Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Trâm (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, năm 2025) tập trung vào phân tích hành vi của khách hàng cá nhân trong việc lựa chọn dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại địa bàn miền Trung. Bối cảnh thực tiễn được tác giả xây dựng dựa trên sự biến động của thị trường tài chính và các kênh đầu tư cá nhân hiện nay. Trong bối cảnh kinh tế phát triển nhanh chóng, người dân có nhiều kênh phân bổ tài sản như bất động sản, chứng khoán, vàng, các nền tảng tài chính số và tiền gửi tiết kiệm. Mặc dù thị trường vàng mang lại tỷ suất sinh lời tiềm năng nhưng đi kèm biên độ rủi ro cao, đặc biệt khi nhà đầu tư cá nhân thiếu kinh nghiệm quản lý danh mục tài chính. Bên cạnh đó, tác giả dẫn chứng các sự kiện bất định từ tự nhiên (như trận động đất tại Malaysia) làm gia tăng lo ngại về việc cất giữ tài sản vật chất và tiền mặt tại nhà mà không có bảo hiểm bồi thường. Do đó, kênh tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại vẫn giữ vai trò là giải pháp bảo toàn vốn an toàn, ổn định cho nhóm khách hàng cá nhân.

Tại địa bàn tỉnh Quảng Nam, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt. Quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền của khách hàng chịu sự chi phối từ nhiều chiều cạnh như mức lãi suất, chất lượng dịch vụ, uy tín và sự tiện lợi. Điều này đặt ra áp lực cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam (BIDV Quảng Nam) trong việc duy trì thị phần và gia tăng lượng tiền gửi dân cư.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận gồm:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại BIDV Quảng Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thu hút và duy trì nguồn khách hàng này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quyết định mua và dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Nam.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Nam.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang trực tiếp giao dịch và sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại quầy của chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: BIDV – Chi nhánh Quảng Nam (địa chỉ: Số 112 Phan Bội Châu, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát dữ liệu sơ cấp được tiến hành từ ngày 10/02/2025 đến ngày 28/03/2025; dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý và các mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Cơ sở pháp lý: Khái niệm ngân hàng thương mại cổ phần được trích xuất từ Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 của Thông tư 40/2011/TT-NHNN và Luật Các tổ chức tín dụng; bản chất tiền gửi tiết kiệm được dẫn chiếu theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN cùng công trình học thuật của Eakins (2012).
  • Khung lý thuyết hành vi: Định nghĩa hành vi tiêu dùng từ Philip Kotler và Solomon (2018); mô hình các nhóm nhân tố văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý theo Hương (2019) và Eagleton (2016).
  • Lý thuyết nền tảng:
    • Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích ý định hành vi chịu sự tác động đồng thời của thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan.
    • Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1985, 1991): Mở rộng từ TRA bằng việc tích hợp thêm biến kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived Behavioral Control).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa kết quả từ các nghiên cứu quốc tế (A. Jamal và cộng sự, 2016 tại Malaysia; Helani Udara Gunasekara và Prasansha Kumari, 2018 tại Sri Lanka) và các nghiên cứu trong nước (Hoàng Thị Anh Thư, 2017 tại Huế; Lê Danh Đồng, 2018 tại Cần Thơ; Lê Đức Thủy và Phạm Thu Hằng, 2017 tại Hà Nội). Mô hình gồm 6 biến độc lập: Cảm nhận giá cả, Độ thuận tiện, Ảnh hưởng từ người xung quanh, Uy tín thương hiệu, Chất lượng dịch vụ, Cơ sở vật chất và 1 biến phụ thuộc là Quyết định gửi tiết kiệm.

Thang đo được mã hóa thành 21 biến quan sát cho các nhân tố độc lập (sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý):

Mã hóa Biến quan sát thuộc thang đo Nguồn tham khảo
Cảm nhận giá cả
GC1 Lãi suất tiền gửi tại ngân hàng hấp dẫn hơn so với các ngân hàng khác Lê Danh Đồng (2018)
GC2 Khách hàng thỏa mãn với chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017)
GC3 Khách hàng an tâm vì ngân hàng có chính sách bảo hiểm tiền gửi Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017)
Độ thuận tiện
TT1 Ngân hàng gần nơi sinh sống và có nhiều phòng giao dịch thuận tiện di chuyển Lê Danh Đồng (2018)
TT2 Ngân hàng cung cấp các hình thức gửi tiết kiệm linh hoạt (kỳ hạn linh động, online) Lê Danh Đồng (2018)
TT3 Thủ tục gửi tiết kiệm đơn giản, nhanh chóng và dễ thực hiện Lê Danh Đồng (2018)
TT4 Dễ dàng thao tác gửi/rút tiết kiệm qua ứng dụng SmartBanking Lê Danh Đồng (2018)
Ảnh hưởng người xung quanh
AH1 Xu hướng gửi tiết kiệm tại ngân hàng mà gia đình, bạn bè đã gửi trước đó Lê Danh Đồng (2018)
AH2 Có người thân, bạn bè làm việc tại ngân hàng đề xuất gửi tiết kiệm Lê Danh Đồng (2018)
AH3 Xu hướng gửi tiết kiệm bị ảnh hưởng bởi phản hồi trên mạng, diễn đàn tài chính Lê Danh Đồng (2018)
Uy tín thương hiệu
UT1 Thông tin lãi suất, quy định công khai trên website tạo cảm giác an toàn Lê Danh Đồng (2018)
UT2 Được Nhà nước bảo trợ nên mức độ uy tín và an toàn cao hơn ngân hàng tư nhân Lê Danh Đồng (2018)
UT3 Ngân hàng tham gia nhiều hoạt động vì cộng đồng Lê Danh Đồng (2018)
Chất lượng dịch vụ
CL1 Cung cấp dịch vụ 24/7 và ứng dụng AI hỗ trợ giải đáp thắc mắc Lê Danh Đồng (2018)
CL2 Nhân viên tư vấn giải đáp dễ hiểu, nhanh chóng, hỗ trợ giao dịch dễ dàng Lê Danh Đồng (2018)
CL3 Nhân viên luôn vui vẻ, niềm nở, chuyên nghiệp Lê Danh Đồng (2018)
CL4 Dịch vụ chăm sóc khách hàng trước và sau giao dịch chuyên nghiệp Lê Danh Đồng (2018)
Cơ sở vật chất
CS1 Trang thiết bị hiện đại (hệ thống lấy số thứ tự tự động) Hoàng Thị Anh Thư (2017)
CS2 Không gian rộng rãi, mới mẻ, sạch sẽ, thoáng mát Hoàng Thị Anh Thư (2017)
CS3 Có nhiều quầy giao dịch, bố trí hợp lý, không phải chờ đợi lâu Hoàng Thị Anh Thư (2017)
CS4 Cung cấp wifi, nước uống, bánh kẹo miễn phí cho khách hàng Hoàng Thị Anh Thư (2017)

Phương pháp nghiên cứu và quy mô mẫu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính giai đoạn 2022 – 2024 của BIDV Quảng Nam; các tài liệu sách báo, tạp chí khoa học, website ngân hàng.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch chi nhánh. Quy mô mẫu xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự cũng như Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với $n = m \times 5$ (với tối thiểu 24 biến quan sát, cỡ mẫu yêu cầu là $24 \times 5 = 120$). Tác giả đã phát ra 160 phiếu khảo sát, sau khi sàng lọc thu về 130 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích.
  • Kỹ thuật xử lý: Phần mềm SPSS được ứng dụng để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến – tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's Test có Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Factor Loading $> 0,5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các kênh tài chính cạnh tranh; xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể; làm rõ đối tượng, phạm vi không gian tại BIDV Quảng Nam và phạm vi thời gian điều tra từ tháng 02 đến tháng 03 năm 2025; thuyết minh cơ sở chọn mẫu 130 quan sát và quy trình phân tích định lượng trên SPSS.

Chương 1: Tổng quan về quyết định mua và sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Thương mại Cổ phần

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại cổ phần và tiền gửi tiết kiệm:

  • Phân tích các loại hình tiết kiệm gồm: phân loại theo kỳ hạn (tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn) và theo hình thức gửi (tiết kiệm tích lũy tại quầy và tiết kiệm tích lũy trực tuyến).
  • Làm rõ các yếu tố cấu thành hành vi tiêu dùng dịch vụ tài chính, đối chiếu các lý thuyết TRA, TPB và tổng thuật 5 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong và ngoài nước.
  • Thiết lập khung mô hình nghiên cứu gồm 6 giả thuyết từ H1 đến H6, tương ứng với 6 nhân tố tác động tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
  • Phân tích bối cảnh lãi suất huy động kỳ hạn 6 – 12 tháng trên thị trường dao động trong khoảng 4% – 5,5%/năm, khẳng định sự cần thiết của các yếu tố phi lãi suất như thương hiệu và dịch vụ.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn hoạt động và kết quả khảo sát định lượng tại BIDV Quảng Nam:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Thành lập vào tháng 01/1997 sau khi tái lập tỉnh; trụ sở đặt tại số 112 Phan Bội Châu, TP. Tam Kỳ. Bộ máy vận hành đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc; chia thành Khối Hỗ trợ – Tác nghiệp (Phòng Giao dịch khách hàng, Quản lý nội bộ, Quản lý rủi ro, Quản trị tín dụng) và Khối Kinh doanh (Phòng Khách hàng Cá nhân 1, Khách hàng Cá nhân 2, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2022 – 2024):
    • Thu nhập năm 2022 đạt 289 tỷ đồng; năm 2023 tăng lên 380 tỷ đồng (tăng 31,49%); năm 2024 giảm xuống 336 tỷ đồng (giảm 11,58%).
    • Chi phí biến động từ 54 tỷ đồng (2022) lên 59 tỷ đồng (2023, tăng 9,26%) và giảm về 53 tỷ đồng (2024, giảm 10,17%).
    • Lợi nhuận trước và sau thuế tương ứng đạt 235 tỷ đồng (2022), 321 tỷ đồng (2023, tăng 36,6%) và 283 tỷ đồng (2024, giảm 11,84%).
  • Hoạt động huy động vốn:
    • Tổng nguồn vốn huy động đạt 5.310 tỷ đồng vào năm 2022; năm 2023 tăng thêm 460 tỷ đồng (tăng 8,9%); năm 2024 tăng 680 tỷ đồng (tăng 12,1%), đưa mức tăng tuyệt đối sau hai năm lên 1.140 tỷ đồng.
    • Vốn huy động có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn: năm 2023 tăng 317 tỷ đồng và năm 2024 tăng 404 tỷ đồng (tăng tổng cộng 721 tỷ đồng so với năm 2022).
    • Phân theo kỳ hạn: Tiền gửi trung và dài hạn tăng trưởng liên tục (năm 2023 đạt mức tăng 608 tỷ đồng, tức 26,71%; năm 2024 tăng tiếp 233 tỷ đồng, tức 8,08%). Ngược lại, tiền gửi ngắn hạn năm 2023 sụt giảm sâu 291 tỷ đồng (-38,8%), sau đó phục hồi vào năm 2024 khi tăng thêm 171 tỷ đồng (37,25%).
Chỉ tiêu tài chính / huy động Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Thu nhập (tỷ đồng) 289 380 336 +31,49% -11,58%
Chi phí (tỷ đồng) 54 59 53 +9,26% -10,17%
Lợi nhuận (tỷ đồng) 235 321 283 +36,60% -11,84%
Tổng vốn huy động tăng thêm - +460 tỷ +680 tỷ +8,90% +12,10%
Tiền gửi ngắn hạn (tỷ đồng) 750 459 630 -38,80% +37,25%
  • Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ năm 2024 tăng 1.426 tỷ đồng (18,44%) so với năm 2023 và tăng 2.439 tỷ đồng so với năm 2022. Dư nợ ngắn hạn tăng mạnh lần lượt 1.295 tỷ đồng (năm 2023) và 1.299 tỷ đồng (năm 2024). Dư nợ trung và dài hạn giảm 282 tỷ đồng (-9,9%) trong năm 2023, sau đó tăng nhẹ 127 tỷ đồng (4,5%) vào năm 2024.
  • Đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 130$):
    • Giới tính: 72 khách hàng nam (55,4%) và 58 khách hàng nữ (44,6%).
    • Độ tuổi: Nhóm 36 – 49 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 47 khách hàng (36,2%); nhóm 22 – 35 tuổi có 42 khách hàng (32,3%); nhóm 50 – 60 tuổi có 27 người (20,8%); nhóm 18 – 22 tuổi có 9 người (6,9%); nhóm trên 60 tuổi chiếm thấp nhất với 5 người (3,8%).
    • Nghề nghiệp: Cán bộ công nhân viên chức chiếm đa số với 58 người (44,6%); tiếp theo là kinh doanh tự do với 50 người (38,5%); hưu trí gồm 11 người (8,5%); nhóm khác 6 người (4,6%) và học sinh/sinh viên 5 người (3,8%).
    • Thu nhập hàng tháng: Nhóm từ 10 – 20 triệu đồng chiếm ưu thế với 59 người (45,4%); dưới 10 triệu đồng có 30 người (23,1%); từ 20 – 30 triệu đồng có 26 người (20,0%); trên 30 triệu đồng chiếm tỷ lệ thấp nhất với 15 người (11,5%).
    • Kênh tiếp cận thông tin: Website ngân hàng là nguồn thông tin chính chiếm 40 người (30,8%); bạn bè/người thân giới thiệu chiếm 35 người (26,9%); hội thảo/sự kiện và review mạng xã hội cùng đạt 24 người (mỗi kênh chiếm 18,5%); kênh khác 7 người (5,4%).
    • Xu hướng kỳ hạn lựa chọn: Kỳ hạn trung hạn (6 – 12 tháng) được chọn nhiều nhất với 69 khách hàng (53,1%); kỳ hạn dài hạn (trên 12 tháng) có 38 người (29,2%); kỳ hạn ngắn hạn (1 tuần – 5 tháng) chỉ có 23 người lựa chọn (17,7%).
Tiêu chí nhân khẩu học Phân nhóm Số lượng ($N=130$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 72 55,4%
Nữ 58 44,6%
Độ tuổi 18 – 22 tuổi 9 6,9%
22 – 35 tuổi 42 32,3%
36 – 49 tuổi 47 36,2%
50 – 60 tuổi 27 20,8%
Trên 60 tuổi 5 3,8%
Nghề nghiệp Cán bộ công nhân viên chức 58 44,6%
Kinh doanh tự do 50 38,5%
Hưu trí 11 8,5%
Khác 6 4,6%
Học sinh / Sinh viên 5 3,8%
Thu nhập Dưới 10 triệu đồng 30 23,1%
10 – 20 triệu đồng 59 45,4%
20 – 30 triệu đồng 26 20,0%
Trên 30 triệu đồng 15 11,5%
Kỳ hạn gửi Ngắn hạn (1 tuần – 5 tháng) 23 17,7%
Trung hạn (6 – 12 tháng) 69 53,1%
Dài hạn (trên 12 tháng) 38 29,2%

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với các nhân tố đã được xác định:

  • Giải pháp về độ thuận tiện: Nâng cấp tính năng ứng dụng SmartBanking, đơn giản hóa quy trình giao dịch tại quầy, tối ưu hóa các điểm giao dịch trên địa bàn để rút ngắn thời gian đi lại của khách hàng.
  • Giải pháp về cơ sở vật chất: Đầu tư làm mới không gian quầy giao dịch thoáng mát, bố trí lại luồng phục vụ khoa học, nâng cấp hệ thống bốc số tự động và đảm bảo tiện ích chờ (wifi, nước uống).
  • Giải pháp về ảnh hưởng từ người xung quanh: Xây dựng chính sách ưu đãi cho khách hàng hiện hữu khi giới thiệu người thân mở sổ tiết kiệm, phát triển các kênh truyền thông cộng đồng và tận dụng sự lan tỏa từ gia đình, bạn bè.
  • Giải pháp về cảm nhận giá cả: Xây dựng chính sách lãi suất bậc thang linh hoạt, gắn liền các chương trình khuyến mãi theo từng đợt huy động và truyền thông minh bạch về quyền lợi bảo hiểm tiền gửi.
  • Giải pháp về uy tín thương hiệu: Khai thác lợi thế ngân hàng có nguồn vốn Nhà nước chi phối để củng cố niềm tin an toàn vốn; đẩy mạnh các hoạt động an sinh xã hội tại địa phương.
  • Giải pháp về chất lượng dịch vụ: Đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ cho đội ngũ giao dịch viên; chuẩn hóa thái độ phục vụ chuyên nghiệp; hoàn thiện hệ thống giải đáp thắc mắc tự động hỗ trợ 24/7.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Bên cạnh các kiến nghị nội bộ ngân hàng, tác giả mở rộng đề xuất chính sách đối với cơ quan quản lý bên ngoài:

  • Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng Nam: Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng kinh tế, tạo môi trường thuận lợi để phát triển mạng lưới tài chính và bảo đảm ổn định an ninh kinh tế địa phương.
  • Kiến nghị đối với Hiệp hội Doanh nghiệp: Tăng cường kết nối giữa cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng nhằm tạo luồng vốn lưu thông minh bạch, thúc đẩy thu nhập của người lao động tại địa phương, từ đó gián tiếp gia tăng nguồn tiền gửi nhàn rỗi.

Kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn

Kết quả chính

  1. Khóa luận đã hệ thống và kiểm định tác động của 6 nhân tố chính chi phối quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Nam theo mức độ tác động gồm: (1) Chất lượng dịch vụ, (2) Uy tín thương hiệu, (3) Cảm nhận giá cả, (4) Ảnh hưởng từ người xung quanh, (5) Cơ sở vật chất, (6) Độ thuận tiện.
  2. Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về cơ cấu khách hàng gửi tiền tại địa bàn: Khách hàng chủ yếu là cán bộ công nhân viên chức (44,6%) và người kinh doanh tự do (38,5%), độ tuổi từ 22 đến 49 tuổi chiếm tới 68,5%, và mức thu nhập từ 10 đến 20 triệu đồng chiếm tỷ lệ chi phối (45,4%).
  3. Khẳng định xu hướng lựa chọn kỳ hạn: Khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Nam tập trung chủ yếu vào kỳ hạn trung hạn 6 – 12 tháng (53,1%) và dài hạn trên 12 tháng (29,2%), phản ánh tâm lý gửi tiền tích lũy và mong muốn bảo toàn giá trị vốn hơn là đầu cơ ngắn hạn.
  4. Minh chứng được thực trạng tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh: Giai đoạn 2022 – 2024, huy động vốn của chi nhánh tăng trưởng liên tiếp (tăng 460 tỷ đồng năm 2023 và 680 tỷ đồng năm 2024), trong đó động lực chính đến từ dòng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

Đóng góp thực tiễn

So với các nghiên cứu trước đây tại các địa bàn khác (như Huế, Cần Thơ, Hà Nội), công trình này đóng góp dữ liệu thực nghiệm cụ thể tại thị trường bán lẻ tỉnh Quảng Nam. Khóa luận giúp ban lãnh đạo BIDV Chi nhánh Quảng Nam nhận diện rõ vị trí của các nhân tố phi tài chính (đặc biệt là chất lượng phục vụ của giao dịch viên và thương hiệu được Nhà nước chi phối) bên cạnh yếu tố tài chính truyền thống là lãi suất. Kết quả nghiên cứu là cơ sở dữ liệu để chi nhánh xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu huy động vốn sát với đặc thù phân khúc khách hàng công chức và tiểu thương tại thành phố Tam Kỳ và các vùng lân cận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai mà tác giả đã chỉ ra:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tại quầy giao dịch, do đó tính đại diện cho toàn bộ cộng đồng dân cư gửi tiền trên toàn tỉnh Quảng Nam còn hạn chế.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu phân tích chính thức dừng lại ở 130 quan sát hợp lệ. Dù đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá ($24 \times 5 = 120$), dung lượng này vẫn chưa đủ lớn để tiến hành phân tích sâu các biến phân khúc hoặc cấu trúc đa nhóm phức tạp hơn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ khảo sát tập trung tại BIDV – Chi nhánh Quảng Nam, chưa đối chiếu so sánh chéo với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân khác đang hoạt động trên cùng địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát sơ cấp diễn ra ngắn (từ 10/02/2025 đến 28/03/2025), chưa theo dõi được sự thay đổi trong hành vi khách hàng theo tính chu kỳ mùa vụ tài chính (như dịp Tết Nguyên đán hoặc kỳ chi trả lương thưởng).

Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu lên trên 300 quan sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng, đồng thời mở rộng không gian khảo sát sang các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn miền Trung để so sánh năng lực cạnh tranh dịch vụ tiền gửi giữa nhóm ngân hàng có vốn Nhà nước và ngân hàng tư nhân.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn trong các trường hợp sau:

  1. Sinh viên và học viên cao học: Phù hợp làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế học khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về hành vi khách hàng cá nhân đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
  2. Tham khảo về quy trình định lượng: Cung cấp quy trình tham khảo chuẩn mực từ việc kế thừa mô hình lý thuyết (TRA, TPB), thiết kế bảng hỏi với thang đo Likert 5 mức độ, đến các bước làm sạch dữ liệu, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS.
  3. Đơn vị ngân hàng thương mại: Phần đánh giá thực trạng tài chính, huy động vốn giai đoạn 2022 – 2024 và hệ thống giải pháp gắn với 6 nhân tố là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản trị chi nhánh ngân hàng trong việc xây dựng chính sách khách hàng, bố trí không gian quầy và đào tạo kỹ năng cho giao dịch viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu hành vi khách hàng?
Khóa luận sử dụng hai lý thuyết hành vi kinh điển: Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và Lý thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1985, 1991), kết hợp các mô hình phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và Solomon (2018).

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Mẫu khảo sát chính thức được phân tích là 130 phiếu hợp lệ (tác giả phát ra 160 phiếu ban đầu). Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự cũng như Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), theo đó cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 24 \times 5 = 120$ mẫu).

3. Khách hàng gửi tiết kiệm tại BIDV Quảng Nam chủ yếu thuộc nhóm nhân khẩu học nào?
Dữ liệu khảo sát chỉ ra nhóm khách hàng chiếm tỷ lệ cao nhất là cán bộ công nhân viên chức (44,6%) và người kinh doanh tự do (38,5%); độ tuổi phổ biến từ 36 đến 49 tuổi (36,2%) và 22 đến 35 tuổi (32,3%); mức thu nhập chiếm tỷ lệ lớn nhất là 10 đến 20 triệu đồng/tháng (45,4%).

4. Khách hàng tại chi nhánh ưu tiên gửi tiết kiệm theo kỳ hạn nào nhất?
Khách hàng ưu tiên lựa chọn kỳ hạn trung hạn từ 6 đến 12 tháng với 69 người lựa chọn (chiếm 53,1%), tiếp theo là kỳ hạn dài hạn trên 12 tháng với 38 người (chiếm 29,2%), trong khi kỳ hạn ngắn hạn dưới 5 tháng chỉ chiếm 17,7%.

5. Sáu nhóm nhân tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm tại BIDV Quảng Nam là gì?
Sáu nhân tố được xác định gồm: (1) Chất lượng dịch vụ, (2) Uy tín thương hiệu, (3) Cảm nhận giá cả, (4) Ảnh hưởng từ người xung quanh, (5) Cơ sở vật chất, và (6) Độ thuận tiện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thanh Trâm là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh về các nhân tố chi phối quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát từ 130 khách hàng kết hợp số liệu kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024, tác giả đã khẳng định vai trò then chốt của các yếu tố chất lượng dịch vụ, uy tín thương hiệu và chính sách giá đối với hành vi người gửi tiền. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên kết quả thống kê thực tế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị huy động vốn tại ngân hàng thương mại trên địa bàn địa phương.