Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân đóng vai trò huyết mạch đối với các ngân hàng thương mại, cung cấp nguồn vốn đầu vào ổn định với chi phí hợp lý nhằm phục vụ hoạt động tín dụng, đầu tư và dự trữ sinh lời. Bước sang giai đoạn 2023 - 2024, nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động phức tạp sau đại dịch Covid-19, tình trạng lạm phát gia tăng cùng sự suy giảm của thị trường chứng khoán, bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp. Trong bối cảnh các kênh đầu tư thay thế tiềm ẩn nhiều rủi ro, tiền gửi tiết kiệm ngân hàng tiếp tục được người dân lựa chọn như một giải pháp tài chính an toàn. Đồng thời, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế diễn ra gay gắt nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư.

Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Hương Thủy, dù kết quả kinh doanh và quy mô tài sản duy trì đà tăng trưởng qua các năm, công tác thu hút khách hàng cá nhân mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm vẫn còn gặp nhiều rào cản và chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn. Để giải quyết vấn đề thực tiễn này, đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Hương Thủy, Thành phố Huế" được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản trị và huy động vốn của chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tài khoản của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
  2. Xác định các nhân tố và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Hương Thủy.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp quản trị phù hợp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh trong thời gian tới.

Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của công trình bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tài khoản của khách hàng cá nhân.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp giao dịch, sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Hương Thủy, đặt tại số 1283 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế (bao gồm hoạt động của trụ sở chi nhánh và hai phòng giao dịch trực thuộc là PGD Thủy Dương và PGD Thủy Phù).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu định lượng được khảo sát từ tháng 7/2024 đến tháng 9/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng và các mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Nghiên cứu vận dụng định nghĩa về ngân hàng thương mại và hoạt động ngân hàng theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; khái niệm tiền gửi tiết kiệm theo Điều 6, Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; kết hợp với các lý thuyết ngân hàng thương mại của GS.TS. Lê Văn Tư (2015) và PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn (2008).
  • Mô hình hành vi khách hàng: Khóa luận sử dụng tiến trình ra quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (2007) và Giáo trình Marketing căn bản của Trần Minh Đạo (2006), bao gồm: (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua và hành động mua, (5) Đánh giá sau khi mua. Đồng thời, tác giả vận dụng Thuyết hành vi dự định (TPB) và Thuyết hành động hợp lý (TRA) để giải thích sự chi phối của thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi lên quyết định gửi tiền.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa các công trình thực nghiệm của Siddique (2012), Mokhlis và cộng sự (2011), Hedayatnia & Eshghi (2011), Dabone và cộng sự (2013), Chigamba & Fatoki (2011), Phạm Thị Tâm & Phạm Ngọc Thúy (2010), TS. Nguyễn Ngọc Duy Phương & Vũ Thị Hương (2018), ThS. Trần Phạm Hữu Châu (2020), Lê Trung Hiếu & Nguyễn Hồ Xuân Nhi (2021). Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
    1. Uy tín thương hiệu (đo lường bằng 5 biến quan sát: UTTH1 - UTTH5)
    2. Lợi ích (đo lường bằng 6 biến quan sát: LI1 - LI6)
    3. Chất lượng dịch vụ (đo lường bằng 6 biến quan sát: CLDV1 - CLDV6)
    4. Hình thức chiêu thị (đo lường bằng 4 biến quan sát: HTCT1 - HTCT4)
    5. Ảnh hưởng từ mối quan hệ (đo lường bằng 4 biến quan sát: MQH1 - MQH4)
    • Biến phụ thuộc: Quyết định gửi tiền tiết kiệm (đo lường bằng 3 biến quan sát: QDTK1 - QDTK3). Toàn bộ 29 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu nguồn vốn và tiền gửi giai đoạn 2021 - 2023 do Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Tổ chức - Hành chính Agribank Chi nhánh Hương Thủy cung cấp; thông tin lưu hành nội bộ và website chính thức của Agribank.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và xác định cỡ mẫu: Bảng câu hỏi được thiết kế sơ bộ và hoàn thiện thông qua phỏng vấn thử nghiệm ($n = 5$) với khách hàng và xin ý kiến chuyên gia quản lý tại chi nhánh. Cỡ mẫu nghiên cứu xác định theo quy tắc thực nghiệm của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến ($n = m \times 5 = 29 \times 5 = 145$). Tác giả phát ra 170 phiếu khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện đối với các khách hàng cá nhân đến giao dịch tại chi nhánh và thu về 150 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được xử lý trên phần mềm thống kê chuyên ngành qua các bước: Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích và xoay nhân tố (điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's Test có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,3$, Eigenvalue $\ge 1$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội; Phân tích phương sai ANOVA; Kiểm định One-Sample T-Test đối với giá trị trung bình của các thang đo; Kiểm định Independent-Samples T-Test và ANOVA đối với sự khác biệt nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Hương Thủy, Thành phố Huế

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất hoạt động của ngân hàng thương mại, bao gồm ba chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền, bên cạnh các hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tài trợ thương mại và đầu tư tài chính. Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm được phân tích chi tiết dưới các góc độ: phân loại theo kỳ hạn (tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn), vai trò tạo lập nguồn vốn đối với ngân hàng, công cụ tích lũy an toàn và sinh lời đối với cá nhân, cùng ý nghĩa phân bổ nguồn lực đối với toàn bộ nền kinh tế. Chương này giới thiệu các công thức chỉ tiêu đánh giá quy mô và cơ cấu huy động vốn như tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tốc độ tăng trưởng tiền gửi và tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn.

Về mặt lý thuyết hành vi, tác giả hệ thống hóa các nhóm yếu tố tác động đến hành vi khách hàng gồm: nhóm yếu tố văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa), nhóm yếu tố xã hội (địa vị xã hội, nhóm tham khảo, gia đình), nhóm yếu tố cá nhân (tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, lối sống) và nhóm yếu tố tâm lý (nhận thức, sự hiểu biết, niềm tin, thái độ). Dựa trên việc phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây tại các địa bàn và tổ chức tín dụng tương đương, chương 1 thiết lập mô hình hồi quy đa biến và bảng mã hóa chi tiết cho 29 biến quan sát, đóng vai trò khung lý thuyết dẫn đường cho các phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Hương Thủy, Thành phố Huế

Nội dung chương 2 mở đầu bằng việc giới thiệu lịch sử hình thành từ tháng 7/1988 của Agribank Chi nhánh Hương Thủy (ngân hàng cấp 3 trực thuộc Agribank tỉnh Thừa Thiên Huế), cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ (Tín dụng, Kế toán - Ngân quỹ, Hành chính - Nhân sự, Kế hoạch - Tổng hợp, Quản lý rủi ro) và 2 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Thủy Dương, PGD Thủy Phù).

Thực trạng tài chính và kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2021 - 2023 được tác giả tổng hợp chi tiết qua các chỉ số tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn (tỷ đồng) 3.545,59 4.133,30 4.813,55 +16,58% +16,15%
- Quan hệ tín dụng với khách hàng (tỷ đồng) 3.323,52 3.940,61 4.612,48 +18,57% +17,05%
- Tiền mặt (tỷ đồng) 62,29 59,66 47,97 -4,22% -19,59%
- Vốn huy động từ khách hàng (tỷ đồng) 2.899,83 3.220,12 3.715,34 +11,05% +15,38%
- Vốn và các quỹ (tỷ đồng) 38,46 45,83 53,76 +19,16% +17,30%
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 858,90 938,01 1.012,80 +9,21% +7,99%
- Thu nhập lãi và thu nhập tương tự (tỷ đồng) 789,38 814,40 889,17 +3,17% +9,18%
- Thu nhập từ hoạt động dịch vụ (tỷ đồng) 36,08 52,38 72,01 +45,18% +37,48%
Tổng chi phí (tỷ đồng) 794,28 845,69 877,25 +6,47% +3,73%
- Chi phí lãi và chi phí tương tự (tỷ đồng) 550,12 502,74 546,20 -8,61% +8,64%
- Chi phí hoạt động (tỷ đồng) 105,41 163,48 183,10 +55,09% +12,00%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 64,62 92,32 135,73 +42,87% +47,02%

Số liệu phản ánh quy mô tài sản của chi nhánh liên tục mở rộng, trong đó dư nợ tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo (95,82% vào năm 2023). Vốn huy động từ khách hàng luôn là nguồn tài trợ chính, chiếm 77,19% tổng nguồn vốn năm 2023. Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng mạnh từ 64,62 tỷ đồng (2021) lên 135,73 tỷ đồng (2023).

Về phân tích định lượng, chương 2 xử lý mẫu điều tra 150 khách hàng, thể hiện đặc điểm nhân khẩu học về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập bình quân và thời gian tham gia gửi tiết kiệm. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc đều thỏa mãn các tiêu chuẩn thống kê, xác lập tính đơn hướng và giá trị hội tụ của dữ liệu. Mô hình hồi quy tuyến tính xác định mối quan hệ tương quan đồng biến giữa các nhân tố với quyết định gửi tiền. Kiểm định One-Sample T-Test làm rõ mức độ đánh giá trung bình của người gửi tiền đối với từng khía cạnh: Chất lượng dịch vụ, Lợi ích tài chính, Uy tín thương hiệu, Hình thức chiêu thị và Mối quan hệ tác động. Kết thúc chương, tác giả chỉ ra các mặt đạt được (sự tín nhiệm thương hiệu Agribank, mạng lưới phòng giao dịch phủ rộng) và các mặt hạn chế (chương trình chiêu thị chưa đa dạng, công tác chăm sóc khách hàng định kỳ chưa chuyên sâu).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Hương Thủy, Thành phố Huế

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm và định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của Agribank, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 nhân tố trong mô hình nghiên cứu:

  • Giải pháp về uy tín thương hiệu: Tăng cường quản trị nhận diện thương hiệu Agribank trên địa bàn thị xã Hương Thủy; duy trì chuẩn mực an toàn kho quỹ, bảo mật tuyệt đối dữ liệu giao dịch và số dư tiền gửi; tích cực tham gia các chương trình an sinh xã hội tại địa phương.
  • Giải pháp về lợi ích: Xây dựng cơ chế lãi suất huy động linh hoạt, cạnh tranh trong biên độ cho phép của Ngân hàng Nhà nước; đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm phù hợp với từng phân khúc khách hàng (tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm học đường, tiết kiệm bậc thang).
  • Giải pháp về chất lượng dịch vụ: Tối giản quy trình, thủ tục mở và tất toán sổ tiết kiệm; đầu tư nâng cấp không gian giao dịch, trang thiết bị máy móc tại chi nhánh và các PGD Thủy Dương, Thủy Phù; tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp, phong cách phục vụ tận tâm, chu đáo cho đội ngũ giao dịch viên.
  • Giải pháp về hình thức chiêu thị: Đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi, tặng quà hiện vật tri ân khách hàng vào các dịp lễ tết và ngày kỷ niệm; phát triển các kênh truyền thông trực tuyến và mạng xã hội kết hợp với tiếp thị trực tiếp tại địa bàn xã, phường.
  • Giải pháp về ảnh hưởng từ mối quan hệ: Xây dựng chính sách ưu đãi cho khách hàng thân thiết giới thiệu người thân, bạn bè; phát huy kênh truyền thông truyền miệng (Word-of-Mouth); phát động phong trào tiếp thị nội bộ thông qua mạng lưới quan hệ xã hội của toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa chỉ tiêu kinh doanh thực tế: Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính của Agribank Chi nhánh Hương Thủy giai đoạn 2021 - 2023, ghi nhận mức tăng trưởng tổng tài sản đạt 4.813,55 tỷ đồng và vốn huy động từ khách hàng đạt 3.715,34 tỷ đồng năm 2023. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế duy trì mức cao, đạt 42,87% năm 2022 và 47,02% năm 2023.
  • Đo lường các nhân tố tác động: Nghiên cứu đã xác lập và kiểm định mô hình gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân với 29 biến quan sát. Dữ liệu thực nghiệm từ 150 mẫu hợp lệ khẳng định cả 5 nhân tố (Uy tín thương hiệu, Lợi ích, Chất lượng dịch vụ, Hình thức chiêu thị, Ảnh hưởng từ mối quan hệ) đều có tác động cùng chiều đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại địa bàn thị xã Hương Thủy.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Khóa luận đưa ra các đề xuất điều hành mang tính thực tiễn cao, gắn trực tiếp với đặc thù quản lý của một chi nhánh ngân hàng cấp huyện/thị xã. Hệ thống giải pháp bao quát từ chính sách lãi suất, cải tiến quy trình phục vụ tại quầy đến các chiến dịch tiếp thị địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu và quy mô: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với cỡ mẫu đạt chuẩn là 150 quan sát, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng cá nhân trên địa bàn có thể còn những hạn chế nhất định.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát nội bộ tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy trong khoảng thời gian từ tháng 7/2024 đến tháng 9/2024, chưa đối sánh trực tiếp với các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng hoạt động trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất phân tầng, đồng thời so sánh hành vi gửi tiền tiết kiệm giữa các khối ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo học thuật: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Marketing khi thực hiện các khóa luận, đề án tốt nghiệp về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng bán lẻ hoặc phân tích hiệu quả huy động vốn tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống bảng hỏi và ma trận mã hóa 29 biến quan sát (Bảng 1.1) là tài liệu chuẩn mực để xây dựng thang đo Likert nghiên cứu dịch vụ ngân hàng. Bảng dữ liệu thứ cấp chi tiết về tài sản, cơ cấu nguồn vốn và bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 cung cấp mẫu biểu phân tích tài chính ngân hàng chuẩn mực.
  • Giá trị ứng dụng thực tiễn: Cán bộ quản lý chi nhánh, phòng kinh doanh và giao dịch viên tại các chi nhánh Agribank và tổ chức tín dụng nông thôn có thể ứng dụng trực tiếp các giải pháp về hoàn thiện dịch vụ và tiếp thị quan hệ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và được tính toán dựa trên căn cứ khoa học nào?
Nghiên cứu sử dụng kích thước mẫu khảo sát gồm 150 mẫu hợp lệ (trên tổng số 170 phiếu phát ra). Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), yêu cầu số quan sát tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = m \times 5 = 29 \times 5 = 145$).

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Uy tín thương hiệu (5 biến), (2) Lợi ích (6 biến), (3) Chất lượng dịch vụ (6 biến), (4) Hình thức chiêu thị (4 biến), (5) Ảnh hưởng từ mối quan hệ (4 biến), và 1 biến phụ thuộc là Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân (3 biến), tổng cộng có 29 biến quan sát.

3. Tình hình huy động vốn từ khách hàng tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy biến động như thế nào qua giai đoạn 2021 - 2023?
Vốn huy động từ khách hàng tăng trưởng liên tục: năm 2021 đạt 2.899,83 tỷ đồng, năm 2022 tăng lên 3.220,12 tỷ đồng (tăng 11,05%), và đến năm 2023 đạt 3.715,34 tỷ đồng (tăng 15,38%), luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh (đạt 77,19% vào năm 2023).

4. Kết quả lợi nhuận trước thuế của Agribank Chi nhánh Hương Thủy thay đổi ra sao trong 3 năm khảo sát?
Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm: năm 2021 đạt 64,62 tỷ đồng, năm 2022 đạt 92,32 tỷ đồng (tăng 42,87%), và năm 2023 đạt 135,73 tỷ đồng (tăng 47,02%), phản ánh sự gia tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng và dịch vụ.

5. Các kỹ thuật thống kê nào đã được tác giả áp dụng để phân tích dữ liệu định lượng?
Tác giả đã áp dụng hệ thống kỹ thuật phân tích gồm: Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn), Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và phụ thuộc, Phân tích tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính bội, Kiểm định One-Sample T-Test, cùng các kiểm định Independent-Samples T-Test và ANOVA đối với biến định danh nhân khẩu học.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Diễm Quỳnh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 và dữ liệu sơ cấp từ 150 khách hàng gửi tiết kiệm tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy. Công trình kiểm định thành công mô hình 5 nhân tố chi phối đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân, làm rõ thực trạng năng lực huy động vốn của một chi nhánh ngân hàng trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Các giải pháp quản trị được đề xuất đồng bộ theo từng nhân tố cấu thành, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại địa phương.