Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh tích lũy tài chính cho các khách hàng cá nhân, đồng thời tạo nguồn vốn cung ứng cho các doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Nguồn vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng cá nhân là nền tảng để các ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động cấp tín dụng và đầu tư. Trong bối cảnh thị trường tài chính phát triển với nhiều kênh đầu tư cạnh tranh như chứng khoán, trái phiếu, bảo hiểm liên kết đầu tư, hành vi lựa chọn của khách hàng ngày càng trở nên phức tạp do phải cân nhắc giữa mức độ an toàn, uy tín thương hiệu, mức lãi suất và thời gian sinh lời. Cùng với đó, sự phát triển của công nghệ số thúc đẩy nhu cầu thực hiện giao dịch nhanh chóng trên các ứng dụng ngân hàng trực tuyến.

Tại địa bàn thành phố Huế, Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thừa Thiên Huế là đơn vị cung ứng đa dạng các sản phẩm tài chính bán lẻ. Tuy nhiên, sau đại dịch Covid-19, hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn dẫn đến nhu cầu vay vốn sụt giảm, dòng tiền nhàn rỗi trong dân cư chảy vào hệ thống ngân hàng có xu hướng giảm dần, cùng áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng. Đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thừa Thiên Huế" được thực hiện nhằm giải quyết câu hỏi nghiên cứu: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế?

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  3. Đưa ra giải pháp nâng cao khả năng thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua điều tra bảng hỏi từ ngày 15/10/2024 đến ngày 20/11/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm và cơ sở pháp lý của hoạt động ngân hàng:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại theo PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn và quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
  • Ba chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại: trung gian tín dụng (kết nối giữa người dư thừa vốn và người cần vốn), trung gian thanh toán (quản lý tài khoản, cung ứng các phương tiện thanh toán như séc, thẻ, ủy nhiệm chi), và chức năng tạo tiền (tạo tiền gửi thanh toán thông qua hoạt động cho vay).
  • Khái niệm tiền gửi tiết kiệm theo Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm số 1160/2004/QĐ-NHNN và khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN; phân loại tiền gửi tiết kiệm thành có kỳ hạn (1, 3, 6, 9, 12 và trên 12 tháng) và không kỳ hạn.
  • Khái niệm hành vi người tiêu dùng theo Philip Kotler (2007) và các yếu tố tác động: lãi suất, chất lượng dịch vụ, uy tín và độ an toàn, sự tiện lợi cùng công nghệ số, yếu tố cá nhân (thu nhập, nghề nghiệp, độ tuổi, trình độ học vấn).
  • Tác giả tổng quan các nghiên cứu trong nước (Bạch Thị Mỹ Hương tại Vietcombank Huế; Ngô Thị Nga năm 2021 tại VIB; Đoàn Thị Thảo Như năm 2019 tại Agribank Bắc Sông Hương) và nghiên cứu quốc tế (Umbas Krisnanto, 2011; Okan Veli Safakali, 2007; Mirza Hasan Hoseini và cộng sự, 2013).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: Uy tín thương hiệu ($X_1$), Lãi suất ($X_2$), Nhân viên ($X_3$), Người thân quen ($X_4$), Cơ sở vật chất ($X_5$), Sự thuận tiện ($X_6$) và biến phụ thuộc là Quyết định gửi tiền tiết kiệm ($Y$). Phương trình hồi quy có dạng: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \varepsilon$$ Các giả thuyết nghiên cứu đều kỳ vọng mối quan hệ tác động thuận chiều giữa các biến độc lập và quyết định gửi tiền của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 từ Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế; sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá biến động.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 135 khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại chi nhánh. Cỡ mẫu tuân thủ quy tắc của Hair và cộng sự (2006) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường (27 biến quan sát $\times$ 5 = 135 mẫu). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được triển khai trực tiếp tại quầy giao dịch và gửi link qua website. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Công cụ xử lý số liệu: Phần mềm SPSS phục vụ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's Test), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về ngân hàng thương mại, vai trò điều tiết nguồn vốn trong nền kinh tế, các nghiệp vụ chủ yếu (huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán - ngân quỹ và các hoạt động kinh doanh khác). Tác giả phân tích chi tiết bản chất của tiền gửi tiết kiệm cá nhân, sự khác biệt giữa tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn, cùng các hình thức trả lãi (đầu kỳ, cuối kỳ, định kỳ). Chương này cũng luận giải các khía cạnh tâm lý, nhân khẩu học và các yếu tố dịch vụ ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn ngân hàng của khách hàng theo lý thuyết marketing dịch vụ. Trên cơ sở đối chiếu 6 mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xác lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố với 27 biến quan sát phản ánh đặc điểm dịch vụ ngân hàng thương mại.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (thành lập năm 1991, vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng, phát triển mạng lưới 566 chi nhánh/phòng giao dịch tại 52/63 tỉnh thành Việt Nam, Lào và Campuchia). Chi nhánh Thừa Thiên Huế thành lập ngày 10/10/2003 (tiền thân tại số 49 Trần Hưng Đạo, chuyển về số 126 Nguyễn Huệ từ ngày 17/11/2006), quản lý mạng lưới gồm 1 chi nhánh và 7 phòng giao dịch: An Cựu, Phú Bài, Tây Lộc, Hương Trà, Phú Xuân, Phú Hội, Phú Vang. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Ngân quỹ, Phòng Kiểm soát rủi ro.

Chương này phân tích tình hình tài chính và thực trạng huy động vốn của chi nhánh qua các bảng số liệu thứ cấp:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (triệu đồng) Năm 2022 (triệu đồng) Năm 2023 (triệu đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Thu nhập - - - +22,79 +33,99
Chi phí 217.818 258.861 345.518 +18,84 +33,48
Lợi nhuận - - - +34,12 +35,29

Chi phí hoạt động tăng chủ yếu do chi phí trả lãi tiền gửi (năm 2023 đạt 159.544 triệu đồng), chi nộp thuế, phí và quản lý công vụ. Doanh số huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân giai đoạn 2021 – 2023 tăng trưởng đều:

Chỉ tiêu huy động So sánh 2022/2021 (+/- triệu đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/- triệu đồng) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng vốn huy động +84.417 +2,98 +400.366 +13,73
- Tiền gửi có kỳ hạn +92.007 +3,74 +370.575 +14,54
- Tiền gửi không kỳ hạn -7.590 -2,02 +29.791 +8,10
- Huy động bằng VND +86,55 +3,09 +399,75 +13,85
- Huy động bằng Ngoại tệ -2,13 -6,57 +0,62 +2,03

Chi nhánh triển khai đa dạng gói sản phẩm: Tiết kiệm có kỳ hạn (1 đến 36 tháng, tối thiểu 50.000 VND hoặc 50 ngoại tệ), Tiết kiệm không kỳ hạn, Tiết kiệm tích góp siêu linh hoạt (kỳ hạn 7 đến 36 tháng, áp dụng 2 mốc lãi suất), Tiết kiệm Phù Đổng (dưới 15 tuổi), Tiết kiệm Trung Niên Phúc Lộc (từ 40 tuổi trở lên), và các sản phẩm đã ngừng phát hành gồm Tiết kiệm Tương lai và Tiết kiệm Đại Phát.

Về phân tích dữ liệu khảo sát sơ cấp ($n = 135$), cơ cấu mẫu phân bổ theo bảng sau:

Tiêu chí Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Giới tính Nam 61 45,2
Nữ 74 54,8
Độ tuổi Dưới 22 tuổi 11 8,1
22 – 35 tuổi 47 34,8
35 – 55 tuổi 62 45,9
Trên 55 tuổi 15 11,1
Nghề nghiệp Công chức, viên chức 52 38,5
Kinh doanh, buôn bán 61 45,2
Sinh viên 3 2,2
Hưu trí 11 8,1
Khác 8 5,9
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 5 3,7
5 – 10 triệu đồng 39 28,9
10 – 15 triệu đồng 55 40,7
Trên 15 triệu đồng 36 26,7

Kết quả xử lý định lượng xác nhận có 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại chi nhánh: Uy tín thương hiệu (UTTH), Nhân viên (NV), Người thân quen (NTQ), Cơ sở vật chất (CSVC), Sự thuận tiện (TT).

Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ hiện đại, chương này đưa ra các nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố có ý nghĩa thống kê:

  • Giải pháp về uy tín thương hiệu: Đẩy mạnh truyền thông về năng lực tài chính, tính an toàn và thương hiệu Sacombank trên địa bàn.
  • Giải pháp về nhân viên: Nâng cao trình độ nghiệp vụ, thái độ phục vụ chuyên nghiệp, kỹ năng tư vấn và chăm sóc khách hàng của giao dịch viên.
  • Giải pháp về người thân quen: Xây dựng các chính sách ưu đãi, phát triển kênh tiếp thị truyền miệng và chương trình khách hàng giới thiệu khách hàng.
  • Giải pháp về cơ sở vật chất: Nâng cấp không gian giao dịch, trang thiết bị kỹ thuật, bảo đảm an ninh và tiện nghi tại các điểm giao dịch.
  • Giải pháp về sự thuận tiện: Đơn giản hóa quy trình giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tại quầy và hoàn thiện tiện ích ngân hàng số.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023 với tổng thu nhập tăng trưởng 22,79% (năm 2022) và 33,99% (năm 2023); lợi nhuận tăng tương ứng 34,12% và 35,29%. Vốn huy động tiết kiệm cá nhân tăng từ 2,98% (năm 2022) lên 13,73% (năm 2023), trong đó tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi bằng đồng VND giữ vai trò chủ chốt.
  • Phân tích thống kê từ 135 khách hàng chỉ ra nhóm khách hàng nữ chiếm ưu thế (54,8%), độ tuổi từ 35 – 55 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (45,9%), nghề nghiệp kinh doanh buôn bán (45,2%) và công chức (38,5%) là nhóm khách hàng gửi tiền trọng điểm, mức thu nhập phổ biến từ 10 – 15 triệu đồng (40,7%).
  • Kiểm định mô hình định lượng xác định 5 yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại chi nhánh bao gồm: Uy tín thương hiệu, Nhân viên, Người thân quen, Cơ sở vật chất, Sự thuận tiện.

Đóng góp của khóa luận:

  • Tác giả tự đánh giá nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi gửi tiền tiết kiệm trong điều kiện kinh tế địa phương chịu tác động sau dịch Covid-19.
  • Cung cấp minh chứng thực nghiệm về thứ tự ảnh hưởng của các nhóm yếu tố dịch vụ và hình ảnh ngân hàng đối với quyết định của khách hàng tại thị trường Thừa Thiên Huế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và 2 nhóm kiến nghị cụ thể: kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý và chính sách tiền tệ ổn định) và kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thừa Thiên Huế để tối ưu hóa nguồn vốn huy động bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng do hạn chế về mặt thời gian và khả năng tiếp cận khách hàng gửi tiền, điều này có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ dân cư gửi tiền tại địa bàn.
  • Quy mô mẫu dừng lại ở 135 quan sát, tuy đáp ứng điều kiện tối thiểu của mô hình EFA nhưng chưa phản ánh đầy đủ sự đa dạng của các phân khúc khách hàng khác nhau.
  • Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Huế, chưa đối chiếu so sánh chéo với các ngân hàng thương mại khác trong cùng khu vực.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, và mở rộng phạm vi so sánh đa ngân hàng nhằm kiểm chứng tính ổn định của mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính bán lẻ. Khung phân tích 27 biến quan sát đo lường 6 nhân tố dịch vụ ngân hàng, phương pháp xử lý dữ liệu qua SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy) và bộ số liệu thứ cấp thực tế giai đoạn 2021 – 2023 của Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế là những phần có giá trị thực tiễn đối với người làm nghiên cứu ứng dụng và cán bộ quản lý ngân hàng tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và dựa trên nguyên tắc nào để xác định?
Nghiên cứu khảo sát 135 khách hàng cá nhân đã gửi tiết kiệm tại Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (2006) dành cho phân tích EFA, yêu cầu tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường; mô hình có 27 biến quan sát nên kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $27 \times 5 = 135$ mẫu.

Những yếu tố nào thực tế ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trong mô hình nghiên cứu?
Mặc dù mô hình ban đầu đề xuất 6 yếu tố, kết quả kiểm định mô hình định lượng ghi nhận 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân gồm: Uy tín thương hiệu (UTTH), Nhân viên (NV), Người thân quen (NTQ), Cơ sở vật chất (CSVC) và Sự thuận tiện (TT).

Cơ cấu huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật giai đoạn 2021 – 2023?
Nguồn vốn huy động tăng trưởng ổn định (năm 2022 tăng 2,98%, năm 2023 tăng 13,73%). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng trưởng mạnh (năm 2023 tăng 370.575 triệu đồng, tương ứng 14,54%), trong khi tiền gửi không kỳ hạn có năm sụt giảm (năm 2022 giảm 2,02%). Xét theo loại tiền, tiền gửi bằng đồng VND chiếm tỷ lệ áp đảo so với ngoại tệ.

Khách hàng tham gia khảo sát tại Sacombank Thừa Thiên Huế có đặc điểm nhân khẩu học ra sao?
Trong 135 người được khảo sát, nữ giới chiếm 54,8%; độ tuổi từ 35 đến 55 tuổi chiếm đa số (45,9%); nghề nghiệp tập trung ở nhóm kinh doanh, buôn bán (45,2%) và công chức, viên chức (38,5%); mức thu nhập hàng tháng phổ biến nhất nằm trong khoảng từ 10 đến 15 triệu đồng (40,7%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Thu Hương đã phân tích thực trạng kinh doanh và huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 135 khách hàng, đề tài đã xác định 5 nhân tố chi phối quyết định gửi tiền của khách hàng bao gồm uy tín thương hiệu, nhân viên, người thân quen, cơ sở vật chất và sự thuận tiện. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ định hướng nâng cao năng lực huy động vốn bán lẻ cho chi nhánh trong thời gian tới.