp nhất và chấp nhận sử dụng công nghệ (UTAUT). Mô hình hành vi ngƣời tiêu dùng. Khảo lƣợc các nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Smartbanking – Nghiên cứu thực nghiệm tại BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn của tác giả Trần Kim Châu (2020).

Nghiên cứu những yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thẻ thanh toán ATM của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Vũng Tàu của tác giả Bùi Huy Phi (2017). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ internet banking tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeAbank – chi nhánh Huế của tác giả Ngô Thục Trinh (2020). Nghiên cứu các yếu tố thành công chính của thanh toán di động của tác giả Hà Nam Khánh Giao (2021). Tổng hợp cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc về nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân.

16 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu. Bối cảnh nghiên cứu. Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu.

Mô hình nghiên cứu đề xuất. Thang đo nghiên cứu đề xuất. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Thống kê mô tả.

Phân tích độ tin cậy của thang đo (Cronbach‟s Alpha). Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính.

30 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả. Biến đặc điểm cá nhân. Biến định lƣợng.

Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach‟s Alpha). Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính.

Thảo luận về kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu về nhân tố Cảm nhận sự tin tƣởng. Kết quả nghiên cứu về nhân tố Cảm nhận về rủi ro. Kết quả nghiên cứu về nhân tố Cảm nhận về chi phí.

Kết quả nghiên cứu về nhân tố Cảm nhận sự hữu ích. Kết quả nghiên cứu về nhân tố Cảm nhận sự dễ sử dụng. 46 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƢỚNG. Một số hàm ý chính sách xuất phát từ kết quả nghiên cứu.

Hàm ý chính sách liên quan đến nhân tố Cảm nhận sự tin tƣởng. Hàm ý chính sách liên quan đến nhân tố Cảm nhận về rủi ro. Hàm ý chính sách liên quan đến nhân tố Cảm nhận về chi phí. Hàm ý chính sách liên quan đến nhân tố Cảm nhận sự hữu ích.

Hàm ý chính sách liên quan đến nhân tố Cảm nhận sự dễ sử dụng. Những hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu sâu hơn. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VCB Vietcombank EFA Exploratory Factor Analysis CFA Confirmatory Factor Analysis SEM Structural Equation Modeling TAM Technology Acceptance Model TRA Theory of Reasoned Action IDT Inovation Diffusion Theory UTAUT Unified Theory of Acceptance and Use of Technology PLS Partial Least Squares CB-SEM covariance-based Structural Equation Modeling OTP One Time Password DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng tổng hợp tác động của các nhân tố.

Thang đo Likert 5 mức độ. Tiêu chuẩn trong kiểm định Cronbach‟s Alpha. Thống kê tần số biến đặc điểm. Thống kê trung bình của biến định lƣợng.

Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach‟s Alpha). Kết quả KMO. Kết quả ma trận xoay. Kết quả Total Variance Explained.

Kết quả Regression Weight. Kết quả Standardized Regression Weight. Kết quả Regression Weight. 43 DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.

Quy trình nghiên cứu. Mô hình TAM. Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng. Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT).

Mô hình hành vi của ngƣời mua. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Mô hình CFA. Mô hình SEM.

58 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Ngân hàng đóng vai trò là một kênh dẫn vốn cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia. Trong những năm gần đây, với sự bùng nổ của công nghệ, đòi hỏi mỗi ngân hàng cần phải làm sao để có thế đƣa toàn bộ tiện ích của mình đến khách hàng chỉ bằng một chiếc điện thoại thông minh. Từ đó, ngân hàng điện tử ra đời, nó nổi bật bởi tính nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm thời gian cho các khách hàng trong các giao dịch thanh toán mà không cần phải đến ngân hàng nhƣ trƣớc.

Khách hàng rất nhanh chóng thích nghi và chuộng mô hình này. Mô hình ngân hàng số là mô hình kinh doanh tất cả cả các hoạt động của ngân hàng. Trong đó, tất cả các hoạt động kinh doanh tại một phòng giao dịch truyền thống của ngân hàng nhƣ: thanh toán hóa đơn, đóng học phí,…. Kể cả hoạt động tín dụng cũng đều thực hiện trên thiết bị thông minh có cài đặt ứng dụng VCB Digibank dƣới dạng số hóa.

Vietcombank cũng có cho riêng mình một ngân hàng số (VCB Digibank), đây là dịch vụ ngân hàng 24/7 giúp khách hàng có thể thực hiện giao dịch bất cứ lúc nào tại bất kỳ tại nơi đâu miễn là thiết bị đó có kết nối mạng không dây. Khách hàng mới có thể mở tài khoản thanh toán chỉ trong vài phút thông qua ứng dụng trên điện thoại hoặc qua trình duyệt web chính thức của Vietcombank. Nhƣng hiện số lƣợng khách hàng ở mảng này vẫn còn đang chiếm một tỷ lệ khá nhỏ dƣới 10%. Chính vì thế, để tìm thêm một nguồn khách hàng mới và nhiều thì ngân hàng cần phải tìm hiểu những nhân tố nào tác động đến một khách hàng cá nhân trong việc quyết định sử dụng ngân hàng số.

Từ đó, ngân hàng có thể mở rộng biên lợi nhuận của mình hơn. Dựa trên các cơ sở đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Vietcombank” để thực hiện nghiên cứu và phân tích về các nhân tố ảnh hƣởng, mức độ ảnh hƣởng của nó đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân. Thông qua đó, tôi cũng đề xuất một số giải pháp nhằm quảng bá hình ảnh ngân hàng số Vietcombank Digibank đến gần hơn với ngƣời dùng, gia tăng số 1 lƣợng ngƣời dùng mới cho ngân hàng, từ đó giúp Vietcombank mở rộng quy mô kinh doanh, tăng lợi nhuận và giữ vững vị trí ngân hàng số 1 Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu: 1.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu chính của nghiên cứu này là tìm ra các nhân tố và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng lƣợng khách hàng cá nhân sử dụng ngân hàng số tại Vietcombank trong thời gian tới. Để đạt đƣợc mục tiêu chính này, nghiên cứu cần phải có mục tiêu cụ thể nhƣ:  Xác định các nhân tố ảnh hƣởng và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Vietcombank.  Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng lƣợng khách hàng cá nhân sử dụng ngân hàng số tại Vietcombank. Câu hỏi nghiên cứu:  Các nhân tố nào đóng vai trò ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại Vietcombank?  Các nhân tố đó có mức độ ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Vietcombank?  Làm cách nào để gia tăng lƣợng khách hàng cá nhân sử dụng ngân hàng số của Vietcombank? 1.

Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tƣợng nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại. Phạm vi nghiên cứu: Tại Ngân hàng Vietcombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh, trong khoảng thời gian từ 2019 – 2021 2 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ