Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cấu trúc của nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại được ví như huyết mạch lưu thông vốn, giữ vai trò tổ chức trung gian tài chính kết nối giữa các chủ thể dư thừa nguồn tiền và các chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn. Hoạt động của ngân hàng bao trùm lên các lĩnh vực kinh tế - xã hội; dù không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng đóng vai trò quyết định trong việc kích thích đầu tư, mở rộng sản xuất và thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Trong số các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại, huy động vốn là hoạt động tiền đề mang tính quyết định, tạo lập nguồn vốn đầu vào để thực hiện các hoạt động cấp tín dụng, đầu tư dự án và duy trì khả năng thanh toán.

Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, sự xuất hiện ngày càng nhiều của các tổ chức tín dụng đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm thu hút nguồn tiền gửi nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế. Để khẳng định vị thế và mở rộng quy mô kinh doanh, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) xác định việc gia tăng nguồn vốn huy động, đặc biệt là nguồn tiền gửi từ khách hàng, là mục tiêu trọng tâm. Đứng trước yêu cầu đó, việc khảo sát, phân tích số liệu thực tế nhằm đánh giá đúng thực trạng, nhận diện điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân trong công tác huy động vốn tại một đơn vị cơ sở như Phòng giao dịch Nam Trường Tiền thuộc MB Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024 là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền giai đoạn 2022 – 2024, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác huy động vốn của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại và tổng kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
    3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm đẩy mạnh hoạt động huy động vốn từ khách hàng tại đơn vị nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua hai câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2022 – 2024?
  • Câu hỏi 2: Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Phòng giao dịch Nam Trường Tiền – Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Huế (địa chỉ tại số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2022 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng hiện hành và giáo trình chuyên ngành. Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 để xác định bản chất của ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận; đồng thời viện dẫn khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về hoạt động nhận tiền gửi và Thông tư số 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm. Về mặt học thuật, tác giả tiếp cận mô hình bốn chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền, cung ứng dịch vụ tài chính) theo Giáo trình Tài chính – Tiền tệ Ngân hàng của PGS. Nguyễn Văn Tiến (Học viện Ngân hàng, 2009).

Khung phân tích hoạt động huy động vốn bao gồm các chỉ tiêu tài chính cơ bản:

  • Quy mô vốn huy động: Thể hiện lượng vốn tuyệt đối và tỷ lệ tổng vốn huy động trên tổng nguồn vốn của ngân hàng.
  • Cơ cấu nguồn vốn huy động: Tỷ trọng phân bổ theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn), theo loại tiền tệ (đồng Việt Nam - VND, ngoại tệ - USD) và theo đối tượng gửi tiền (khách hàng cá nhân - KHCN, khách hàng doanh nghiệp - KHDN).
  • Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động qua các năm.
  • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn (so sánh giữa vốn thực hiện và chỉ tiêu kế hoạch).
  • Năng suất huy động vốn bình quân trên mỗi cán bộ nhân viên (tổng nguồn vốn huy động chia cho tổng số cán bộ nhân viên).

Ngoài ra, nghiên cứu tiếp cận mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL với 5 thành phần (tính hữu hình, sự đáp ứng, sự tin cậy, sự đồng cảm, sự đảm bảo) để phân tích các yếu tố chủ quan tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Khóa luận cũng tổng quan các công trình nghiên cứu tiền bối trong và ngoài nước: nghiên cứu của K. Omeje và JM Githigaro (2019) về huy động vốn trong cộng đồng người tị nạn tại Nairobi (Kenya); nghiên cứu của Mai Ahmed Abdelzaher (2023) về các nhân tố tác động đến huy động tiền gửi ngân hàng tại Ai Cập; cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Nguyễn Thành Hoàng (2016) tại Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Quảng Nam và Đào Duy Hồng Anh (2015) tại BIDV – CN Phú Xuân, Thừa Thiên Huế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp các quy trình nghiệp vụ và hoạt động giao dịch huy động vốn hàng ngày tại quầy giao dịch của phòng giao dịch.
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo huy động vốn định kỳ giai đoạn 2022 – 2024 của Phòng giao dịch Nam Trường Tiền; dữ liệu quản trị khách hàng trên phần mềm chuyên dụng T24; các văn bản quy định nội bộ của MB; sách báo, giáo trình và tài liệu thống kê chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Công cụ xử lý: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng tổng hợp số liệu và vẽ biểu đồ cột trực quan hóa xu hướng biến động.
    • Phân tổ thống kê: Phân chia dữ liệu nguồn vốn theo các tiêu thức kỳ hạn, đối tượng khách hàng, loại tiền gửi và phân tổ cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ chuyên môn.
    • Thống kê mô tả và so sánh: Tính toán số tuyệt đối (+/-) và số tương đối (%) nhằm so sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và độ biến động của các chỉ tiêu tài chính giữa các năm 2023/2022 và 2024/2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả phân loại ngân hàng thương mại theo hai tiêu thức chính: căn cứ vào hình thức sở hữu (ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng sở hữu cá nhân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và căn cứ vào chiến lược kinh doanh (ngân hàng bán buôn, bán lẻ, chuyên doanh, kinh doanh tổng hợp). Bốn chức năng cốt lõi được làm rõ, trong đó nhấn mạnh chức năng trung gian tín dụng thông qua mô hình chuyển dịch vốn từ chủ thể dư thừa sang chủ thể thiếu hụt vốn, mang lại lợi ích cho người gửi tiền (hưởng lãi và an toàn tài sản), người đi vay (đáp ứng vốn sản xuất kinh doanh) và bản thân ngân hàng (thu chênh lệch lãi suất).

Về nguồn vốn hoạt động, chương 1 phân định rõ:

  • Vốn chủ sở hữu: Bao gồm vốn điều lệ (phải đạt mức vốn pháp định tối thiểu), các quỹ dự trữ (quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trích 5% lợi nhuận sau thuế hàng năm; quỹ dự phòng tài chính trích 10% lợi nhuận sau thuế, số dư tối đa không vượt quá 25% vốn điều lệ; quỹ đầu tư phát triển) và lợi nhuận chưa phân phối.
  • Vốn huy động: Là nguồn lực cơ bản chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm gửi góp/có mục đích).
  • Các hình thức tạo vốn khác: Phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, euro dollar), vay tái cấp vốn/chiết khấu từ Ngân hàng Nhà nước, vay liên ngân hàng trên thị trường nội tệ hoặc ngoại tệ, và nguồn vốn phát sinh trong quá trình thanh toán (vốn trên tài khoản thanh toán, thư tín dụng L/C).

Chương 1 cũng phân tích hai nhóm nhân tố chi phối hoạt động huy động vốn: nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, thói quen tích lũy của dân cư) và nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất, chất lượng dịch vụ theo chuẩn SERVQUAL, thâm niên và uy tín thương hiệu, mạng lưới phân phối và cơ sở vật chất, năng lực công nghệ và bảo mật thông tin, trình độ đội ngũ nhân sự, chính sách chăm sóc khách hàng). Đồng thời, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động của MB thông qua việc chú trọng uy tín, tích cực tổ chức các hội nghị, hội thảo khách hàng để quảng bá sản phẩm và mở rộng mạng lưới khách hàng tiềm năng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền

Nội dung chương 2 mở đầu bằng việc giới thiệu lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Quân Đội (thành lập ngày 04/11/1994, ban đầu gồm 25 nhân sự với số vốn dưới 20 tỷ đồng). Chi nhánh MB Huế khai trương ngày 12/02/2007 (chi nhánh thứ 39 toàn hệ thống, ban đầu đặt tại số 3 Hùng Vương, sau chuyển về số 11 Lý Thường Kiệt). Phòng giao dịch Nam Trường Tiền chính thức đi vào hoạt động ngày 23/06/2007 tại số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế. Mô hình tổ chức của phòng giao dịch gồm Giám đốc phụ trách chung, Kiểm soát viên và 3 bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Quan hệ khách hàng (phân định thành nhân viên KHCN và KHDN), Bộ phận Kế toán và Bộ phận Dịch vụ khách hàng (gồm Giao dịch viên, Chuyên viên tư vấn thẻ, Chuyên viên tư vấn bảo hiểm). Đơn vị vận hành quản lý khách hàng thông qua phần mềm chuyên dụng T24.

Khảo sát cơ cấu lao động tại đơn vị giai đoạn 2022 – 2024 cho thấy chất lượng nhân sự được duy trì ở mức cao và có sự dịch chuyển về số lượng:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 So sánh 2024/2023
SL % SL % SL % +/- % +/- %
Tổng số CBNV 9 100 9 100 10 100 0 0 1 11,11
1. Phân theo trình độ
Trên Đại học 2 22,22 2 22,22 2 20,00 0 0 0 0
Đại học, Cao đẳng 7 77,78 7 77,78 8 80,00 0 0 1 14,29
2. Phân theo giới tính
Nam 2 22,22 3 33,33 3 30,00 1 50,00 0 0
Nữ 7 77,78 6 66,66 7 70,00 (1) (14,29) 1 16,67

Về kết quả kinh doanh tổng quát, số liệu cho thấy doanh thu và chi phí của đơn vị có sự tăng trưởng liên tục qua chuỗi thời gian 3 năm:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
I. Tổng doanh thu 16.547,60 18.706,49 21.150,32 +13,0 +13,1
Trong đó: Thu lãi 13.153,53 15.333,80 15.548,65 +16,6 +1,4
Tỷ trọng thu lãi / Doanh thu 79,5% 82,0% 73,5% - -
Chi phí quản lý 925,46 870,15 982,18 -6,0 +12,9
Tỷ trọng chi phí quản lý / Chi phí 10,4% 9,9% 11,0% - -

Số liệu phản ánh tổng doanh thu của phòng giao dịch duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn trên 13%/năm; trong đó nguồn thu lãi từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chi phối (luôn trên 73% tổng thu). Chi phí quản lý sau khi được tiết giảm 6,0% trong năm 2023 đã tăng trở lại 12,9% vào năm 2024 do mở rộng hoạt động và bổ sung nhân sự.

Đi sâu vào thực trạng nghiệp vụ huy động vốn, chương 2 phân tích các bảng số liệu chi tiết về quy mô nguồn vốn huy động, phân tổ cơ cấu vốn theo kỳ hạn, cơ cấu theo loại tiền tệ (ưu thế thuộc về VND, tỷ trọng USD thấp do quy định quản lý ngoại hối), và phân tổ theo đối tượng khách hàng (tiền gửi dân cư chiếm ưu thế so với tiền gửi doanh nghiệp). Đồng thời, tác giả đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn được giao và năng suất huy động vốn bình quân trên đầu người của 10 cán bộ nhân viên. Đánh giá chung cho thấy đơn vị đã tận dụng tốt vị thế trung tâm và nền tảng công nghệ số, song nguồn vốn huy động vẫn chưa thực sự cân đối giữa kỳ hạn ngắn và dài hạn, nguồn tiền gửi trung dài hạn còn mỏng, và áp lực cạnh tranh lãi suất trên địa bàn rất lớn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Nam Trường Tiền

Trên cơ sở định hướng tăng trưởng quy mô gắn với kiểm soát chi phí huy động vốn của MB trong giai đoạn mới, chương 3 đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính liên hoàn:

  1. Đa dạng hóa, lựa chọn hình thức huy động vốn một cách phù hợp: Thiết kế các sản phẩm tiền gửi linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng, gói tiết kiệm tích lũy định kỳ và các chương trình ưu đãi gắn với ngày lễ.
  2. Xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả: Đẩy mạnh công tác tiếp thị tại địa bàn dân cư, quảng bá gói sản phẩm bán lẻ và tăng cường hiện diện thương hiệu MB tại thành phố Huế.
  3. Tăng cường huy động vốn tiền gửi trung và dài hạn: Áp dụng các mức lãi suất bậc thang hấp dẫn cho kỳ hạn từ 12 tháng trở lên nhằm tái cấu trúc kỳ hạn, giảm thiểu rủi ro thanh khoản khi cấp tín dụng trung dài hạn.
  4. Đảm bảo sự phù hợp về quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Cân đối giữa nhu cầu sử dụng vốn đầu ra với khối lượng vốn huy động đầu vào, tránh tình trạng dư thừa vốn khả dụng gây phát sinh chi phí trả lãi.
  5. Điều chỉnh và áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt: Theo dõi sát sao biến động lãi suất thị trường và chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước để đưa ra biên độ lãi suất cạnh tranh, kèm chính sách ưu đãi biên độ cho khách hàng lớn gửi tiền thường xuyên.
  6. Tăng cường đổi mới trang thiết bị công nghệ và cơ sở vật chất cho ngân hàng: Nâng cấp không gian giao dịch khang trang, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ, tối ưu hóa ứng dụng ngân hàng số và phần mềm T24 để rút ngắn thời gian xử lý thủ tục.
  7. Nâng cao uy tín ngân hàng: Tăng cường tính minh bạch, tận tâm trong giao dịch và tổ chức các sự kiện kết nối đối tác tại địa phương.
  8. Tăng cường công tác tư vấn để giúp người dân thay đổi thói quen cất giữ tiền tại nhà: Cán bộ giao dịch chủ động truyền thông về tính an toàn, sinh lời của tiền gửi ngân hàng so với việc cất giữ tiền mặt hay tích trữ vàng, bất động sản.
  9. Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên: Bồi dưỡng chuyên sâu kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ tư vấn chéo sản phẩm thẻ, bảo hiểm, tiền gửi cho giao dịch viên và chuyên viên quan hệ khách hàng.

Bên cạnh các giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất các kiến nghị vĩ mô: kiến nghị Ngân hàng Nhà nước duy trì điều hành chính sách tiền tệ ổn định, kiểm soát lạm phát và thanh tra trật tự thị trường huy động vốn; kiến nghị Hội sở MB phân bổ chỉ tiêu huy động vốn sát với đặc thù kinh tế miền Trung, đồng thời hỗ trợ ngân sách nâng cấp cơ sở hạ tầng cho các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh tỉnh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng trong khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về tình hình kinh doanh và huy động vốn của MB PGD Nam Trường Tiền trong giai đoạn 2022 – 2024:

  • Doanh thu tăng trưởng bền vững: Tổng doanh thu tăng từ 16.547,60 triệu đồng năm 2022 lên 18.706,49 triệu đồng năm 2023 (+13,0%) và đạt 21.150,32 triệu đồng năm 2024 (+13,1%). Trong đó, thu lãi luôn giữ vai trò trụ cột, đạt 13.153,53 triệu đồng (2022), tăng lên 15.333,80 triệu đồng (2023, +16,6%) và đạt 15.548,65 triệu đồng (2024, +1,4%), chiếm tỷ trọng từ 73,5% đến 82,0% cơ cấu doanh thu.
  • Cơ cấu nhân sự ổn định và có trình độ cao: Toàn bộ cán bộ nhân viên đều đạt trình độ từ đại học trở lên (năm 2024 có 2 người trình độ trên đại học chiếm 20% và 8 người trình độ đại học/cao đẳng chiếm 80%). Nhân sự nữ chiếm 70% tổng biên chế, phù hợp với yêu cầu giao dịch tại quầy và chăm sóc khách hàng.
  • Bóc tách toàn diện nguồn vốn huy động theo 3 chiều tiêu thức: Đánh giá chi tiết cơ cấu kỳ hạn, loại tiền tệ và phân khúc khách hàng, chỉ rõ sự phụ thuộc lớn vào nguồn tiền gửi nội tệ VND ngắn hạn của khối khách hàng cá nhân.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa các khái niệm, chức năng và chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn theo khung pháp lý cập nhật của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, kết hợp với mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL.
  • Về thực tiễn: Công trình cung cấp chuỗi dữ liệu thực nghiệm chân thực về một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Huế trong chu kỳ phục hồi và biến động kinh tế 2022 – 2024.
  • Về ứng dụng: Đề xuất hệ thống 9 giải pháp chi tiết, xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của đơn vị, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác điều hành tại Phòng giao dịch Nam Trường Tiền cũng như MB Chi nhánh Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian hẹp: Dữ liệu và phân tích chỉ tập trung tại một đơn vị cấp cơ sở là Phòng giao dịch Nam Trường Tiền, chưa bao quát toàn bộ hoạt động của MB Chi nhánh Huế cũng như các phòng giao dịch khác trong khu vực.
  • Phạm vi thời gian: Khung phân tích 3 năm (2022 – 2024) phản ánh thực trạng trong ngắn hạn, chưa bao quát được các chu kỳ kinh tế dài hạn hơn của ngành ngân hàng.
  • Phương pháp xử lý: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ và so sánh tỷ lệ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (như hồi quy đa biến OLS hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố chất lượng dịch vụ đến số dư tiền gửi.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang quy mô toàn bộ Chi nhánh MB Thừa Thiên Huế hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh năng lực huy động vốn giữa các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau trên cùng địa bàn.
  • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng với cỡ mẫu khảo sát lớn từ khách hàng gửi tiền để kiểm định định lượng mối quan hệ giữa lãi suất, sự hài lòng, ứng dụng ngân hàng số và lòng trung thành của người gửi tiền.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm hoàn chỉnh, chuẩn mực về phương pháp tiếp cận số liệu báo cáo tài chính nội bộ, kỹ thuật phân tổ thống kê và đánh giá các chỉ tiêu huy động vốn tại một chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng.
  • Giảng viên và học viên nghiên cứu: Cung cấp tư liệu thực tế về thực trạng thị trường ngân hàng bán lẻ tại thành phố Huế giai đoạn 2022 – 2024, phục vụ cho các bài giảng nghiệp vụ ngân hàng thương mại và quản trị ngân hàng.
  • Cán bộ quản lý ngân hàng: Lãnh đạo các phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng thương mại có thể tham khảo bảng chỉ tiêu đánh giá (năng suất lao động, cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch) và các nhóm giải pháp điều hành lãi suất linh hoạt, tái cơ cấu kỳ hạn tiền gửi để áp dụng vào thực tiễn quản lý nguồn vốn tại đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng giao dịch Nam Trường Tiền thuộc MB Chi nhánh Huế được thành lập vào thời gian nào và đặt trụ sở tại đâu? Phòng giao dịch Nam Trường Tiền chính thức đi vào hoạt động vào ngày 23/06/2007, có trụ sở đặt tại số 11 đường Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế.

2. Tổng doanh thu và khoản thu lãi của MB PGD Nam Trường Tiền biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 – 2024? Tổng doanh thu của phòng giao dịch tăng đều qua 3 năm: đạt 16.547,60 triệu đồng (2022), tăng 13,0% lên 18.706,49 triệu đồng (2023) và tiếp tục tăng 13,1% lên 21.150,32 triệu đồng (2024). Trong đó, khoản thu lãi là nguồn thu lớn nhất, đạt 13.153,53 triệu đồng (chiếm 79,5% tổng thu năm 2022), tăng lên 15.333,80 triệu đồng (chiếm 82,0% năm 2023) và đạt 15.548,65 triệu đồng (chiếm 73,5% năm 2024).

3. Cơ cấu lao động tại MB PGD Nam Trường Tiền giai đoạn 2022 – 2024 có đặc điểm gì? Quy mô nhân sự tăng từ 9 người (năm 2022, 2023) lên 10 người (năm 2024). Về trình độ học vấn, 100% nhân sự có trình độ đại học trở lên (2 người có trình độ trên đại học chiếm 20% và 8 người có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 80% vào năm 2024). Về giới tính, nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo (70% năm 2024 với 7 nhân viên nữ và 3 nhân viên nam).

4. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu tài chính nào để đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng? Tác giả sử dụng hệ thống chỉ tiêu gồm: quy mô nguồn vốn huy động, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn huy động (phân theo kỳ hạn, loại tiền tệ và đối tượng khách hàng), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động, và năng suất huy động vốn bình quân trên mỗi cán bộ nhân viên.

5. Khóa luận căn cứ vào cơ sở pháp lý nào để định nghĩa ngân hàng thương mại và hoạt động nhận tiền gửi? Đề tài căn cứ vào khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 để định nghĩa về ngân hàng thương mại, khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về hoạt động nhận tiền gửi, Thông tư số 48/2018/TT-NHNN về tiền gửi tiết kiệm và Thông tư số 09/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn của ngân hàng thương mại gắn với các văn bản pháp lý chuyên ngành hiện hành. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2022 – 2024, đề tài phản ánh bức tranh tăng trưởng tích cực về doanh thu, chất lượng đội ngũ lao động và khả năng huy động vốn của MB PGD Nam Trường Tiền tại thị trường Thừa Thiên Huế. Đồng thời, tác giả đã nhận diện rõ những điểm nghẽn về cơ cấu kỳ hạn tiền gửi và đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nguồn vốn tại các tổ chức tín dụng cơ sở.