Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian điều tiết các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để phân bổ tới các chủ thể có nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. Hoạt động kinh doanh ngân hàng vận hành chủ yếu theo cơ chế huy động để cho vay, do đó vốn huy động được xác định là nguồn lực cốt lõi quyết định quy mô hoạt động tín dụng, năng lực cạnh tranh và sự an toàn thanh khoản của mỗi tổ chức tín dụng.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế – một trung tâm kinh tế, du lịch và dịch vụ lớn của khu vực miền Trung – nhu cầu sử dụng dịch vụ tiền tệ, tín dụng của cá nhân và doanh nghiệp gia tăng nhanh chóng, kéo theo áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Huế (thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 2011) phải đối mặt với yêu cầu mở rộng quy mô vốn và tái cấu trúc nguồn vốn theo hướng ổn định, bền vững trong bối cảnh thị trường tiền tệ biến động sau đại dịch. Nhận thức được yêu cầu cấp thiết này, tác giả Trần Ngọc Anh Bình đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài: "Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Huế".

Nhiệm vụ của đề tài được cụ thể hóa qua hệ thống câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Ý nghĩa của vốn đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Huế là gì?
    2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021–2023 diễn ra như thế nào?
    3. Các giải pháp nào có thể hỗ trợ nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Huế trong giai đoạn tiếp theo?
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá toàn diện hoạt động huy động vốn tại SHB Chi nhánh Huế giai đoạn 2021–2023, từ đó hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn, làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân, để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh.
    • Mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại; (2) Đánh giá thực trạng huy động vốn tại SHB Chi nhánh Huế giai đoạn 2021–2023, chỉ rõ hạn chế và nguyên nhân phát sinh; (3) Đề xuất các giải pháp và kiến nghị quản trị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn của đơn vị.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động huy động vốn của SHB Chi nhánh Huế.
    • Phạm vi không gian: Thực hiện tại SHB Chi nhánh Huế và các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến hết năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đề tài dựa trên khung lý thuyết ngân hàng thương mại hiện đại và các văn bản quy phạm pháp luật ngành ngân hàng Việt Nam:

  • Cơ sở lý luận và khung khái niệm:
    • Khái niệm về ngân hàng thương mại, chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền được tham chiếu từ giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại hiện đại của PGS. Nguyễn Đăng Dờn và giáo trình Tài chính - Tiền tệ Ngân hàng của PGS. Nguyễn Văn Tiến (Học viện Ngân hàng).
    • Khái niệm huy động vốn được trích dẫn theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) và cập nhật theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, xác định việc huy động vốn bản chất là nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi theo thỏa thuận.
    • Khung lý thuyết phân chia nguồn vốn ngân hàng thành vốn chủ sở hữu (vốn cấp I gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận không chia; vốn cấp II) và vốn nợ (tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá theo TS. Nguyễn Minh Kiều, vay Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động, cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn, loại tiền, đối tượng gửi tiền và sự phù hợp giữa nguồn vốn huy động với việc sử dụng vốn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính nội bộ, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng phân loại nợ và dự phòng rủi ro của SHB Chi nhánh Huế giai đoạn 2021–2023; số liệu lưu trữ tại phòng Kế toán Ngân quỹ và phòng Khách hàng cá nhân.
    • Phương pháp tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các văn bản luật, nghị định, quy chế của Ngân hàng Nhà nước, sách giáo trình chuyên ngành tài chính - ngân hàng và tài liệu nội bộ của SHB.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp quan sát quy trình nghiệp vụ, giao dịch quầy và phỏng vấn các cán bộ tín dụng, giao dịch viên tại chi nhánh để thu thập dữ liệu định tính về quy trình tiếp cận khách hàng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng hệ thống bảng số liệu, biểu đồ cột, biểu đồ cơ cấu nhằm mô tả biến động về quy mô và tỷ trọng các thành phần vốn.
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2022/2021 và 2023/2022) để lượng hóa tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng chuyển dịch và xu hướng biến động nguồn vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết các luận điểm nền tảng về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại:

  • Phân loại NHTM theo hình thức sở hữu (quốc doanh, cổ phần, liên doanh, sở hữu cá nhân) và tính chất hoạt động (bán buôn, bán lẻ, chuyên doanh, kinh doanh tổng hợp).
  • Phân tích các chức năng kinh tế then chốt: Chức năng trung gian tín dụng (cầu nối giữa chủ thể thặng dư vốn và chủ thể thiếu hụt vốn), trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền (tạo bút tệ thông qua hệ thống dự trữ bắt buộc) và cung ứng dịch vụ tài chính.
  • Làm rõ vai trò quyết định của vốn huy động: Vốn huy động quyết định quy mô hoạt động, quy mô tín dụng, khả năng thanh toán, đảm bảo uy tín và trực tiếp chi phối năng lực cạnh tranh trên thị trường tiền tệ.
  • Phân loại các hình thức huy động: Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn thuần túy), tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức và tiền gửi tiết kiệm dân cư (tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, dài hạn); phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, Eurodollar); vay liên ngân hàng và tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước.
  • Nhận diện hai nhóm nhân tố tác động: Nhóm khách quan (môi trường chính trị - pháp lý, chính sách của Ngân hàng Nhà nước, mức độ cạnh tranh, thói quen và thu nhập dân cư) và nhóm chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất, công nghệ ngân hàng, năng lực cán bộ, uy tín và công tác chăm sóc khách hàng).

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Huế

Chương này phản ánh toàn diện tình hình tổ chức, nhân lực, kết quả kinh doanh và nghiệp vụ huy động vốn thực tế của SHB Chi nhánh Huế:

  • Tình hình tổ chức và nhân sự: SHB Chi nhánh Huế hiện quản lý 3 phòng giao dịch phụ thuộc: PGD Phú Bài (TX. Hương Thủy), PGD Phú Xuân và PGD Phú Hội (TP. Huế). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (do ông Hà Quang Thoại làm Giám đốc), phòng Kế toán Ngân quỹ, phòng Hỗ trợ Tín dụng và phòng Dịch vụ Khách hàng. Quy mô nhân lực ổn định:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Tăng trưởng 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (+/-) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 53 55 56 2 3,80 1 1,80
1. Phân theo giới tính
- Nam 19 (35,8%) 20 (36,4%) 20 (35,7%) 1 5,30 0 0,00
- Nữ 34 (64,2%) 35 (63,6%) 36 (64,3%) 1 2,90 1 2,90
2. Phân theo trình độ
- Trên đại học 1 (1,9%) 1 (1,8%) 2 (3,6%) 0 0,00 1 100,00
- Đại học 49 (92,5%) 50 (90,9%) 51 (91,1%) 1 2,00 1 2,00
- Cao đẳng, trung cấp 1 (1,9%) 2 (3,6%) 1 (1,8%) 1 100,00 -1 -50,00
- Lao động phổ thông 2 (3,8%) 2 (3,6%) 2 (3,6%) 0 0,00 0 0,00
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục qua 3 năm, đạt tốc độ bứt phá vào năm 2023:
Chỉ tiêu (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
1. Tổng thu nhập 61,34 62,64 68,55 2,12 9,43
- Thu nhập lãi và tương tự 60,28 61,03 66,72 1,24 9,32
- Thu nhập từ dịch vụ 0,56 0,58 0,82 3,57 41,38
- Thu nhập hoạt động khác 0,50 1,03 1,01 106,00 -1,94
2. Tổng chi phí 44,47 45,02 47,77 1,24 6,11
- Chi phí lãi và tương tự 37,11 36,89 38,38 -0,59 4,04
- Chi phí hoạt động dịch vụ 0,15 0,13 0,18 -13,33 38,46
- Chi phí hoạt động khác 0,10 0,18 0,29 80,00 38,89
- Chi phí hoạt động 5,90 6,59 8,41 11,69 27,62
- Chi phí dự phòng rủi ro 1,21 1,23 0,55 1,65 -55,28
3. Lợi nhuận 16,87 17,62 20,78 4,45 17,93
  • Danh mục sản phẩm huy động: Chi nhánh triển khai đa dạng sản phẩm:
    • Khách hàng doanh nghiệp: Tiền gửi thanh toán lãi suất bậc thang, Tiền gửi đầu tư đa năng, Tiền gửi kỳ hạn tự động, Tiền gửi đầu tư linh hoạt, Tiền gửi ký quỹ.
    • Khách hàng cá nhân: Tiền gửi có kỳ hạn (tiết kiệm lãi suất linh hoạt, tiết kiệm có kỳ hạn thông thường, tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất bậc thang theo số dư); Tiền gửi không kỳ hạn (tiết kiệm không kỳ hạn, tài khoản thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn lãi bậc thang); Tiền gửi đặc thù (tiết kiệm dự thưởng, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi); Tiết kiệm tích lũy (tích lũy đa năng, tích lũy thông thường, tiết kiệm cho con).
  • Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động:
Thành phần nguồn vốn (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng nguồn vốn 1.081,618 1.270,772 1.551,554 17,49 22,10
- Nguồn vốn tự huy động 993,332 1.168,000 1.401,000 15,58 19,95
- Tài sản nợ khác 27,789 35,233 60,102 26,79 70,58
- Vốn và quỹ của ngân hàng 60,497 67,539 90,452 11,64 33,93
  • Cơ cấu tiền gửi phân theo kỳ hạn: Có sự chuyển biến mạnh về cơ cấu kỳ hạn từ ngắn hạn sang trung dài hạn:
Kỳ hạn (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2021 Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 Tỷ trọng 2023 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Không kỳ hạn 16,19 1,63 38,66 3,31 42,73 3,05 138,79 10,53
Ngắn hạn 921,81 92,80 590,89 50,59 618,26 44,13 -35,90 4,63
Trung và dài hạn 55,33 5,57 538,45 46,10 740,01 52,82 873,16 37,43
Tổng tiền gửi 993,332 100,00 1.168,000 100,00 1.401,000 100,00 17,58 19,95
  • Cơ cấu tiền gửi phân theo loại tiền: Tiền gửi bằng đồng nội tệ (VND) chiếm vị thế áp đảo:
Loại tiền (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2021 Tỷ trọng (%) Năm 2022 Tỷ trọng (%) Năm 2023 Tỷ trọng (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tiền gửi VND 983,00 98,96 1.162,16 99,50 1.393,00 99,43 18,23 19,86
USD quy đổi VND 10,33 1,04 5,84 0,50 8,00 0,57 -43,47 36,99
Tổng cộng 993,332 100,00 1.168,000 100,00 1.401,000 100,00 17,58 19,95

Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Huế

Chương này đề ra phương hướng phát triển dựa trên mục tiêu chiến lược giai đoạn tới:

  • Định hướng bám sát tầm nhìn của SHB đến năm 2028: Đạt vị thế Top 1 về hiệu quả kinh doanh, trở thành ngân hàng số được yêu thích nhất và ngân hàng bán lẻ hàng đầu; đẩy mạnh cung cấp giải pháp tài chính chuỗi giá trị cho doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp chung và cụ thể:
    1. Tăng tính ổn định cho nguồn vốn huy động: Tối ưu hóa cơ cấu kỳ hạn, kéo dài thời gian gửi tiền của khách hàng cá nhân thông qua các gói lãi suất hấp dẫn cho kỳ hạn dài.
    2. Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ: Cải tiến các dịch vụ thanh toán trực tuyến, ngân quỹ, quản lý vốn tập trung cho doanh nghiệp.
    3. Đa dạng hóa chính sách chăm sóc khách hàng: Chăm sóc khách hàng trung thành, tri ân vào các dịp kỷ niệm, sinh nhật, ngày lễ Tết.
    4. Triển khai các chương trình ưu đãi: Phát hành các sản phẩm tiền gửi dự thưởng, khuyến mãi quà tặng định kỳ nhằm kích thích mở mới tài khoản tiết kiệm.
    5. Tối ưu hóa chính sách chi phí dịch vụ và lãi suất: Áp dụng lãi suất linh hoạt, cạnh tranh theo thị trường nhưng đảm bảo biên lợi nhuận ròng (NIM) an toàn.
    6. Đơn giản hóa quy trình và thủ tục: Rút ngắn thời gian mở sổ và thanh toán tiền gửi, ứng dụng công nghệ rút ngắn thủ tục tại quầy.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả số liệu thực nghiệm:
    • Quy mô tổng nguồn vốn tại SHB Chi nhánh Huế mở rộng ổn định, từ 1.081,618 tỷ đồng (năm 2021) lên 1.270,772 tỷ đồng (năm 2022, tăng 17,49%) và đạt 1.551,554 tỷ đồng (năm 2023, tăng 22,10%).
    • Nguồn vốn tự huy động tăng từ 993,332 tỷ đồng (2021) lên 1.168 tỷ đồng (2022) và 1.401 tỷ đồng (2023), chiếm tỷ trọng chi phối trên 90% tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh.
    • Cơ cấu kỳ hạn tiền gửi có bước chuyển dịch: Tỷ trọng tiền gửi trung và dài hạn tăng từ 5,57% (55,33 tỷ đồng năm 2021) lên 46,10% (538,45 tỷ đồng năm 2022) và đạt 52,82% (740,01 tỷ đồng năm 2023), giúp giảm tỷ trọng vốn ngắn hạn từ 92,80% xuống còn 44,13%.
    • Nguồn vốn bằng nội tệ (VND) chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 98,96% đến 99,50%, hạn chế rủi ro tỷ giá cho hoạt động cấp tín dụng.
    • Kết quả tài chính cải thiện: Lợi nhuận tăng từ 16,87 tỷ đồng (2021) lên 17,62 tỷ đồng (2022) và đạt 20,78 tỷ đồng (2023), với mức tăng trưởng năm 2023 đạt 17,93%.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Tác giả đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp quản trị vi mô tại chi nhánh (ổn định nguồn vốn, dịch vụ ngân hàng bổ trợ, chính sách chăm sóc khách hàng, chương trình ưu đãi, điều hành lãi suất và cải tiến quy trình nghiệp vụ).
    • Kiến nghị cấp vĩ mô đối với Nhà nước và Chính phủ trong việc giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và hành lang pháp lý tiền tệ; kiến nghị Trụ sở chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội phân cấp ủy quyền linh hoạt về chính sách lãi suất và hỗ trợ hạ tầng công nghệ số cho các chi nhánh địa phương.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về biến động nguồn vốn huy động của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần tại địa bàn Thừa Thiên Huế trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 (2021–2023).
    • Chứng minh sự dịch chuyển danh mục tiền gửi từ ngắn hạn sang trung dài hạn dưới tác động của tâm lý phòng thủ rủi ro thị trường và định hướng lãi suất của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được chỉ ra từ nghiên cứu:
    • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi một chi nhánh độc lập (SHB Huế) với thời gian 3 năm (2021–2023), chưa phân tích chuỗi thời gian dài hơn để thấy rõ tính chu kỳ của lãi suất điều hành.
    • Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) còn duy trì ở mức thấp (chỉ dao động từ 1,63% đến 3,31%), khiến chi phí trả lãi của chi nhánh vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh (chi phí lãi chiếm trên 80% tổng chi phí hàng năm).
    • Tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ còn rất nhỏ (chưa đến 1,1%), chưa khai thác tốt nguồn kiều hối và doanh nghiệp có thu nhập ngoại tệ tại địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích mối quan hệ cân đối kỳ hạn giữa huy động vốn và dư nợ cho vay theo từng lĩnh vực kinh tế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Nghiên cứu sâu các nhân tố định lượng tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp thông qua mô hình khảo sát thực địa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích phục vụ cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Kế toán: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng huy động vốn, kỹ thuật trích xuất và tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng tài chính, phân loại kỳ hạn và kết cấu nguồn vốn của một đơn vị ngân hàng thành viên.
  • Người làm nghiên cứu về ngân hàng thương mại cổ phần: Kế thừa phương pháp hệ thống hóa lý luận về chức năng tạo tiền, trung gian tín dụng và quy trình nghiệp vụ huy động vốn quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
  • Bộ phận quản trị chi nhánh ngân hàng: Các phân tích cụ thể về cơ cấu lao động (Bảng 2.1), chi phí kinh doanh (Bảng 2.2), cơ cấu kỳ hạn (Bảng 2.4) và loại tiền (Bảng 2.5) cung cấp số liệu thực chứng phục vụ công tác hoạch định chính sách lãi suất và quản trị thanh khoản tại chỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận của SHB Chi nhánh Huế trong năm 2023 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2023, lợi nhuận của SHB Chi nhánh Huế đạt 20,78 tỷ đồng, tăng 3,16 tỷ đồng so với năm 2022 (đạt 17,62 tỷ đồng), tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng 17,93%.

2. Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn tại SHB Chi nhánh Huế đã chuyển biến như thế nào giữa năm 2021 và năm 2023?
Năm 2021, tiền gửi ngắn hạn chiếm áp đảo với 92,80% (921,81 tỷ đồng), trong khi tiền gửi trung và dài hạn chỉ chiếm 5,57% (55,33 tỷ đồng). Đến năm 2023, cơ cấu chuyển dịch sang hướng dài hạn: tiền gửi trung và dài hạn tăng vọt lên 52,82% (740,01 tỷ đồng), còn tiền gửi ngắn hạn giảm về mức 44,13% (618,26 tỷ đồng).

3. Tỷ trọng tiền gửi bằng nội tệ (VND) chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn tiền gửi của chi nhánh?
Tiền gửi bằng VND luôn chiếm ưu thế tuyệt đối trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu: đạt 98,96% năm 2021 (983 tỷ đồng), tăng lên 99,50% năm 2022 (1.162,16 tỷ đồng) và giữ ở mức 99,43% năm 2023 (1.393 tỷ đồng).

4. SHB Chi nhánh Huế trực tiếp quản lý các phòng giao dịch nào trên địa bàn?
Chi nhánh trực tiếp quản lý 3 phòng giao dịch gồm: Phòng giao dịch Phú Bài (Số 1100 Nguyễn Tất Thành, TX. Hương Thủy), Phòng giao dịch Phú Xuân (Số 46 Mai Thúc Loan, TP. Huế) và Phòng giao dịch Phú Hội (Số 08 Bà Triệu, TP. Huế).

5. Đặc điểm trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự tại chi nhánh trong giai đoạn 2021–2023 ra sao?
Nguồn nhân lực của chi nhánh duy trì ở mức cao về học vấn; tính đến năm 2023, trên 94% nhân sự có trình độ đại học trở lên (51 cử nhân đại học chiếm 91,1% và 2 người có trình độ trên đại học chiếm 3,6%), nhân viên trình độ cao đẳng, trung cấp chỉ còn 1 người (1,8%) và lao động phổ thông là 2 người (3,6%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Anh Bình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về vai trò và chức năng huy động vốn của ngân hàng thương mại theo quy định pháp lý hiện hành. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế tại SHB Chi nhánh Huế giai đoạn 2021–2023, công trình chứng minh được sự tăng trưởng vững chắc của tổng nguồn vốn (từ 1.081,618 tỷ đồng lên 1.551,554 tỷ đồng) cùng xu hướng tái cơ cấu thành công sang tiền gửi trung và dài hạn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát thực tế vận hành của chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị nguồn vốn và nghiên cứu học thuật chuyên ngành.