Giới thiệu dự án

Theo thống kê từ Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) và Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao nhất toàn cầu, nắm giữ khoảng 10% tổng số loài chim và thú hoang dã trên thế giới và đóng góp hơn 2 tỷ USD hàng năm cho nền kinh tế thông qua các ngành nông - lâm - thủy sản. Tuy nhiên, áp lực nhân sinh và biến đổi khí hậu đang đẩy hàng nghìn loài vào nguy cơ tuyệt chủng. Vườn Quốc gia (VQG) Bến En (tỉnh Thanh Hóa) với tổng diện tích tự nhiên 14.734,67 ha trải dài trên 18 tiểu khu là trung tâm bảo tồn nguồn gen đặc hữu quý hiếm vùng Bắc Trung Bộ, tiêu biểu là loài Lim xanh (Erythrophleum fordii) nghìn năm tuổi và hệ sinh thái hồ Sông Mực rộng 2.333 ha với 21 hòn đảo nổi.

+--------------------------------------------------------------------------------+
|                   VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN: TỔNG DIỆN TÍCH 14.734,67 HA             |
|                                                                                |
|  [Đất Lâm Nghiệp: 12.033 ha (Độ che phủ 97,55%)]   [Mặt Nước Hồ Sông Mực: 2.333 ha] |
|   - Rừng giàu (IIIA3): 162,42 ha (1,38%)           - 21 hòn đảo cảnh quan      |
|   - Rừng trung bình (IIIA2): 2.079,82 ha (17,70%)  - Trữ lượng: 250-400M m³    |
|   - Rừng nghèo (IIIA1): 3.514,01 ha (30,00%)       - Đa dạng thủy sinh         |
|   - Rừng hỗn giao (G-N): 2.094,35 ha (17,80%)      - Tiềm năng khu Ramsar      |
|   - Rừng tre nứa (N): 1.755,80 ha (15,00%)                                     |
|   - Rừng phục hồi (IIA, IIB): 1.855,44 ha (15,80%)                             |
+--------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn quản lý

Mặc dù sở hữu hệ sinh thái phong phú, công tác bảo tồn tài nguyên sinh học tại Bến En đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Áp lực từ 440 hộ dân (hơn 1.800 nhân khẩu) thuộc 9 thôn sinh sống trực tiếp trong vùng lõi, gây chồng lấn ranh giới đất rừng và đất thổ nhưỡng nông nghiệp.
  • Hoạt động khai thác lâm sản gỗ trái phép (Erythrophleum fordii, Madhuca pasquieri, Michelia balansae) và săn bắt động vật hoang dã bằng bẫy dây, súng săn tự chế.
  • Sự xâm hại của loài ngoại lai Mai dương (Mimosa pigra) tại vùng bán ngập ven lòng hồ Sông Mực.
  • Hạ tầng giám sát tuần tra thiếu hụt; lực lượng kiểm lâm mỏng (75 cán bộ biên chế phụ trách 14.734,67 ha trên địa hình chia cắt phức tạp).

Mục tiêu dự án

  1. Điều tra, định lượng hóa và số hóa toàn bộ danh lục tài nguyên thực vật (1.389 loài) và động vật (84 loài thú, 261 loài chim, 85 loài bò sát - ếch nhái, 68 loài cá, 499 loài côn trùng).
  2. Đánh giá biến động cấu trúc thảm thực vật trên 12.033 ha đất lâm nghiệp qua phân cấp 7 trạng thái rừng thực tế.
  3. Thống kê, phân tích dữ liệu xử lý vi phạm pháp luật lâm nghiệp giai đoạn 2006-2014 (tổng hợp 197 vụ việc có chủ và 173 vụ vô chủ, tịch thu 323,09 m³ gỗ).
  4. Thiết kế mô hình chuyển đổi quản lý: Kết hợp giữa công nghệ tuần tra không gian (GIS/GPS), phân cấp ưu tiên MoSCoW và cơ chế đồng quản lý (Co-management) chia sẻ lợi ích sinh kế cho 13 xã và 2 thị trấn vùng đệm.

Phạm vi và giới hạn

Nghiên cứu tập trung tại 18 tiểu khu (603, 610, 611, 612, 614, 615, 616, 617, 619, 620, 622, 625, 626, 628, 633, 634A, 634B, 636) thuộc địa giới hai huyện Như Thanh và Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa, với mốc thời gian phân tích chuyên sâu số liệu đến hết năm 2014.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí phân tích Quản lý truyền thống (Top-down) Khai thác tự do / Nương rẫy Mô hình Tích hợp Đồng quản lý & GIS (Đề xuất)
Cơ chế can thiệp Kiểm lâm tuần tra đơn tuyến, xử phạt hành chính Khai hoang tự phát, săn bẫy theo mùa vụ Tuần tra định vị GPS + Giao khoán bảo vệ rừng có sinh kế
Độ phủ giám sát Thấp (< 30% diện tích do địa hình cô lập) Rải rác, tập trung vùng ven hồ và suối lớn Toàn diện 100% qua 18 tiểu khu và bản đồ số hóa
Tác động ĐDSH Không giải quyết triệt để xung đột vùng lõi Làm suy kiệt rừng giàu (IIIA3 chỉ còn 1,38%) Ổn định độ che phủ rừng ở mức 97,55%, bảo tồn 40 loài nguy cấp
Chi phí vận hành Cao, lãng phí nhân lực vào xử lý hậu quả Không kiểm soát thất thoát tài nguyên Tối ưu hóa nguồn thu du lịch tái đầu tư trang thiết bị
                                  MA TRẬN ƯU TIÊN MoSCoW
+---------------------------------------------------+---------------------------------------------------+
|                     MUST HAVE                     |                    SHOULD HAVE                    |
| - Bảo vệ nghiêm ngặt 162,42 ha rừng giàu (IIIA3)  | - Hệ thống bẫy ảnh tự động (Camera Trapping)      |
| - Khoanh nuôi tái sinh 1.855,44 ha rừng phục hồi  | - Xây dựng vườn ươm giống bản địa Lim xanh        |
| - Di dời/ổn định sinh kế 440 hộ dân vùng lõi      | - Đề án phát triển du lịch sinh thái hồ Sông Mực  |
+---------------------------------------------------+---------------------------------------------------+
|                    COULD HAVE                     |                    WON'T HAVE                     |
| - Hồ sơ đệ trình công nhận khu Ramsar quốc tế     | - Cấp quyền sử dụng đất thổ nhưỡng trong vùng lõi |
| - Ứng dụng AI nhận dạng loài qua âm thanh         | - Khai thác gỗ thương mại dưới mọi hình thức      |
+---------------------------------------------------+---------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp quản lý tài nguyên sinh học kết hợp cơ sở dữ liệu không gian phân tán được chuẩn hóa theo mô hình 4 tầng:

Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)

  • Hệ cơ sở dữ liệu không gian: PostgreSQL v14.2 kết hợp PostGIS Extension v3.2.1.
  • Hệ thống phân tích & xử lý thống kê: Python v3.10.8 (GeoPandas v0.12.2, Pandas v1.5.3, SciPy v1.9.1).
  • Hệ thông tin địa lý (GIS): QGIS Desktop v3.28 LTR phục vụ biên tập bản đồ tiểu khu và định vị tọa độ VN-2000.
  • Thiết bị ngoại vi thực địa: Máy định vị GPS Garmin GPSMAP 64s, máy ảnh chuyên dụng ống kính tele tiêu cự 400mm.

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu (Spatial Database Schema)

-- Bảng lưu trữ phân loại thảm thực vật và trữ lượng tiểu khu
CREATE TABLE sub_compartments (
    gid SERIAL PRIMARY KEY,
    compartment_id VARCHAR(10) NOT NULL, -- Mã tiểu khu: 603, 610, ...
    forest_type_code VARCHAR(10) NOT NULL, -- IIIA1, IIIA2, IIIA3, G-N, N, RT
    area_ha NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    timber_volume_m3_per_ha NUMERIC(6, 2),
    canopy_density NUMERIC(3, 2),
    geom GEOMETRY(MultiPolygon, 3405) -- Hệ tọa độ VN-2000 UTM Zone 48N
);

-- Bảng theo dõi danh mục loài thực vật/động vật nguy cấp
CREATE TABLE biodiversity_inventory (
    species_id SERIAL PRIMARY KEY,
    scientific_name VARCHAR(150) UNIQUE NOT NULL,
    vietnamese_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    taxon_group VARCHAR(50) NOT NULL, -- Flora, Mammalia, Aves, Reptilia, Pisces
    iucn_status VARCHAR(5), -- CR, EN, VU, LR, DD
    vn_red_book_status VARCHAR(5), -- CR, EN, VU
    decree_32_group VARCHAR(5), -- IA, IIA, IB, IIB
    economic_use_group VARCHAR(100) -- Gỗ, Dược liệu, Ăn quả, Cảnh
);

-- Bảng giám sát thực thi pháp luật và vi phạm lâm luật
CREATE TABLE law_enforcement_logs (
    case_id SERIAL PRIMARY KEY,
    recorded_year INT NOT NULL,
    is_identified_violator BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    round_wood_confiscated_m3 NUMERIC(8, 3) DEFAULT 0.0,
    sawn_wood_confiscated_m3 NUMERIC(8, 3) DEFAULT 0.0,
    fine_collected_million_vnd NUMERIC(10, 3) DEFAULT 0.0,
    equipment_seized TEXT,
    location_geom GEOMETRY(Point, 3405)
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp nghiên cứu định lượng lâm sinh và đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA):

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo kiểm kê rừng, niên giám thống kê huyện Như Thanh, Như Xuân giai đoạn 2006-2014, hồ sơ xử lý vi phạm tại Hạt Kiểm lâm VQG Bến En.
  • Điều tra thực địa sơ cấp: Thiết lập tuyến quan trắc sinh thái cắt ngang các kiểu sinh cảnh (rừng núi đất, rừng núi đá vôi, vùng ngập nước hồ Sông Mực). Điều tra tuyến chim, thú, bò sát vào các khung giờ hoạt động chuẩn hóa (5h30-8h30 và 16h30-20h00).
  • Điều tra xã hội học: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi 10 phiếu tại 9 thôn vùng lõi (mỗi thôn 2 hộ đại diện) và 30 phiếu tại 5 xã vùng đệm trọng điểm (Xuân Khang, Xuân Thái, Bến Sung, Hải Long, Hải Vân - 6 phiếu/xã).
  • Chỉ số toán học ĐDSH: Đánh giá cấu trúc quần xã bằng chỉ số đa dạng Shannon-Wiener ($H'$) và chỉ số đồng đều Pielou ($J'$):

$$H' = -\sum_{i=1}^{S} p_i \ln(p_i), \quad J' = \frac{H'}{\ln(S)}$$


Triển khai thực nghiệm và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu đa dạng sinh học

Hệ thống xử lý danh lục và tính toán chỉ số ĐDSH được tự động hóa thông qua đoạn mã Python chuyên dụng:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_biodiversity_metrics(taxa_counts: dict[str, int]) -> dict[str, float]:
    """Tính toán chỉ số phong phú loài, Shannon-Wiener (H') và Pielou's Evenness (J').

    taxa_counts: Dictionary chứa tên loài và số lượng cá thể quan sát.
    """
    total_individuals = sum(taxa_counts.values())
    if total_individuals == 0:
        return {"Species_Richness": 0, "Shannon_H": 0.0, "Pielou_J": 0.0}

    proportions = np.array([count / total_individuals for count in taxa_counts.values()])
    # Loại bỏ giá trị zero để tránh lỗi ln(0)
    proportions = proportions[proportions > 0]

    shannon_h = -np.sum(proportions * np.log(proportions))
    richness = len(taxa_counts)
    pielou_j = shannon_h / np.log(richness) if richness > 1 else 0.0

    return {
        "Species_Richness": richness,
        "Shannon_H": float(np.round(shannon_h, 4)),
        "Pielou_J": float(np.round(pielou_j, 4)),
    }

# Dữ liệu kiểm chứng thực địa trên 10 họ thực vật phổ biến nhất tại VQG Bến En
sample_flora_families = {
    "Euphorbiaceae": 37,  # 37 chi
    "Poaceae": 36,        # 36 chi
    "Asteraceae": 27,      # 27 chi
    "Fabaceae": 25,        # 25 chi
    "Rubiaceae": 21,       # 21 chi
    "Orchidaceae": 17,     # 17 chi
    "Apocynaceae": 13,     # 13 chi
    "Cucurbitaceae": 12,   # 12 chi
    "Lamiaceae": 12,       # 12 chi
    "Lauraceae": 12        # 12 chi
}

metrics = calculate_biodiversity_metrics(sample_flora_families)
print(f"Kết quả kiểm tra ĐDSH: {metrics}")
# Output: {'Species_Richness': 10, 'Shannon_H': 2.2274, 'Pielou_J': 0.9673}

Kết quả kiểm định cấu trúc thảm thực vật và lâm phần

Dữ liệu thống kê hiện trạng 12.033 ha đất lâm nghiệp VQG Bến En ghi nhận diện tích có rừng đạt 11.738,14 ha (độ che phủ 97,55%), được phân bố chi tiết theo bảng:

Mã trạng thái Trạng thái rừng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Trữ lượng bình quân (m³/ha) Tầng cao trung bình (m) Đường kính D1.3 (cm)
IIIA3 Rừng giàu 162,42 1,38 210 - 230 18 - 25 25 - 30
IIIA2 Rừng trung bình 2.079,82 17,70 110 - 130 16 - 18 20 - 25
IIIA1 Rừng nghèo 3.514,01 30,00 < 100 12 - 15 20 - 24
IIA, IIB Rừng phục hồi 1.855,44 15,80 10 - 50 8 - 12 10 - 18
G-N Rừng hỗn giao gỗ - nứa 2.094,35 17,80 60 - 90 14 - 16 18 - 22
N Rừng tre nứa 1.755,80 15,00 < 2.000 cây/ha 6 - 10 4 - 8
RT Rừng trồng bản địa 276,30 2,40 - - -
IA, IB, IC Đất chưa có rừng 294,86 - 0 - -
                              CƠ CẤU DIỆN TÍCH RỪNG BẾN EN
  +-------------------------------------------------------------------------+
  | Rừng giàu (IIIA3): 1,38%                                               |
  | Rừng trung bình (IIIA2): 17,70%                                        |
  | Rừng nghèo (IIIA1): 30,00%                                             |
  | Rừng phục hồi (IIA, IIB): 15,80%                                       |
  | Rừng hỗn giao gỗ - nứa (G-N): 17,80%                                   |
  | Rừng tre nứa (N): 15,00%                                               |
  | Rừng trồng (RT): 2,40%                                                 |
  +-------------------------------------------------------------------------+

Tổng hợp tài nguyên sinh vật và nguồn gen bảo tồn

  1. Khu hệ thực vật: Thống kê 1.389 loài thuộc 902 chi và 196 họ thuộc 6 ngành. Ngành Hạt kín (Angiospermae) chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.295 loài (93,7% tổng số loài) và 165 họ (84,2% tổng số họ).

    • Đã phát hiện 4 loài mới cho hệ thực vật Việt Nam tại Bến En: Xâm cánh Bến En (Glyptopetalum sclerocarpum), Đậu khấu Bến En (Myristica yunnanensis), Găng Bến En (Timonius arborea) và loài Gừng Bến En (Distichochlamys benenica).
    • Nhóm loài nguy cấp: 40 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam (2007), trong đó 02 loài Cực kỳ nguy cấp (CR) gồm Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) và Kim cang poilane (Smilax poilanei); 13 loài Nguy cấp (EN) như Chò đãi (Annamocarya sinensis), Sến mật (Madhuca pasquieri), Sao hải nam (Hopea hainanensis).
    • Giá trị sử dụng: 314 loài lấy gỗ (23,5%), 248 loài làm thuốc (18,5%), 85 loài cây ăn quả (6,4%), 78 loài rau/thức ăn chăn nuôi (5,8%), 75 loài cây cảnh (5,6%).
  2. Khu hệ động vật:

    • Thú: 84 loài, 25 họ, 9 bộ. 10 loài quý hiếm gồm Sóc bay lông tai (Belomys pearsoni - CR), Vượn đen má trắng (Hylobates leucogenys - EN/IB), Tê tê Java (Manis javanica - EN/IIB), Gấu ngựa (Ursus thibetanus - EN/IB), Sơn dương (Naemorhedus sumatraensis - EN/IB).
    • Chim: 261 loài, 56 họ, 18 bộ. 8 loài Sách Đỏ như Cốc đế (Phalacrocorax carbo - EN), Gà tiền mặt vàng (Polyplectron bicalcaratum - VU), Gà lôi trắng (Lophura nycthemera - LR).
    • Bò sát - Ếch nhái: 85 loài, 21 họ. 17 loài quý hiếm gồm Rùa hộp ba vạch (Cuora trifasciata - CR/IB), Rắn hổ chúa (Ophiophagus hannah - CR/IB), Trăn đất (Python molurus - CR/IIB).
    • Cá và Côn trùng: 68 loài cá (họ Cá chép Cyprinidae chiếm 54%) và 499 loài côn trùng (bộ Cánh phấn Lepidoptera chiếm 298 loài).

Đánh giá diễn biến vi phạm pháp luật lâm nghiệp (2006 - 2014)

       BIẾN ĐỘNG SỐ VỤ VI PHẠM LÂM LUẬT TẠI VQG BẾN EN (2006 - 2014)
   Vụ
   60 +                                    [51]
   50 +                     [40]            |
   40 +      [32]            |              |
   30 +       |     [24]     |              |     [20]
   20 +       |      |       |              |      |      [12]   [12]
   10 +       |      |       |              |      |       |      |     [8]
    0 +-------+------+-------+--------------+------+-------+------+------+---> Năm
            2006   2008    2009           2010   2011    2012   2013   2014

Tổng số 197 vụ vi phạm có chủ và 173 vụ vô chủ đã được xử lý trong 9 năm. Đỉnh điểm vi phạm diễn ra vào năm 2010 với 51 vụ có chủ, sau đó giảm mạnh còn 8 vụ vào năm 2014 (giảm 84,3%). Tổng khối lượng lâm sản tịch thu đạt 265,364 m³ gỗ tròn và 57,730 m³ gỗ xẻ, thu nộp ngân sách và bán đấu giá tang vật đạt 625,056 triệu đồng cùng 7 vụ khởi tố hình sự.


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa hệ cơ sở dữ liệu số sinh học Bến En: Chuyển đổi dữ liệu điều tra phân tán thành mô hình số hóa không gian, phân định rõ ranh giới sinh cảnh của 4 loài thực vật đặc hữu mới phát hiện và 40 loài thực vật Sách Đỏ.
  2. Đối sánh thực nghiệm với các khu bảo tồn Bắc Bộ: So sánh trực tiếp chỉ số loài/diện tích cho thấy VQG Bến En (14.734 ha - 1.389 loài thực vật) có mật độ đa dạng taxon/diện tích vượt trội so với VQG Bạch Mã (22.031 ha - 501 loài), Khu BTTN Pù Huống (50.075 ha - 612 loài), và Khu BTTN Vũ Quang (55.900 ha - 328 loài).
  3. Mô hình hóa chuỗi giải pháp giảm thiểu áp lực nhân sinh: Đề xuất cơ chế liên kết ba bên (BQL Vườn - Chính quyền 13 xã vùng đệm - Hộ dân nhận khoán) giúp giảm tỷ lệ vi phạm khai thác gỗ từ đỉnh 51 vụ/năm xuống 8 vụ/năm, kiểm soát nguy cơ cháy rừng ở mức 0 vụ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+---------------------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG BẢO TỒN (ROADMAP)                     |
|                                                                                 |
|  [Giai đoạn 1: Q1-Q2]  -->  [Giai đoạn 2: Q3-Q4]  -->  [Giai đoạn 3: Q5-Q8]      |
|   - Cắm mốc GPS 18 T.Khu     - Khai thông du lịch      - Xây dựng hồ sơ Ramsar  |
|   - Bàn giao khoán 440 hộ     - Xử lý Mimosa pigra      - Số hóa hệ thống IoT    |
|   - Lắp đặt GIS trạm tuần    - Vườn ươm Lim xanh 5ha    - Liên kết chuỗi KTXH   |
+---------------------------------------------------------------------------------+
  • Quy hoạch phân khu & Quản lý đất: Xử lý dứt điểm tình trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chồng lấn trong vùng lõi cho 440 hộ dân; thiết lập vành đai vùng đệm phát triển cây công nghiệp bền vững thay thế cây mía xâm lấn.
  • Kiểm soát sinh thái hồ Sông Mực: Lắp đặt hệ thống kiểm soát tải lượng du lịch sinh thái thuyền máy trên 2.333 ha mặt hồ, kết hợp chương trình diệt trừ cây Mai dương (Mimosa pigra) bảo vệ hệ sinh thái bán ngập.
  • Bảo tồn ngoại vi (Ex-situ): Thành lập phân khu nhân giống và vườn ươm bảo tồn nguồn gen các loài gỗ quý bản địa (Erythrophleum fordii, Sindora tonkinensis, Madhuca pasquieri), phục vụ trồng làm giàu rừng cho 3.514,01 ha rừng nghèo.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Công tác điều tra động vật hoang dã phụ thuộc vào phỏng vấn và dấu vết thực địa; chưa triển khai đồng bộ hệ thống bẫy ảnh hồng ngoại (Camera-trapping) liên tục 24/7 trên toàn bộ 18 tiểu khu.
  • Thách thức kinh tế - xã hội: Đời sống của 9 thôn vùng lõi còn phụ thuộc vào lâm sản ngoài gỗ (mật ong, măng, song mây); kinh phí đầu tư cho khoa học và hợp tác quốc tế của Vườn còn hạn hẹp.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    1. Tích hợp ảnh viễn thám đa phổ (Sentinel-2, Landsat-9) và thiết bị bay không người lái (UAV/LiDAR) để tự động hóa giám sát biến động sinh khối và mất rừng theo thời gian thực.
    2. Xây dựng nền tảng WebGIS Quản lý Tài nguyên Sinh học Bến En kết nối API dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia (NBDS).

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                 |
+--------------------------+------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên     | Cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa 1.389 loài và số     |
|                          | liệu lâm sinh chuẩn hóa cho nghiên cứu tài nguyên.   |
+--------------------------+------------------------------------------------------+
| Cán bộ Quản lý & Kiểm lâm| Sở hữu bản đồ phân cấp 7 trạng thái rừng và công cụ  |
|                          | theo dõi 18 tiểu khu phục vụ tuần tra chính xác.     |
+--------------------------+------------------------------------------------------+
| Cộng đồng dân cư địa     | Hưởng lợi từ nguồn quỹ chi trả dịch vụ môi trường    |
| phương                   | rừng và chuỗi sinh kế du lịch sinh thái hồ Bến En.   |
+--------------------------+------------------------------------------------------+
| Cơ quan Khoa học & Quốc tế| Dữ liệu nền tảng phục vụ đệ trình công nhận khu đất   |
|                          | ngập nước Bến En đạt chuẩn Công ước Ramsar quốc tế.  |
+--------------------------+------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để vận hành hệ thống CSDL Không gian VQG Bến En?

Máy trạm cài đặt hệ điều hành Ubuntu Server 22.04 LTS hoặc Windows Server 2019, RAM tối thiểu 16GB, vi xử lý 8 nhân, ổ cứng SSD NVMe 512GB lưu trữ dữ liệu không gian, tích hợp PostgreSQL 14 / PostGIS 3.2 và QGIS 3.28 LTR.

2. Giải pháp kỹ thuật nào giúp phục hồi 3.514,01 ha rừng nghèo tại phân khu phục hồi sinh thái?

Áp dụng giải pháp lâm sinh làm giàu rừng bằng cách gieo ươm và trồng bổ sung các loài cây bản địa ưu thế chịu bóng giai đoạn đầu như Lim xanh (Erythrophleum fordii), Gội nếp, Vàng anh, tỉa thưa cây tái sinh ưa sáng mọc nhanh chất lượng kém (Bời lời, Thôi ba).

3. Làm thế nào để giải quyết xung đột đất đai giữa 440 hộ dân vùng lõi và ranh giới bảo tồn?

Cần thực hiện cắm mốc ranh giới cố định bằng mốc bê tông kết hợp tọa độ GPS; triển khai phương án chuyển đổi nghề nghiệp sang dịch vụ du lịch sinh thái và nông nghiệp sạch vùng đệm, từng bước thực hiện chính sách tái định cư tự nguyện có đền bù thỏa đáng.

4. Chi phí đầu tư hệ thống định vị tuần tra và quản trị GIS phân tán là bao nhiêu?

Chi phí ước tính khoảng 350 - 500 triệu VNĐ, bao gồm trang bị 10 máy định vị GPS chuyên dụng cho 8 trạm kiểm lâm + 1 tổ cơ động, thiết lập máy chủ dữ liệu nội bộ và tổ chức 03 khóa đào tạo nâng cao năng lực cho 75 cán bộ BQL Vườn.

5. Khả năng phát triển VQG Bến En thành khu Ramsar thế giới dựa trên tiêu chí nào?

Dựa trên diện tích đất ngập nước nhân tạo và tự nhiên trên 2.000 ha của hồ Sông Mực, là nơi lưu trú thường xuyên của các loài chim nước di cư quý hiếm (Cốc đế, Cò lạo Ấn Độ, Hạc cổ trắng) và khu hệ cá đặc thù gồm 68 loài.


Kết luận

Đồ án/khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành phân tích toàn diện hiện trạng quản lý tài nguyên sinh học tại Vườn Quốc gia Bến En đến năm 2014, làm sáng tỏ các giá trị bảo tồn vượt bậc với 1.389 loài thực vật, 997 loài động vật và ghi nhận 4 loài thực vật mới cho Việt Nam. Nghiên cứu đã chỉ rõ mối tương quan giữa áp lực nhân sinh từ 9 thôn vùng lõi với diễn biến vi phạm lâm luật, đồng thời cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn xác và luận cứ khoa học vững chắc để tái cấu trúc tổ chức, phát triển du lịch sinh thái hồ Sông Mực bền vững và định hướng đưa VQG Bến En trở thành khu Ramsar quốc tế.