Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hạnh, sinh viên lớp K55E Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (người hướng dẫn khoa học: ThS. Trần Quốc Phương, hoàn thành tháng 12/2025), tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại một đơn vị ngân hàng thương mại cấp cơ sở.
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM), tiền gửi của khách hàng luôn là nguồn tài nguyên quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn hoạt động và là yếu tố đầu vào cơ bản để duy trì, phát triển hoạt động cấp tín dụng, đầu tư cũng như cung cấp các dịch vụ tài chính. Tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) – Chi nhánh Huế – Phòng Giao dịch (PGD) Nam Trường Tiền, tiền gửi từ khách hàng cá nhân chiếm đến 65% tổng nguồn vốn huy động. Tuy nhiên, cơ cấu tiền gửi tại đây bộc lộ sự mất cân đối về kỳ hạn: tiền gửi ngắn hạn dưới 6 tháng chiếm tới 60%, kỳ hạn trung hạn chiếm 25%, trong khi kỳ hạn dài hạn chỉ chiếm 15%. Về đặc điểm khách hàng, khoảng 70% khách hàng tại phòng giao dịch có thu nhập ổn định và đặt ưu tiên hàng đầu vào tính an toàn, nhưng 30% khách hàng còn lại có xu hướng tìm kiếm lợi nhuận cao hơn qua các kênh đầu tư thay thế như bất động sản và chứng khoán. Trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các định chế tài chính khác và sự thay đổi trong hành vi của người gửi tiền, việc nghiên cứu các nhân tố thúc đẩy quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân là yêu cầu cấp thiết đối với ban quản lý chi nhánh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế – PGD Nam Trường Tiền; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút và gia tăng lượng khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại phòng giao dịch trong thời gian tới.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế – PGD Nam Trường Tiền.
- Đề xuất một số giải pháp thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại đơn vị nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế – PGD Nam Trường Tiền.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Huế đã và đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại PGD Nam Trường Tiền.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế – PGD Nam Trường Tiền, địa chỉ số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh và huy động tiền gửi được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023. Số liệu sơ cấp phục vụ mô hình định lượng được thu thập thông qua điều tra trực tiếp từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nhận diện, đo lường các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm cá nhân, kiểm định mô hình hồi quy và đề xuất giải pháp quản trị tương ứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu trên cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, sản phẩm tiền gửi tiết kiệm và các mô hình tâm lý học hành vi người tiêu dùng. Về lý luận ngân hàng, tác giả phân tích ba chức năng cốt lõi của NHTM gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền; cùng ba nhóm nghiệp vụ cơ bản là nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác. Đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, khóa luận làm rõ các đặc trưng phân loại cơ bản giữa hai hình thức tiết kiệm:
| Tiêu chí so sánh |
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn |
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn |
| Kỳ hạn gửi |
Khách hàng lựa chọn kỳ hạn cụ thể (ví dụ: 1 đến 12 tháng, lên đến 60 tháng) |
Không quy định thời hạn gửi cụ thể |
| Mức lãi suất |
Lãi suất cao và ổn định (dao động từ 4,9% - 8,5%/năm tùy kỳ hạn và thời điểm) |
Lãi suất thấp, thường chỉ dao động từ 0,1%/năm đến 0,5%/năm |
| Tính linh hoạt khi rút vốn |
Rút đúng ngày đáo hạn; nếu rút trước hạn bị mất lãi có kỳ hạn hoặc chịu phí |
Khách hàng được rút tiền linh hoạt bất cứ lúc nào theo nhu cầu |
| Mục đích của khách hàng |
Tích lũy tiền bạc lâu dài, sinh lời an toàn, phục vụ kế hoạch tương lai |
Quản lý tiền nhàn rỗi tạm thời, ưu tiên tính thanh khoản cao |
Về lý thuyết hành vi, tác giả sử dụng mô hình 5 giai đoạn của quá trình ra quyết định mua hàng (Nhận biết nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá và lựa chọn phương án -> Quyết định mua -> Đánh giá sau khi mua) và mô hình chi tiết hành vi mua của Philip Kotler (2009). Bên cạnh đó, tác giả phân tích so sánh ba mô hình nền tảng:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích hành vi qua ý định hành vi, chịu sự chi phối của thái độ và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Theory of Planned Behaviour) của Ajzen (1991): Bổ sung thêm biến "Kiểm soát hành vi cảm nhận" bên cạnh thái độ và chuẩn chủ quan. Tác giả chọn TPB làm khung lý thuyết chính vì mô hình này khắc phục được hạn chế của TRA và bao quát tốt hơn các điều kiện thuận tiện thực tế của khách hàng.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Tập trung vào cảm nhận hữu ích và cảm nhận dễ sử dụng đối với việc chấp nhận công nghệ hoặc dịch vụ mới.
Khóa luận tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để làm căn cứ đề xuất mô hình:
| Tác giả và năm |
Tên công trình / Địa bàn nghiên cứu |
Các biến số / Phát hiện chính |
| Hossein Vazifehdoost, Mohammad Nader Mohammadi, Jamal Mohamad Shilan (2015) |
Nghiên cứu tại Ngân hàng Maskan, tỉnh Kermanshah, Iran (n = 400) |
Xác định 6 yếu tố: Lãi suất tiền gửi, Thiết kế và phát triển chi nhánh, Dịch vụ, Quảng cáo, Địa điểm, Cạnh tranh và tư nhân hóa. Lãi suất và cạnh tranh có tác động mạnh nhất. |
| Saleh Saud Almejyesh, Khaled Subhi Rajha (2014) |
Nghiên cứu tiền gửi tại các Ngân hàng Hồi giáo ở Saudi Arabia |
Các yếu tố quan trọng: Niềm tin tôn giáo, Chất lượng dịch vụ, Vị trí chi nhánh, Danh tiếng ngân hàng, Tỷ lệ cổ tức. Danh tiếng không ảnh hưởng lớn đến quyết định. |
| Kiều Thị Cẩm Vân (2020) |
Khảo sát tại Agribank Chi nhánh tỉnh Long An (n = 251) |
5 nhân tố ảnh hưởng theo thứ tự giảm dần: Uy tín thương hiệu, Cơ sở vật chất, Đội ngũ nhân viên, Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, Dịch vụ ngân hàng. |
| Trần Thị Bích Thủy (2021) |
Nghiên cứu tại Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ (n = 150) |
Mô hình Binary Logistic chỉ ra 5 biến cùng chiều: Thu nhập, Chất lượng dịch vụ, Nhân viên, Thuận tiện, Xã hội. Trong đó, Nhân viên có tác động mạnh nhất. |
| Nguyễn Thanh Trúc (2021) |
Nghiên cứu tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (n = 400) |
7 nhân tố theo thứ tự tác động: Hình thức chiêu thị, Chất lượng dịch vụ, Sự thuận tiện, Nhân viên ngân hàng, Sự giới thiệu, Lãi suất, Uy tín thương hiệu. |
Từ các cơ sở trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc "Quyết định gửi tiền tiết kiệm" (QĐ), cụ thể hóa thành 24 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ:
| Nhóm thang đo |
Mã hóa biến quan sát |
Nội dung biến quan sát trích xuất từ văn bản |
Nguồn kế thừa |
| Uy tín thương hiệu |
UT1 UT2 UT3 UT4 |
- Ngân hàng được nhiều người biết đến và đánh giá cao - Ngân hàng có nhiều thành tựu trong quá trình hoạt động - Ngân hàng có hệ thống bảo mật thông tin tốt - Ngân hàng luôn thực hiện đúng những gì cam kết |
Nguyễn Thanh Trúc (2021) Kiều Thị Cẩm Vân (2020) Kiều Thị Cẩm Vân (2020) Trần Thị Bích Thủy (2021) |
| Yếu tố lãi suất |
LS1 LS2 LS3 LS4 |
- Lãi suất gửi tiền tiết kiệm được ngân hàng công khai rõ ràng - Lãi suất tiền gửi của ngân hàng mang tính cạnh tranh trên thị trường - Lãi suất tiền gửi linh hoạt theo từng gói sản phẩm tiết kiệm - Ngân hàng có lãi suất gửi tiền tiết kiệm ít bị biến động |
Nguyễn Thanh Trúc (2021) Hossein Vazifehdoost và ctg (2015) Nguyễn Thanh Trúc (2021) Nguyễn Thanh Trúc (2021) |
| Đội ngũ nhân viên |
NV1 NV2 NV3 NV4 |
- Ngân hàng có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, trình độ chuyên môn cao - Nhân viên giải đáp thắc mắc của khách hàng nhanh chóng - Nhân viên chỉ dẫn khách hàng chi tiết, tận tình, luôn tư vấn sản phẩm tối ưu - Nhân viên có ngoại hình và giao tiếp tốt |
Kiều Thị Cẩm Vân (2020), ctg Tác giả đề xuất Tác giả đề xuất Tác giả đề xuất |
| Hình thức chiêu thị |
CT1 CT2 CT3 CT4 |
- Ngân hàng có nhiều chương trình ưu đãi lãi suất cho khách hàng thân thiết - Ngân hàng có các chương trình quà tặng dịp lễ, tết - Ngân hàng có ưu đãi lãi suất cao hơn nơi khác cho khoản tiền gửi lớn - Ngân hàng thường xuyên quảng cáo trên các phương tiện truyền thông |
Nguyễn Thanh Trúc (2021) Nguyễn Thanh Trúc (2021) Tác giả đề xuất Nguyễn Thanh Trúc (2021) |
| Cơ sở vật chất |
CSVC1 CSVC2 CSVC3 CSVC4 |
- Ngân hàng có trang thiết bị và máy móc hiện đại - Hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch rộng khắp - Các mẫu chứng từ giao dịch đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện - Trang phục của nhân viên gọn gàng, lịch sự |
Kiều Thị Cẩm Vân (2020) Trần Thị Bích Thủy (2021), ctg Trần Thị Bích Thủy (2021), ctg Nguyễn Thanh Trúc (2021) |
| Quyết định gửi tiền |
QĐ1 QĐ2 QĐ3 QĐ4 |
- Khách hàng sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm trong thời gian tới - Khách hàng hoàn toàn yên tâm khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng - Sử dụng dịch vụ tại PGD Nam Trường Tiền mang lại nhiều lợi ích - Khách hàng sẽ giới thiệu cho người thân, bạn bè, đồng nghiệp |
Tác giả đề xuất Tác giả đề xuất Kiều Thị Cẩm Vân (2020), ctg Tác giả đề xuất |
Về quy mô mẫu, theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (tham chiếu Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $N = 5 \times 24 = 120$ mẫu. Để hạn chế sai sót, tác giả phát ra 140 bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong 5 tuần (khảo sát trực tiếp khách hàng đến quầy giao dịch vào các khung giờ 8h–11h và 14h–17h từ thứ Hai đến thứ Sáu, mỗi ngày 4–6 khách hàng, trên tổng lượng lưu lượng trung bình khoảng 90 khách hàng/ngày). Kết quả thu về 136 bảng hỏi hợp lệ, 4 bảng bị loại do thiếu thông tin.
Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS thông qua: (1) Thống kê mô tả mẫu; (2) Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's test có Sig. $< 0,05$, Factor loading $> 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$); (4) Phân tích tương quan Pearson; (5) Phân tích hồi quy tuyến tính bội dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + e_i$, đánh giá qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$), kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$) và kiểm định tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế và hành vi người tiêu dùng áp dụng cho lĩnh vực ngân hàng. Nội dung chương trình bày định nghĩa, ba vai trò, ba chức năng cơ bản và ba nhóm nghiệp vụ của NHTM. Khóa luận phân tích sâu bản chất sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, phân loại thành tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn, đồng thời phân tích vai trò huy động vốn tiền gửi đối với chính ngân hàng, đối với khách hàng gửi tiền và đối với nền kinh tế vĩ mô. Tiếp đó, chương 1 phân tích các khái niệm khách hàng cá nhân, hành vi khách hàng, mô hình 5 giai đoạn ra quyết định, mô hình "hộp đen ý thức" và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hành vi (Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý). Trên cơ sở so sánh các mô hình lý thuyết kinh điển (TRA, TPB, TAM) và tổng kết 5 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xác lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: Uy tín thương hiệu, Yếu tố lãi suất, Đội ngũ nhân viên, Hình thức chiêu thị, Cơ sở vật chất; cùng hệ thống 24 biến quan sát đã được hiệu chỉnh qua bảng hỏi khảo sát.
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Huế - PGD Nam Trường Tiền
Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh và kiểm định mô hình định lượng tại đơn vị thực tập:
- Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), lịch sử hình thành PGD Nam Trường Tiền (11 Lý Thường Kiệt, Huế) và cơ cấu tổ chức bộ máy.
- Phân tích tình hình lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của PGD Nam Trường Tiền trong giai đoạn 2021 – 2023. Đánh giá chi tiết hoạt động huy động vốn tiền gửi cá nhân qua 3 năm, làm rõ thực trạng tiền gửi cá nhân chiếm 65% tổng huy động, cơ cấu kỳ hạn tập trung 60% vào kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng, cùng áp lực cạnh tranh từ các kênh đầu tư thay thế.
- Phân tích dữ liệu sơ cấp từ 136 mẫu khảo sát: Mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu điều tra; đánh giá độ tin cậy của thang đo qua Cronbach's Alpha cho 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc (thỏa mãn chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải nhân tố và phương sai trích); phân tích hệ số tương quan Pearson; kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính, kiểm định giả thuyết ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF) và tự tương quan (Durbin-Watson).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Huế - PGD Nam Trường Tiền
Dựa trên kết quả phân tích định lượng từ chương 2, chương 3 đề ra định hướng chiến lược phát triển dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại PGD Nam Trường Tiền, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp tương ứng với 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng:
- Nhóm giải pháp về Uy tín thương hiệu: Khai thác hình ảnh uy tín của Ngân hàng Quân đội, nâng cao độ tin cậy và hệ thống bảo mật thông tin tài khoản.
- Nhóm giải pháp về Cơ sở vật chất: Hiện đại hóa trang thiết bị máy móc, tối ưu hóa không gian quầy giao dịch, mở rộng văn phòng cho khách VIP và chuẩn hóa mẫu biểu chứng từ.
- Nhóm giải pháp về Đội ngũ nhân viên: Đào tạo kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử tận tình, phong cách làm việc chuyên nghiệp và năng lực tư vấn tài chính cho giao dịch viên.
- Nhóm giải pháp về Yếu tố lãi suất: Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt theo gói sản phẩm và kỳ hạn gửi, duy trì lãi suất cạnh tranh trên thị trường địa bàn.
- Nhóm giải pháp về Hình thức chiêu thị: Đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi, quà tặng nhân dịp lễ, tết, ưu đãi lãi suất cho khách hàng thân thiết và khách hàng gửi số tiền lớn, kết hợp truyền thông thương hiệu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại MBBank – CN Huế – PGD Nam Trường Tiền:
- Kết quả hồi quy tuyến tính xác định 5 nhân tố đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng.
- Mức độ tác động được xếp theo thứ tự giảm dần:
- Uy tín thương hiệu
- Cơ sở vật chất
- Đội ngũ nhân viên
- Lãi suất
- Hình thức chiêu thị
| Thứ tự quan trọng |
Tên nhân tố ảnh hưởng |
Ý nghĩa và bản chất tác động |
| 1 |
Uy tín thương hiệu |
Yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất; khách hàng cá nhân đặc biệt coi trọng sự an toàn tài sản, vị thế thương hiệu MB và tính cam kết của ngân hàng. |
| 2 |
Cơ sở vật chất |
Môi trường giao dịch khang trang, máy móc hiện đại, chứng từ tinh gọn và mạng lưới tiếp cận tạo ấn tượng trực quan tin cậy. |
| 3 |
Đội ngũ nhân viên |
Trình độ chuyên môn, sự nhanh chóng trong xử lý giao dịch, thái độ tận tình và tính chuyên nghiệp của giao dịch viên giữ chân khách hàng. |
| 4 |
Lãi suất |
Lợi ích kinh tế trực tiếp; tính minh bạch, cạnh tranh và sự linh hoạt của các mức lãi suất theo từng kỳ hạn huy động. |
| 5 |
Hình thức chiêu thị |
Các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết, chính sách quà tặng ngày lễ, tết và chiến dịch quảng bá thông tin sản phẩm. |
Về mặt giải pháp, tác giả thiết lập 5 nhóm kiến nghị bám sát thứ tự tác động của mô hình hồi quy. Đóng góp nổi bật của nghiên cứu là chỉ ra rằng, đối với khách hàng gửi tiết kiệm tại PGD Nam Trường Tiền, yếu tố "Uy tín thương hiệu" và "Cơ sở vật chất" có mức độ quan trọng cao hơn yếu tố "Lãi suất". Điều này phản ánh đặc tính nhóm khách hàng tại đây (70% ưu tiên tính an toàn và ổn định hơn là chạy theo mức sinh lời ngắn hạn). Kết quả này vừa kế thừa kết luận từ nghiên cứu của Kiều Thị Cẩm Vân (2020) về vai trò hàng đầu của uy tín thương hiệu, vừa làm rõ sự khác biệt so với nghiên cứu của Hossein Vazifehdoost và ctg (2015) hay Nguyễn Thanh Trúc (2021) - những nơi lãi suất hoặc chiêu thị chiếm vị trí chi phối.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do danh sách khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại PGD Nam Trường Tiền thuộc diện bảo mật nghiêm ngặt của ngân hàng, tác giả phải sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), tiếp cận khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại quầy trong khoảng thời gian nhất định (5 tuần), do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng cá nhân có thể chưa tuyệt đối.
- Giới hạn về quy mô mẫu: Mẫu khảo sát dừng lại ở mức 136 quan sát hợp lệ (phát ra 140 phiếu), đủ chuẩn phân tích EFA nhưng quy mô còn tương đối hẹp.
- Giới hạn về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD Nam Trường Tiền thuộc MBBank Chi nhánh Huế), chưa mở rộng phạm vi ra các phòng giao dịch khác hoặc toàn bộ chi nhánh MB trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
- Giới hạn về thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp chỉ phân tích trong giai đoạn 2021 – 2023, số liệu sơ cấp thu thập trong quý IV/2024.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất nếu điều kiện dữ liệu cho phép, mở rộng địa bàn nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống chi nhánh ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc so sánh đối chiếu giữa các khối NHTM cổ phần và NHTM nhà nước để nâng cao khả năng khái quát hóa của mô hình.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu cung cấp một đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh về phương pháp nghiên cứu định lượng; cách thức vận dụng thuyết hành vi hoạch định (TPB) để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát Likert 5 mức độ; quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS gồm kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính.
- Đối với người thực hiện đề tài tương tự: Bảng thang đo 24 biến quan sát được mã hóa chi tiết (bảng 1.1) là tài liệu tham chiếu tin cậy về nguồn gốc kế thừa học thuật (từ các công trình của Kiều Thị Cẩm Vân, Trần Thị Bích Thủy, Nguyễn Thanh Trúc, Hossein Vazifehdoost).
- Đối với các nhà quản trị chi nhánh NHTM: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn giúp ban lãnh đạo PGD Nam Trường Tiền và MBBank Chi nhánh Huế hiểu rõ tâm lý khách hàng địa phương, nhận diện sự mất cân đối trong cơ cấu kỳ hạn tiền gửi (60% là tiền gửi dưới 6 tháng), từ đó điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi cá nhân tại PGD Nam Trường Tiền có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu trong khóa luận, tiền gửi cá nhân chiếm 65% tổng nguồn vốn huy động của PGD Nam Trường Tiền. Trong đó, tiền gửi ngắn hạn dưới 6 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo với 60%, kỳ hạn trung hạn chiếm 25%, và chỉ có 15% là kỳ hạn dài hạn. Về khẩu vị rủi ro, khoảng 70% khách hàng ưu tiên tính an toàn, trong khi 30% khách hàng tìm kiếm kênh đầu tư sinh lời cao hơn như chứng khoán và bất động sản.
2. Vì sao tác giả lựa chọn Thuyết hành vi hoạch định (TPB) làm nền tảng thay vì TRA hay TAM?
Tác giả lý giải rằng mô hình TPB (Ajzen, 1991) đã khắc phục được nhược điểm của mô hình TRA bằng cách bổ sung thêm biến "Kiểm soát hành vi cảm nhận" (đo lường sự thuận tiện và các điều kiện thực hiện hành vi). Đồng thời, TPB bao quát được đầy đủ các khía cạnh tâm lý xã hội mà mô hình TAM (vốn chỉ tập trung vào sự hữu ích và tính dễ dùng của công nghệ) không phản ánh hết được trong quyết định tài chính gửi tiết kiệm.
3. Quy mô mẫu khảo sát được tính toán như thế nào và kết quả thu thập thực tế ra sao?
Căn cứ nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát), với $m = 24$ biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $N = 5 \times 24 = 120$ mẫu. Tác giả phát ra 140 bảng hỏi khảo sát trực tiếp tại quầy trong 5 tuần và thu về 136 bảng hỏi hợp lệ (4 bảng bị loại do thiếu thông tin).
4. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định gửi tiết kiệm tại PGD Nam Trường Tiền được xếp như thế nào?
Kết quả kiểm định hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu xác định có 5 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê, được sắp xếp theo thứ tự mức độ quan trọng giảm dần: (1) Uy tín thương hiệu, (2) Cơ sở vật chất, (3) Đội ngũ nhân viên, (4) Lãi suất, và (5) Hình thức chiêu thị.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm?
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tại Chương 3 chia làm 5 nhóm tương ứng với 5 nhân tố của mô hình: Nhóm giải pháp về Uy tín thương hiệu; Nhóm giải pháp về Cơ sở vật chất; Nhóm giải pháp về Đội ngũ nhân viên; Nhóm giải pháp về Yếu tố lãi suất; và Nhóm giải pháp về Hình thức chiêu thị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hạnh đã hệ thống hóa thành công khung lý luận về hành vi gửi tiền tiết kiệm cá nhân thông qua việc kết hợp thuyết hành vi hoạch định TPB với đặc thù dịch vụ ngân hàng. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thực nghiệm trên 136 khách hàng tại MBBank – CN Huế – PGD Nam Trường Tiền, công trình đã định lượng rõ nét thứ tự tác động của 5 nhân tố, khẳng định uy tín thương hiệu và cơ sở vật chất là các động lực chi phối mạnh mẽ nhất. Các giải pháp quản trị được đề xuất từ kết quả hồi quy mang tính thực tiễn cao, giúp đơn vị tái cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn và nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi cá nhân trên địa bàn.