Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất ở việt nam nghiên cứu cho các tỉnh thành khu vực phía nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

270
14
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Kế Toán Quản Trị Môi Trường Tổng Quan và Tầm Quan Trọng

Phát triển bền vững là xu hướng tất yếu, cân bằng giữa hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Các doanh nghiệp sản xuấtViệt Nam đang đối mặt với áp lực ngày càng tăng từ các bên liên quan để hoạt động có trách nhiệm hơn. Kế toán quản trị môi trường (KTQTMT), xuất hiện từ những năm 1970, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các quyết định kinh doanh liên quan đến môi trường. Theo IFAC, KTQTMT là công cụ "Quản lý hiệu quả môi trường và kinh tế thông qua việc thực hiện các HTKT liên quan đến MT". Việc thực hiện KTQTMT mang lại nhiều lợi ích tiềm năng, bao gồm giảm chi phí, tăng giá trị sản phẩm và nâng cao uy tín doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ngày càng được chú trọng, đặc biệt trong bối cảnh ô nhiễm môi trường gia tăng.

1.1. Khái niệm và mục tiêu của Kế Toán Quản Trị Môi Trường

Kế toán quản trị môi trường là một công cụ hữu ích để doanh nghiệp sản xuất có thể quản lý môi trường một cách hiệu quả, đồng thời đạt được các mục tiêu kinh tế. Mục tiêu chính của KTQTMT là nâng cao trách nhiệm giải trình nội bộ về các tác động môi trường và đảm bảo rằng nhà quản trị có những thông tin cần thiết để tăng cường quyết định về môi trường (Wilmshurst và Frost 2001).

1.2. Lợi ích thiết thực khi áp dụng KTQTMT ở doanh nghiệp

Nghiên cứu đã chỉ ra lợi ích tiềm năng của việc tổ chức thực hiện Kế toán quản trị môi trường là rất lớn. Những lợi ích này bao gồm việc giảm tổng chi phí môi trường, gia tăng giá trị cho sản phẩm, thu hút nguồn nhân lực, và nâng cao uy tín của một tổ chức (IFAC, 2005; De Beer và Friend, 2006). Thực hiện KTQTMT giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của tổ chức khi sử dụng thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.

1.3. Bối cảnh ô nhiễm môi trường tại Việt Nam hiện nay

Việt Nam, tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng diễn biến phức tạp, các vụ việc ô nhiễm môi trường gây bức xúc dư luận có chiều hướng gia tăng. Theo Bộ tài nguyên và môi trường (2016, tr.28) “Ô nhiễm đất do chất thải từ các hoạt động công nghiệp, xây dựng, sinh hoạt thể hiện rõ nhất ở các vùng ven các đô thị lớn hoặc các vùng tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp, khai khoáng”.

II. Thách Thức Thực Hiện Kế Toán Quản Trị Môi Trường ở Việt Nam

Mặc dù lợi ích rõ ràng, việc triển khai Kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuấtViệt Nam còn gặp nhiều khó khăn. Các doanh nghiệp thường đối diện với áp lực tăng trưởng kinh tế trước mắt, có thể bỏ qua các vấn đề môi trường. Nhận thức về tầm quan trọng của KTQTMT trong đội ngũ quản lý còn hạn chế, thiếu hụt nguồn lực và kỹ năng chuyên môn. Khung pháp lý và chính sách hỗ trợ cho KTQTMT chưa hoàn thiện, gây khó khăn trong việc tuân thủ và thực hiện. Áp lực cạnh tranh cũng là một yếu tố, khiến doanh nghiệp tập trung vào giảm chi phí sản xuất hơn là đầu tư vào các hoạt động môi trường. Việc thiếu thông tin môi trường đáng tin cậy và dễ tiếp cận cũng là một rào cản lớn.

2.1. Rào cản về nhận thức và nguồn lực của doanh nghiệp

Nhận thức về tầm quan trọng của Kế toán quản trị môi trường trong đội ngũ quản lý còn hạn chế, thiếu hụt nguồn lực và kỹ năng chuyên môn. Doanh nghiệp có thể thiếu kiến thức và kinh nghiệm về cách thu thập, phân tích và sử dụng thông tin môi trường để đưa ra các quyết định quản lý môi trường hiệu quả.

2.2. Sự thiếu hoàn thiện của khung pháp lý môi trường

Khung pháp lý và chính sách môi trường hỗ trợ cho KTQTMT chưa hoàn thiện, gây khó khăn trong việc tuân thủ và thực hiện. Các quy định về báo cáo môi trường có thể chưa rõ ràng hoặc thiếu tính khả thi, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc đáp ứng các yêu cầu tuân thủ pháp luật.

2.3. Áp lực cạnh tranh và ưu tiên lợi nhuận ngắn hạn

Áp lực cạnh tranh cũng là một yếu tố, khiến doanh nghiệp tập trung vào giảm chi phí sản xuất hơn là đầu tư vào các hoạt động bảo vệ môi trường. Việc này có thể dẫn đến các quyết định không bền vững và gây ra tác động tiêu cực đến môi trường.

III. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kế Toán Quản Trị Môi Trường

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện Kế toán quản trị môi trường tại doanh nghiệp sản xuấtViệt Nam là rất cần thiết. Các nhân tố này có thể được chia thành hai nhóm chính: các nhân tố thuộc bối cảnh thể chế (áp lực cưỡng chế, áp lực quy chuẩn và áp lực mô phỏng) và các nhân tố thuộc bối cảnh tổ chức (nhận thức về sự biến động của môi trường kinh doanh, chiến lược môi trường và sự phức tạp của nhiệm vụ). Lý thuyết thể chế và lý thuyết ngẫu nhiên cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc để phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố này và việc thực hiện KTQTMT. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng các yếu tố này có tác động đáng kể đến quyết định của doanh nghiệp về việc áp dụng KTQTMT.

3.1. Nhóm nhân tố thuộc bối cảnh thể chế Institutional Context

Các nhân tố thuộc bối cảnh thể chế bao gồm áp lực cưỡng chế, áp lực quy chuẩnáp lực mô phỏng. Áp lực cưỡng chế xuất phát từ các quy định pháp luật và yêu cầu của chính phủ. Áp lực quy chuẩn đến từ các chuẩn mực đạo đức và kỳ vọng của xã hội. Áp lực mô phỏng phát sinh khi doanh nghiệp bắt chước các hành vi thành công của các doanh nghiệp khác.

3.2. Nhóm nhân tố thuộc bối cảnh tổ chức Organizational Context

Các nhân tố thuộc bối cảnh tổ chức bao gồm nhận thức về sự biến động của môi trường kinh doanh, chiến lược môi trườngsự phức tạp của nhiệm vụ. Nhận thức về sự biến động của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến mức độ ưu tiên mà doanh nghiệp dành cho các vấn đề môi trường. Chiến lược môi trường xác định cách doanh nghiệp tiếp cận các vấn đề môi trường. Sự phức tạp của nhiệm vụ ảnh hưởng đến khả năng doanh nghiệp thực hiện KTQTMT.

3.3. Vai trò của lý thuyết thể chế và lý thuyết ngẫu nhiên

Lý thuyết thể chếlý thuyết ngẫu nhiên cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc để phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố này và việc thực hiện KTQTMT. Lý thuyết thể chế tập trung vào tác động của các yếu tố bên ngoài đến hành vi của tổ chức, trong khi lý thuyết ngẫu nhiên nhấn mạnh vai trò của các yếu tố bên trong.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kế Toán Quản Trị Môi Trường

Để nâng cao hiệu quả của Kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuấtViệt Nam, cần có các giải pháp đồng bộ từ cả phía chính phủ và doanh nghiệp. Chính phủ cần hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường kiểm tra, giám sát và có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh, sản xuất sạch hơn. Doanh nghiệp cần nâng cao nhận thức của đội ngũ quản lý, đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng chuyên môn về KTQTMT, xây dựng hệ thống thông tin môi trường đáng tin cậy và áp dụng các công cụ KTQTMT phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp. Sự hợp tác giữa các bên liên quan (chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức xã hội) là yếu tố then chốt để thúc đẩy KTQTMT và phát triển bền vững.

4.1. Vai trò của chính phủ trong việc thúc đẩy KTQTMT

Chính phủ cần hoàn thiện khung pháp lý về môi trường, tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện và có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh, sản xuất sạch hơn. Các chính sách này có thể bao gồm ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính và cung cấp thông tin tư vấn.

4.2. Nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong KTQTMT

Doanh nghiệp cần nâng cao nhận thức của đội ngũ quản lý về tầm quan trọng của KTQTMT, đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng chuyên môn về KTQTMT, xây dựng hệ thống thông tin môi trường đáng tin cậy và áp dụng các công cụ kế toán phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp.

4.3. Hợp tác giữa các bên liên quan vì mục tiêu bền vững

Sự hợp tác giữa các bên liên quan (chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức xã hội) là yếu tố then chốt để thúc đẩy KTQTMTphát triển bền vững. Các bên cần phối hợp chặt chẽ để xây dựng các tiêu chuẩn môi trường, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm, và hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường.

V. Nghiên Cứu Thực Tiễn về KTQTMT Kết Quả và Bài Học

Nghiên cứu thực tiễn về việc áp dụng Kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuấtViệt Nam cho thấy rằng, việc thực hiện KTQTMT còn ở giai đoạn đầu, chủ yếu tập trung vào việc tuân thủ các quy định pháp luật. Các doanh nghiệp thường sử dụng các công cụ KTQTMT đơn giản như theo dõi chi phí môi trường. Tuy nhiên, những doanh nghiệp đã áp dụng KTQTMT một cách bài bản đã ghi nhận được những lợi ích đáng kể, chẳng hạn như giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và cải thiện hình ảnh thương hiệu. Các bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp này có thể giúp các doanh nghiệp khác triển khai KTQTMT thành công hơn.

5.1. Thực trạng áp dụng KTQTMT tại doanh nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuấtViệt Nam còn ở giai đoạn đầu, chủ yếu tập trung vào việc tuân thủ các quy định pháp luật. Các doanh nghiệp thường sử dụng các công cụ kế toán đơn giản như theo dõi chi phí môi trường.

5.2. Lợi ích thu được từ việc áp dụng KTQTMT hiệu quả

Tuy nhiên, những doanh nghiệp đã áp dụng KTQTMT một cách bài bản đã ghi nhận được những lợi ích đáng kể, chẳng hạn như giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và cải thiện hình ảnh thương hiệu.

5.3. Bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công

Các bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công trong việc áp dụng KTQTMT có thể giúp các doanh nghiệp khác triển khai KTQTMT thành công hơn. Các bài học này bao gồm việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp coi trọng môi trường, đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn và lựa chọn các công cụ KTQTMT phù hợp.

VI. Tương Lai Kế Toán Quản Trị Môi Trường Xu Hướng và Cơ Hội

Trong tương lai, Kế toán quản trị môi trường sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững tại các doanh nghiệp sản xuấtViệt Nam. Xu hướng sản xuất xanh, kinh tế tuần hoàntrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng KTQTMT rộng rãi hơn. Các công cụ KTQTMT sẽ ngày càng được hoàn thiện và tích hợp sâu hơn vào hệ thống quản lý của doanh nghiệp. Chính sách môi trường của chính phủ cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và hỗ trợ sự phát triển của KTQTMT.

6.1. Xu hướng phát triển của sản xuất xanh và kinh tế tuần hoàn

Xu hướng sản xuất xanh, kinh tế tuần hoàntrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng KTQTMT rộng rãi hơn. Các doanh nghiệp sẽ phải tìm cách giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong suốt vòng đời sản phẩm.

6.2. Sự hoàn thiện của các công cụ kế toán quản trị môi trường

Các công cụ kế toán KTQTMT sẽ ngày càng được hoàn thiện và tích hợp sâu hơn vào hệ thống quản lý của doanh nghiệp. Các công cụ này sẽ giúp doanh nghiệp thu thập, phân tích và sử dụng thông tin môi trường một cách hiệu quả hơn.

6.3. Vai trò của chính sách môi trường trong tương lai

Chính sách môi trường của chính phủ cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và hỗ trợ sự phát triển của KTQTMT. Các chính sách này cần tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động có trách nhiệm với môi trường.

28/05/2025
Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất ở việt nam nghiên cứu cho các tỉnh thành khu vực phía nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 trình bày: (1) Các nghiên cứu về KTQTMT và (2) Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT. Đối với nội dung các nghiên cứu về KTQTMT, tác giả phân nhóm thành 2 dòng nghiên cứu cơ bản là (1) Các nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT; (2) Các nghiên cứu vận dụng KTQTMT trong các tổ chức khác nhau. Trong mỗi dòng nghiên cứu đều bao gồm các nghiên cứu trên thế giới và các nghiên cứu trong nước. Đối với nội dung các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT, tác giả khảo lược các nghiên cứu trước theo từng nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT.

Và vì khảo lược theo từng nhân tố nên tác giả không phân chia thành các nghiên cứu trên thế giới và các nghiên cứu ở trong nước. Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu trước, tác giả rút ra các nhận xét về các nghiên cứu đã thực hiện, xác định khe hổng nghiên cứu từ đó hình thành nên định hướng cho nghiên cứu.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG Tại các quốc gia phát triển KTQTMT nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, đặc biệt là trong giai đoạn từ 1997 đến nay (Schaltegger và cộng sự, 2011). Các nghiên cứu chung về KTQTMT, bao gồm hai dòng nghiên cứu chính là các nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT và các nghiên cứu vận dụng KTQTMT tại một đơn vị, tổ chức cụ thể. Phần dưới đây trình bày lược khảo một số nghiên cứu tiêu biểu thuộc hai dòng nghiên cứu chính này.1 Các nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT 1.1 Các nghiên cứu trên thế giới Những nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT đã trình bày khái niệm, các tiêu thức phân loại thông tin MT, phương pháp xác định CP, thu nhập (TN) MT và các hướng dẫn về KTQTMT.

Có thể kể đến các nghiên cứu tiêu biểu như: Ủy ban Bảo vệ môi trường Mỹ USEPA (1995); Sefcek và cộng sự (1997); Elkington (1997); Ủy ban phát triển bền vững của Liên hiệp quốc UNDSD (2001); Burritt và cộng sự (2002); Lamberton (2005); IFAC (2005). Các nghiên cứu này đã trình bày 2 nhiều khái niệm về KTQTMT và hiện nay vẫn chưa có khái niệm được thống nhất chung. Tuy nhiên, những khái niệm do UNDSD (2001) và khái niệm do IFAC (2005) đề xuất được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu về KTQTMT (Schaltegger và cộng sự, 2011). Thuộc nhóm các nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT còn có các nghiên cứu về phương pháp xác định CPMT.

Trong đó có thể kể đến các dòng nghiên cứu như: (1) Kế toán chi phí (KTCP) theo dòng vật liệu (UNDSD, 2001; Bộ Môi trường Đức FEM, 2003; IFAC, 2005; Schaltegger và Buritt, 2017); (2) KTCP theo chu kỳ sống (Parker, 2000; Schaltegger và Buritt, 2017), (3) KTCP theo mức độ hoạt động (Stuart và cộng sự, 1999), (4) KTCP đầy đủ (Epstein,1996); Bebbington và cộng sự, 2001), và (5) KTCP toàn bộ (USEPA, 1995). Các nghiên cứu phân loại CP theo nhóm (1), (2) và (3) nhằm phục vụ cho mục tiêu phân tích CP, còn các nghiên cứu phân loại theo nhóm (4) và (5) nhằm phục vụ cho mục tiêu thẩm định dự án đầu tư. USEPA (1995) đã phân loại CPMT theo mức độ và phạm vi sử dụng thông tin. Theo đó, CPMT trong phạm vi nội bộ DN bao gồm: (1) CP truyền thống; (2) CP ẩn; (3) CP tiềm tàng; (4) CP hình ảnh và CPMT ngoài phạm vi DN là CP xã hội.

Từ đây, USEPA (1995) đưa ra hướng dẫn về xác định và phân bổ CPMT cho các dự án đầu tư dài hạn. Nghiên cứu của Sefcek và cộng sự (1997) là một đóng góp của Mỹ cho dòng nghiên cứu này. Tuy nhiên, các tác giả không đề cập đến các vấn đề đạo đức mà các tác giả khác đã sử dụng để thúc đẩy KTMT (ví dụ Gray và Bebbington, 2001). Thay vào đó, Sefcek và cộng sự (1997) soạn thảo các hướng dẫn về KTMT từ quan điểm của các bên liên quan và trách nhiệm giải trình.

Elkington (1997) biên soạn một cuốn sách dài hơn 400 trang, phác thảo tầm nhìn về tương lai của nền kinh tế công nghiệp phương Tây. Quyển sách này thâm nhập tất cả các khía cạnh của hoạt động KD bao gồm: công nghệ vòng đời, đổi mới quản trị nội bộ, hoàn thiện SP, dịch vụ, tuân thủ các quy định và trách nhiệm giải 3 trình. Theo tác giả, khi thực hiện tất cả các hướng dẫn trên, các tập đoàn sẽ tồn tại và phát triển bền vững. Tuy nhiên, trong hướng dẫn của UNDSD (2001), CPMT được giới hạn trong phạm vi CP trong DN.

Theo đó, CPMT bao gồm: CP xử lý chất thải, CP quản lý ô nhiễm MT, CP NVL và CP chế biến của đầu ra phi SP. UNDSD (2001) đưa ra các hướng dẫn về xác định CPMT theo dòng NVL, phân bổ CP theo mức độ hoạt động và lập báo cáo CPMT. Burritt và cộng sự (2002) đề xuất một khuôn khổ toàn diện cung cấp các hướng dẫn cho nhà quản trị sử dụng các công cụ đa dạng của KTQTMT với mục đích khuyến khích việc áp dụng chúng. Trong khi đó Lamberton (2005), đề xuất một khung KT nhằm cung cấp thông tin phù hợp cho quản trị nội bộ và các đối tượng sử dụng tiềm năng khác.

IFAC (2005), kế thừa định nghĩa, cách phân loại thông tin KTQTMT của UNDSD (2001), nhưng trình bày chi tiết hơn về thông tin KTQTMT theo thước đo hiện vật và KTQTMT theo thước đo giá trị. Từ đó, IFAC (2005) đưa ra các ví dụ minh họa áp dụng KTQTMT cho quản trị nội bộ.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam Hiện nay ở Việt Nam, các nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT chủ yếu dựa vào nghiên cứu của UNDSD (2001) và IFAC (2005). Các nghiên cứu này tập trung vào khái niệm, phân loại, phương pháp xác định CP, TN môi trường và hạch toán các khoản CP, TN môi trường, hoặc rút ra bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác để hình thành những hướng dẫn về KTQTMT. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu nổi bật sau đây: Nguyễn Chí Quang (2003), đã trình bày cơ sở lý thuyết về KTMT trong DN.

Trong đó tác giả giới thiệu các tiêu thức phân loại và xác định CPMT, phương pháp hạch toán KTCP đầy đủ. Tuy nhiên nghiên cứu chưa trình bày rõ về phương pháp xử lý và cung cấp thông tin môi trường (TTMT) trên các báo cáo. 4 Nghiên cứu của Trần Thị Hồng Mai (2012) đề xuất cách phân loại CPMT theo tiêu thức phân loại CP truyền thống và phương pháp xác định CPMT theo chu kỳ sống, phân bổ CP theo mức độ hoạt động. Nghiên cứu này chưa trình bày đầy đủ các tiêu thức phân loại CPMT và chưa trình bày phương pháp KTCP theo dòng vật liệu như hướng dẫn KTMT của UNDSD (2001) và IFAC (2005).

Phạm Đức Hiếu (2010) chỉ ra những điểm khác nhau về cách hạch toán CP xử lý chất thải giữa KTCP truyền thống và KTCP môi trường. Nghiên cứu đi đến đề xuất các DN cần thực hiện KTCP môi trường nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng. Võ Văn Nhị và Nguyễn Thị Đức Loan (2013), đã trình bày định nghĩa, phân loại thông tin KTMT và các điều kiện để tổ chức KTMT ở Việt Nam nói chung. Nhóm tác giả chưa đi sâu nghiên cứu cho từng nhóm Kế toán tài chính (KTTC) môi trường và KTQTMT.

Trong nghiên cứu “KTMT của các quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, tác giả Huỳnh Đức Lộng (2015) đã tổng kết kinh nghiệm thực hiện KTMT của Mỹ, Nhật, Đức và Hàn Quốc, từ đó rút ra nhận xét: yếu tố thúc đẩy việc thực hiện KTMT trong các DN là: hệ thống các văn bản chính sách, pháp luật; sự phối hợp của cơ quan chức năng, tổ chức MT và hiệp hội nghề nghiệp; sự hỗ trợ tài chính của các tổ chức khác. Tác giả cũng cho biết, khi thực hiện KTMT hiệu quả KD của DN sẽ tăng lên, từ đó tạo động lực cho các DN khác thực hiện KTMT. Tùy theo đặc điểm riêng về lĩnh vực KD, năng lực của KT và trình độ của nhà quản trị, mà mỗi DN có thể thực hiện một hoặc nhiều nội dung của KTMT, bao gồm: Phân tích dòng CP nguyên vật liệu (NVL); Phân tích CP vòng đời SP; KT thu nhập về MT; Đánh giá hiệu quả hoạt động MT; Trình bày TTMT. Hoàng Thị Bích Ngọc (2014) đã nghiên cứu thực hiện KTQTMT tại Nhật Bản và rút ra một số bài học cho Việt Nam.

Nghiên cứu đi đến nhận xét KTQTMT thường được áp dụng tại các DNSX có quy mô lớn và cần có sự hỗ trợ của các các cơ quan chức năng thông qua việc ban hành các văn bản hướng dẫn. 5 Ngoài ra, còn có nghiên cứu về “Hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả HĐMT của DN” của Huỳnh Đức Lộng (2016). Trong nghiên cứu này, tác giả đã khái quát các chỉ tiêu đánh giá kết quả HĐMT và các chỉ tiêu đánh giá HQKT môi trường, nhằm làm cơ sở cho việc đánh giá thành quả hoạt động của DN.2 Các nghiên cứu vận dụng Kế toán quản trị môi trường 1.1 Các nghiên cứu trên thế giới Thời gian qua, rất nhiều tác giá quan tâm đến việc vận dụng KTQTMT trong các tổ chức khác nhau. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như: Brown và Deegan (1998); Verschoor (1998); Bartolomeo và cộng sự (2000); Frost và Wilmshurst (2000); Frost và Seamer (2002); Burritt và cộng sự (2002); Masanet- Llodra (2006); Burritt và Saka (2006); Kokubu và Nashioka (2008).

Brown và Deegan (1998) đã kiểm tra việc công khai thông tin về hiệu quả HĐMT theo lý thuyết cơ chế truyền thông và lý thuyết hợp pháp. Chín ngành công nghiệp đã được xem xét trong giai đoạn 1981-1994. Các tác giả lập luận rằng các phương tiện truyền thông có thể thúc đẩy mối quan tâm của cộng đồng về HQMT của các tổ chức, dẫn đến việc tiết lộ thông tin về MT trong báo cáo hàng năm. Trong phần lớn các ngành công nghiệp nghiên cứu, mức độ quan tâm của giới truyền thông cao hơn có liên quan đáng kể với mức độ tiết lộ TTMT hàng năm cao hơn.

Những phát hiện quan trọng đã ủng hộ giả thuyết với 5 trong số 9 ngành công nghiệp. Tuy nhiên, các tác giả cũng cho thấy một số hạn chế của nghiên cứu. Thứ nhất, nguồn phương tiện truyền thông bị hạn chế về tính sẵn có, và cũng không xác định được đâu là nguồn thông tin có ảnh hưởng lớn nhất ở Australia. Thứ hai, các phương tiện truyền thông chú ý đến các sự kiện cụ thể không liên quan đến việc tiết lộ TTMT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kế Toán Quản Trị Môi Trường Tại Doanh Nghiệp Sản Xuất Ở Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến kế toán quản trị môi trường trong bối cảnh doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp các yếu tố môi trường vào quy trình kế toán, từ đó giúp doanh nghiệp không chỉ tuân thủ quy định mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến quản lý môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu cơ sở khoa học thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh phục vụ quản lý và bảo vệ môi trường đất lấy hải dương làm địa bàn nghiên cứu, nơi cung cấp thông tin về quản lý môi trường đất. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá những bất cập và cải thiện trong chính sách mới về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trường hợp tỉnh đồng nai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chính sách bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá tác động của xuất khẩu nhôm sắt thép và xi măng sang thị trường eu đến phát thải khí nhà kính tại việt nam sẽ cung cấp cái nhìn về tác động của xuất khẩu đến môi trường, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về mối liên hệ giữa kinh tế và môi trường.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về quản lý môi trường trong doanh nghiệp, giúp bạn có thêm thông tin hữu ích cho công việc và nghiên cứu của mình.