Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch Covid-19, nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư cơ sở hạ tầng tại các địa phương gia tăng nhanh chóng. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến quy mô và năng lực cấp tín dụng. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Quảng Trị, công tác huy động vốn đã đạt được những bước tiến đáng kể trong việc phục vụ cộng đồng địa phương với quy mô quản lý đạt 9.837 khách hàng vào cuối năm 2024. Tổng thu nhập của chi nhánh có sự bứt phá vượt bậc từ 54,77 tỷ đồng năm 2021 lên 94,59 tỷ đồng năm 2022 và chạm mốc 140,85 tỷ đồng vào năm 2023, kéo theo lợi nhuận trước thuế tăng trưởng từ 5,61 tỷ đồng lên 17,72 tỷ đồng sau ba năm.

Tuy nhiên, chi nhánh đang phải đối mặt với thách thức lớn khi chi phí huy động vốn tăng nhanh từ 33,81 tỷ đồng năm 2021 lên 89,58 tỷ đồng năm 2023, chiếm tỷ trọng áp đảo 72,75% trong tổng chi phí hoạt động. Cùng với đó, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn, sự chênh lệch lãi suất chưa thực sự hấp dẫn giữa các kỳ hạn và các sản phẩm huy động còn mang tính truyền thống đang đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới chiến lược nguồn vốn. Đề án thạc sĩ được triển khai nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng huy động vốn giai đoạn 2021 - 2023 và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, giúp Agribank Thị xã Quảng Trị tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn, hạ thấp chi phí đầu vào và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết quản trị tài sản nợ - tài sản có trong ngân hàng thương mại hiện đại. Khung lý thuyết xác định rõ vốn của ngân hàng thương mại là giá trị tiền tệ do ngân hàng tự tạo lập hoặc huy động từ các tổ chức kinh tế và dân cư để thực hiện cấp tín dụng, đầu tư và cung cấp dịch vụ tài chính. Hoạt động huy động vốn được vận hành theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017, bao gồm nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và phát hành các giấy tờ có giá theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc, lãi theo thỏa thuận.

Để lượng hóa chất lượng huy động vốn, đề tài vận dụng hệ thống tiêu chí đánh giá chuẩn mực gồm: quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn huy động, chi phí trả lãi bình quân và hệ số sử dụng vốn. Đồng thời, nghiên cứu tiếp thu bài học kinh nghiệm từ các định chế tài chính lớn tại Việt Nam như Vietcombank trong việc mở rộng kênh huy động vốn trực tuyến, BIDV trong chiến lược đa dạng hóa đối tượng khách hàng cá nhân tầm trung, và VietinBank trong nghiệp vụ phát hành công cụ nợ trung - dài hạn. Các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành chỉ ra rằng duy trì tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn ở mức từ 18% đến 22% giúp ngân hàng thương mại tiết giảm đáng kể chi phí vốn bình quân trong điều kiện thị trường biến động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao. Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2021 - 2023 của Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị, cùng số liệu thống kê kinh tế - xã hội địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tại trụ sở chính và Phòng giao dịch Thành Cổ trong năm 2024.

Tổng thể khách hàng cá nhân giao dịch tại chi nhánh vào thời điểm cuối năm 2024 là 9.837 khách hàng. Áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với sai số cho phép 10%, kích thước mẫu tối thiểu cần thiết là 99 khách hàng. Để dự phòng rủi ro sai lệch và nâng cao chất lượng phản hồi, tác giả đã phát ra 130 phiếu câu hỏi và thu về 120 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi hữu dụng 92,31%. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trực tiếp tại quầy giao dịch được lựa chọn vì tính khách quan, cho phép nắm bắt đa chiều thái độ của khách hàng đối với lãi suất, cơ sở vật chất và sản phẩm tiền gửi. Toàn bộ dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel, kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian về số tuyệt đối và tương đối nhằm phục vụ mục tiêu nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh và quy mô thu nhập của Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị ghi nhận sự bứt phá vượt bậc. Tổng thu nhập tăng từ 54,77 tỷ đồng năm 2021 lên 94,59 tỷ đồng năm 2022 (tương đương mức tăng 72,70%) và tiếp tục đạt 140,85 tỷ đồng năm 2023 (tăng 48,91%). Song hành với doanh thu, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng mạnh từ 5,61 tỷ đồng năm 2021 lên 10,41 tỷ đồng năm 2022 (tăng 85,56%) và đạt 17,72 tỷ đồng vào năm 2023 (tăng 70,22%).

Thứ hai, hoạt động tín dụng duy trì vị thế trụ cột sinh lời nhưng áp lực chi phí huy động vốn ngày càng gia tăng nặng nề. Thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo từ 92,84% năm 2021 (50,85 tỷ đồng) lên 94,50% năm 2023 (133,10 tỷ đồng). Ngược lại, chi phí trả lãi huy động vốn tăng đột biến từ 33,81 tỷ đồng năm 2021 lên 59,78 tỷ đồng năm 2022 (tăng 76,81%) và đạt 89,58 tỷ đồng năm 2023 (tăng 49,85%), chiếm tới 72,75% trong cơ cấu tổng chi phí 123,13 tỷ đồng.

Thứ ba, quy mô nhân sự được củng cố theo hướng tinh gọn và chất lượng cao, tăng từ 28 người năm 2021 lên 32 người năm 2023 với tốc độ tăng bình quân khoảng 7%/năm. Trong cơ cấu nhân lực năm 2023, lao động có trình độ đại học đạt 26 người (81,25%), trình độ trên đại học đạt 2 người (6,25%), tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại.

Thứ tư, nguồn vốn huy động vẫn phụ thuộc nặng nề vào các hình thức tiền gửi truyền thống tại quầy. Dữ liệu khảo sát từ 120 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng về thương hiệu và uy tín rất cao, song tỷ lệ khách hàng sử dụng các ứng dụng ngân hàng số Agribank E-Mobile Banking để gửi tiết kiệm trực tuyến vẫn còn thấp do tâm lý ưa chuộng phương thức giao dịch truyền thống.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng nhanh chóng của chi phí huy động vốn lên mức 89,58 tỷ đồng, chiếm 72,75% tổng chi phí năm 2023, xuất phát từ bối cảnh Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh biên độ lãi suất điều hành trong giai đoạn 2022 - 2023 để thích ứng với biến động thị trường, buộc chi nhánh phải nâng lãi suất huy động nhằm giữ chân dòng vốn tiền gửi dân cư trước áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa rất sinh động thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa chỉ tiêu kế hoạch và khối lượng vốn huy động thực tế giai đoạn 2021 - 2023, kết hợp biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu chi phí, trong đó lát cắt chi phí hoạt động huy động vốn chiếm tỷ lệ áp đảo 72,75% so với chi phí hoạt động dịch vụ chỉ chiếm 6,42%. Ngoài ra, bảng so sánh cơ cấu nhân lực qua 3 năm cho thấy sự ổn định khi tỷ lệ lao động nữ chiếm 59,38% (19 người) và hợp đồng dài hạn chiếm 87,50% (28 người). So với mô hình huy động vốn đa dạng của Vietcombank hay BIDV, Agribank Thị xã Quảng Trị còn thiếu các gói tiết kiệm tích lũy theo mục tiêu và chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn linh hoạt, dẫn đến năng suất huy động vốn bình quân trên mỗi cán bộ chưa khai thác hết tiềm năng.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, đa dạng hóa danh mục sản phẩm tiền gửi và đẩy mạnh huy động vốn trực tuyến. Phòng Kinh doanh cần chủ động xây dựng các gói tiết kiệm số linh hoạt trên ứng dụng Agribank E-Mobile Banking như tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang và tiền gửi kỳ hạn linh hoạt rút gốc từng phần. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng tiền gửi trực tuyến từ mức ước tính dưới 10% hiện nay lên đạt 25% đến 30% trong tổng nguồn vốn huy động vào cuối năm 2025. Chủ thể triển khai là Phòng Kinh doanh phối hợp cùng Phòng giao dịch Thành Cổ.

Hai là, tái cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa chính sách lãi suất cạnh tranh. Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán - Ngân quỹ cần theo dõi sát sao cung cầu vốn trên địa bàn để áp dụng cơ chế điều hành lãi suất linh hoạt, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn tiền gửi có kỳ hạn dài lãi suất cao. Mục tiêu cần đạt là giảm tỷ trọng chi phí huy động vốn trong tổng chi phí hoạt động từ 72,75% xuống dưới 65% trong giai đoạn 2025 - 2026, thông qua việc gia tăng tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế và cá nhân.

Ba là, mở rộng thị phần khách hàng thông qua hoạt động truyền thông và liên kết cộng đồng. Phòng Kinh doanh cần phối hợp với chính quyền địa phương, ban quản lý chợ Thị xã Quảng Trị và các hội đoàn thể triển khai mở tài khoản thanh toán, dịch vụ thu hộ và trả lương qua thẻ. Đặt mục tiêu tăng trưởng quy mô khách hàng cá nhân thêm 15% mỗi năm, mở rộng từ mốc 9.837 khách hàng hiện tại lên trên 12.000 khách hàng thường xuyên vào năm 2026.

Bốn là, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng bán hàng của đội ngũ nhân sự. Phòng Hành chính nhân sự cần xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn, tiếp thị số và thái độ phục vụ cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Đặt mục tiêu 100% cán bộ nghiệp vụ hoàn thành chứng chỉ chuẩn hóa kỹ năng tư vấn dịch vụ ngân hàng số trước quý IV năm 2025, phấn đấu nâng năng suất huy động vốn bình quân đầu người tăng tối thiểu 20% so với giai đoạn 2021 - 2023 do Ban Giám đốc chỉ đạo giám sát.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và các nhà quản trị ngân hàng tại các chi nhánh Agribank cấp huyện, thị xã. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản trị tài sản nợ tại đơn vị có 32 nhân sự, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định cân đối chi phí huy động vốn và xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả trên địa bàn bán đô thị.

Nhóm thứ hai là cán bộ kinh doanh, nhân viên tín dụng và giao dịch viên ngân hàng thương mại. Đề án là cẩm nang hữu ích về kỹ năng tiếp cận khách hàng dân cư, thiết kế gói sản phẩm phù hợp với thị hiếu người dân, đồng thời tối ưu hóa kỹ năng chuyển đổi 9.837 khách hàng từ kênh giao dịch tại quầy sang kênh số hóa.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn cung cấp khung phân tích thực nghiệm chặt chẽ, từ công thức chọn mẫu khảo sát Slovin với 120 mẫu thực tế đến phương pháp xử lý số liệu báo cáo tài chính chuẩn mực, làm tài liệu tham khảo phong phú cho các đề tài nghiên cứu tương tự.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Trị và chính quyền địa phương. Tài liệu mang đến góc nhìn sâu sắc về thực trạng luân chuyển dòng tiền nhàn rỗi trong dân cư, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách tiền tệ và phát triển mạng lưới tài chính toàn diện tại 2 điểm giao dịch trên địa bàn thị xã.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao chi phí huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí? Trả lời: Trong giai đoạn 2021 - 2023, chi phí huy động vốn chiếm từ 68,78% đến 72,75% tổng chi phí của chi nhánh, đạt 89,58 tỷ đồng năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu do đơn vị phụ thuộc lớn vào nguồn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ dân cư với mức lãi suất chi trả tương đối cao, trong khi nguồn tiền gửi thanh toán không kỳ hạn lãi suất thấp còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn.

Câu hỏi 2: Cỡ mẫu 120 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện cho khách hàng của chi nhánh không? Trả lời: Cỡ mẫu hoàn toàn đảm bảo tính khoa học và đại diện thống kê. Dựa trên quy mô tổng thể 9.837 khách hàng tại thời điểm cuối năm 2024, công thức Slovin với mức sai số 10% xác định cỡ mẫu tối thiểu là 99. Việc tác giả phát 130 phiếu và thu về 120 phiếu hợp lệ đã vượt yêu cầu tối thiểu, bảo đảm độ tin cậy cho các phân tích thực nghiệm.

Câu hỏi 3: Luận văn đã vận dụng khung lý thuyết nào để làm rõ hoạt động huy động vốn? Trả lời: Đề tài xây dựng trên Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết quản trị tài sản nợ - tài sản có. Nghiên cứu bám sát Khoản 13 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017, đồng thời đối chiếu kinh nghiệm thực tế từ các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank, BIDV và VietinBank để rút ra giải pháp ứng dụng phù hợp.

Câu hỏi 4: Ngân hàng điện tử đóng vai trò như thế nào trong giải pháp huy động vốn giai đoạn mới? Trả lời: Kênh ngân hàng điện tử là giải pháp then chốt giúp chi nhánh hạ thấp chi phí vốn và mở rộng tệp khách hàng trẻ. Đề án đặt mục tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi trực tuyến qua Agribank E-Mobile Banking lên 25% đến 30% tổng huy động vào năm 2025, giúp giảm tải giao dịch trực tiếp tại quầy và tiết giảm chi phí hoạt động dịch vụ đang ở mức 7,91 tỷ đồng.

Câu hỏi 5: Tình hình nhân sự tác động như thế nào đến hiệu quả huy động vốn của chi nhánh? Trả lời: Chi nhánh sở hữu đội ngũ 32 cán bộ nhân viên với 87,50% có trình độ đại học và trên đại học vào năm 2023. Đây là nền tảng quan trọng giúp thực hiện giao dịch an toàn và tư vấn hiệu quả. Tuy nhiên, chi nhánh cần tiếp tục đào tạo kỹ năng số để tăng năng suất huy động vốn bình quân đầu người thêm tối thiểu 20% trong giai đoạn tới.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Phước là công trình nghiên cứu công phu, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản lý kinh tế và thực tiễn hoạt động ngân hàng thương mại tại địa phương. Các đóng góp cốt lõi của đề tài được tổng kết qua các điểm trọng tâm sau:

  • Làm rõ vai trò huyết mạch của nguồn vốn huy động đối với kết quả kinh doanh, minh chứng qua tổng thu nhập đạt 140,85 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 17,72 tỷ đồng vào năm 2023.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn chi phí khi hoạt động huy động vốn chiếm tới 72,75% tổng chi phí chi nhánh, đòi hỏi phải tái cơ cấu kỳ hạn tiền gửi ngay trong giai đoạn 2025 - 2026.
  • Khảo sát thực chứng 120 khách hàng từ tổng thể 9.837 tài khoản để chỉ ra nhu cầu cấp thiết trong việc đơn giản hóa thủ tục và phát triển sản phẩm tiền gửi trực tuyến.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với các chỉ số mục tiêu cụ thể về tỷ trọng vốn số đạt 25% đến 30% và chuẩn hóa năng lực cán bộ trước quý IV năm 2025.
  • Khẳng định lộ trình chuyển đổi số là chìa khóa then chốt để Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị bứt phá thị phần và duy trì tăng trưởng bền vững trong kỷ nguyên tài chính số.

Các nhà quản trị ngân hàng, học viên cao học và chuyên viên nghiệp vụ hãy tham khảo ngay luận văn này để áp dụng những bài học kinh nghiệm thực tiễn và giải pháp đột phá vào công tác quản trị nguồn vốn tại đơn vị.