Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tp hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài

1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

1.3. Nhận xét tổng quan các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu

1.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài

1.3.2. Các nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2. Tiêu chí phân loại

2.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4. Tổng quan về kiểm soát nội bộ

2.5. Nội dung cơ bản của báo cáo COSO 2013 và những thay đổi so với báo cáo COSO 1992

2.6. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ

2.7. Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu

2.8. Những lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

2.8.1. Lý thuyết các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Stakeholder theory)

2.8.2. Lý thuyết thể chế (Institutional theory)

2.8.3. Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of organization theory)

2.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

2.9.1. Môi trường kiểm soát

2.9.2. Đánh giá rủi ro

2.9.3. Hoạt động kiểm soát

2.9.4. Thông tin và truyền thông

2.9.5. Thể chế chính trị

2.9.6. Trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ

2.9.6.1. Kiểm toán viên nội bộ

2.10. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.1.1. Khung nghiên cứu

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3.3.1. Mô hình nghiên cứu

3.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.4. Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi

3.4.1. Thang đo lường nhân tố Môi trường kiểm soát

3.4.2. Thang đo lường nhân tố Đánh giá rủi ro

3.4.3. Thang đo lường nhân tố Hoạt động kiểm soát

3.4.4. Thang đo lường nhân tố Thông tin và truyền thông

3.4.5. Thang đo lường nhân tố Giám sát

3.4.6. Thang đo lường nhân tố Thể chế chính trị

3.4.7. Thang đo lường sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá

4.2.3. Kết quả phân tích mô hình hồi quy

4.2.4. Kiểm định giả thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB

4.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu

4.3.1. So sánh với các nghiên cứu trước đây

4.3.2. Nhận định về kết quả nghiên cứu trong bối cảnh Thành phố Hồ Chí Minh

4.4. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Một số giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh

5.1.1. Giải pháp hoàn thiện nhân tố Đánh giá rủi ro

5.1.2. Giải pháp hoàn thiện nhân tố Thể chế chính trị

5.1.3. Giải pháp hoàn thiện nhân tố Giám sát

5.1.4. Giải pháp hoàn thiện nhân tố Hoạt động kiểm soát

5.1.5. Giải pháp hoàn thiện nhân tố Thông tin và truyền thông

5.1.6. Giải pháp hoàn thiện nhân tố Môi trường kiểm soát

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB, từ đó giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan và đưa ra các quyết định phù hợp. Các nhân tố này bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, cũng như giám sát.

1.1. Khái Niệm Về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

HTKSNB là một quy trình được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu của doanh nghiệp được thực hiện một cách hiệu quả và hiệu suất. Nó bao gồm các chính sách, quy trình và hoạt động nhằm quản lý rủi ro và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp.

1.2. Vai Trò Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại TP. Hồ Chí Minh

DNNVV chiếm tỷ lệ lớn trong nền kinh tế TP. Hồ Chí Minh, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo ra nhiều việc làm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này thường gặp khó khăn trong việc áp dụng HTKSNB hiệu quả do hạn chế về nguồn lực và kinh nghiệm quản lý.

II. Những Thách Thức Đối Với Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Tại Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa

Các DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thiết lập và duy trì HTKSNB hiệu quả. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực, sự phức tạp trong quy trình quản lý và sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh.

2.1. Thiếu Nguồn Lực Tài Chính Và Nhân Lực

Nhiều DNNVV không có đủ nguồn lực tài chính để đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ. Điều này dẫn đến việc thiếu hụt nhân lực có chuyên môn và kinh nghiệm trong việc thiết lập và duy trì HTKSNB.

2.2. Sự Phức Tạp Trong Quy Trình Quản Lý

Quy trình quản lý trong các DNNVV thường không rõ ràng và thiếu tính hệ thống, dẫn đến việc khó khăn trong việc thực hiện các biện pháp kiểm soát nội bộ một cách hiệu quả.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Để nâng cao hiệu quả của HTKSNB, các DNNVV cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này bao gồm cải tiến quy trình kiểm soát, tăng cường đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

3.1. Cải Tiến Quy Trình Kiểm Soát

Cải tiến quy trình kiểm soát giúp các DNNVV xác định rõ ràng các bước cần thực hiện để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong hoạt động. Việc này cũng giúp giảm thiểu rủi ro và sai sót trong quá trình quản lý.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Viên

Đào tạo nhân viên về các quy trình và chính sách kiểm soát nội bộ là rất cần thiết. Nhân viên có kiến thức và kỹ năng sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện các biện pháp kiểm soát một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Tại Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa

Việc áp dụng HTKSNB hiệu quả không chỉ giúp các DNNVV giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu suất hoạt động. Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp áp dụng HTKSNB có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Doanh Nghiệp

Nghiên cứu cho thấy rằng các DNNVV áp dụng HTKSNB hiệu quả có sự cải thiện rõ rệt về hiệu suất tài chính và khả năng quản lý rủi ro. Điều này chứng tỏ rằng HTKSNB là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.2. Các Mô Hình Thành Công Tại Doanh Nghiệp

Một số DNNVV đã áp dụng thành công HTKSNB và đạt được những kết quả tích cực. Những mô hình này có thể được nhân rộng và áp dụng cho các doanh nghiệp khác trong khu vực.

V. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai Của Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao hiệu quả HTKSNB là cần thiết cho sự phát triển bền vững của các DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh. Các doanh nghiệp cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ để thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi.

5.1. Tầm Quan Trọng Của HTKSNB Trong Tương Lai

HTKSNB sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của các DNNVV. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ về tầm quan trọng này để đầu tư thích đáng vào hệ thống kiểm soát.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Các giải pháp cải tiến cần được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu và thực tiễn áp dụng. Điều này sẽ giúp các DNNVV nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh trong thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã trình bày tổng quan về một số công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau trong và ngoài nước đối với các vấn đề có liên quan đến đề tài mà tác giả thực hiện. Trên cơ sở tổng kết các công trình nghiên cứu trên, tác giả đã xác định được khe hổng nghiên cứu, từ đó làm cơ sở để xác định vấn đề cần nghiên cứu và định hướng nghiên cứu sẽ được trình bày ở nội dung của các chương tiếp theo trong luận văn. Với việc phân tích và nhận xét tổng quan các nghiên cứu có thể kết luận rằng việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM vẫn còn là một vấn đề cần thiết và phù hợp với bối cảnh hiện nay. Đề tài nghiên cứu này mang lại ý nghĩa thực tiễn, góp phần hoàn thiện HTKSNB và nâng cao hiệu quả hoạt động cho DNNVV.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1 Định nghĩa Theo luật Doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa được đưa ra về DNNVV dựa trên các tiêu chí khác nhau, do vậy chưa thể có một định nghĩa thống nhất được chấp nhận về DNNVV (Edmore Mahembe, 2011). Định nghĩa về DNNVV thường dựa vào quy mô doanh nghiệp với các chỉ tiêu như: số lao động, vốn, doanh thu… Tùy vào từng khu vực và quốc gia mà có sự khác biệt ở các chỉ tiêu trên. Ở Việt Nam, trước đây có nhiều khái niệm khác nhau về DNNVV.

Tuy nhiên, từ khi có Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển DNNVV thì định nghĩa DNNVV đã được hiểu: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 lao động”.2 Tiêu chí phân loại Ở mỗi khu vực, quốc gia hay vùng lãnh thổ, người ta có những tiêu chí riêng để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa (Phụ lục 1). Sự phân loại này không hoàn toàn chính xác tuyệt đối vì còn tùy thuộc vào tình hình cụ thể trong từng giai đoạn phát triển hay đặc trưng riêng của mỗi lĩnh vực, ngành nghề. Những tiêu chí này có thể khái quát thành hai nhóm: - Tiêu chí định tính: các chỉ tiêu thuộc nhóm tiêu chí này thường thể hiện chung về tình hình đơn vị (tính chuyên môn hóa, cơ cấu quản lý,…) nên đa phần chúng dùng để mang tính chất tham khảo, kiểm chứng chứ rất ít làm căn cứ chính xác định. - Tiêu chí định lượng: nhóm tiêu chí này được xem là cơ sở chính cho việc phân loại nên được sử dụng khá rộng rãi.

Theo đó, ta có thể dựa vào doanh thu (doanh thu/năm), lợi nhuận, tổng số lao động hay nguồn vốn doanh nghiệp… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV thì tiêu chí xác định như sau: Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh nghiệp Quy mô/ siêu nhỏ nhỏ vừa Khu vực Số Tổng Số Tổng Số lao động nguồn vốn lao động nguồn vốn lao động I.Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 nghiệp và trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến thủy sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II.Công 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 nghiệp và trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến xây dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người III.Thương 10 người 10 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50 mại & dịch trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến vụ 50 người 50 tỷ đồng 100 người (Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP) 2.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong những thập niên trở lại đây, sự đóng góp của DNNVV vào sự phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm và thúc đẩy sự tiến bộ xã hội được ghi nhận trên toàn thế giới, DNNVV còn được xem là nhân tố chính trong công thức thành công để đạt được sự phát triển về kinh tế (Vosloo, 1994, theo Edmore Mahambe, 2011). DNNVV rất được coi trọng phát triển tại nhiều quốc gia bởi khu vực này là nguồn tạo việc làm, là động ̣lực phát triển kinh tế và đổi mới. Đồng thời, vì sự hiện diện ở nhiều vùng địa lý hơn so với các doanh nghiệp lớn nên chúng cũng góp phần vào việc ̣phân bổ thu nhập tốt hơn. Đặc biệt, đ̣ ối với các nền kinh tế đang phát triển, khu vực DNNVV còn là thành phần quan trọng của sự phát triển kinh tế và xóa đói, giảm nghèo ở mức đô ̣rộng ̣ khắp, là yếu tố chủ chốt và bền vững tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động ngoài khu vực nhà nước.

̣Khu vực này nhạy bén, năng động ̣và sẵn sàng đổi mới nên có thể LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 coi đây là động ̣ lực thúc đẩy cạnh tranh và môi trường kinh doanh. Các doanh nghiệp này có thể chuyển đổi cơ cấu của một nền kinh tế thông qua đổi mới, cung cấp các đầu vào trung gian và dịch vụ, cho phép chuyên môn hóa mạnh hơn trong sản xuất. Không dừng lại ở đó, các DNNVV còn có thể tận dụng thị trường ngách mà doanh nghiệp lớn bỏ qua, họ cũng có thể bắt tay với các doanh nghiệp nhỏ khác để tái chuyên môn hóa, triển khai hoạt động hiểu quả hơn. Trên Tạp chí Tài chính số 6 – 2014, Phạm Việt Dũng đã từng đề cập: “Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế.

Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP… Số tiền thuế và phí mà các DNNVV tư nhân đã nộp cho Nhà nước tăng 18,4 lần sau 10 năm. Sự đóng góp đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các chương trình phát triển khác. Do vậy, đã tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham gia đầu tư có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đang phân tán nằm trong dân cư để hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh”.2 Tổng quan về kiểm soát nội bộ 2.1 Định nghĩa Thuật ngữ KSNB xuất hiện đầu tiên là trong nghề nghiệp Kiểm toán. Năm 1905, trong tác phẩm “Lý thuyết và thực hành kiểm toán”, Robert Montgomery đã đưa ra yêu cầu kiểm toán viên cần chú ý đến KSNB.

Điều này được coi là cơ sở về các thủ tục mà kiểm toán viên cần thực hiện. Năm 1929, thuật ngữ KSNB được đề cập chính thức trong một công bố của Fed: “…là một công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác, đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động, hỗ trợ các kiểm toán viên trong việc lấy mẫu thử nghiệm”. Năm 1936, KSNB được AICPA định nghĩa như sau: “… là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép sổ sách”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Năm 1949, AICPA đã xuất bản nghiên cứu đầu tiên về KSNB.

Theo đó, KSNB được định nghĩa: “… là cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ và các chính sách của người quản lý”. Sau đó, AICPA đã soạn thảo và ban hành nhiều chuẩn mực kiểm toán nội bộ đề cập đến những khái niệm và khía cạnh khác nhau của KSNB. Nhằm tăng cường kiểm soát và giảm thiểu sai phạm, Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ (SEC – Statement of Management on Internal Accounting Control) đưa ra quy định bên cạnh BCTC, các giám đốc phải đưa ra báo cáo về HTKSNB đối với công tác kế toán ở doanh nghiệp (1979). Năm 1985, Ủy ban COSO đã được thành lập với mục đích “thiết lập các khuôn mẫu và đưa ra các hướng dẫn về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và giảm thiểu gian lận”.

Báo cáo của COSO ban hành đầu tiên năm 1992 với tiêu đề “Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổ hợp nhất” (Internal Control – Intergrated framework), được xem là “tài liệu đầu tiên trên thế giới đã trình bày khuôn mẫu lý thuyết về KSNB một cách và đầy đủ”. Khái niệm KSNB được COSO nêu ra như sau: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng Quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo tài chính và tuân thủ”. Trong đó: - “KSNB là một quá trình”: KSNB bao gồm một chuỗi các hoạt động kiểm soát, hiện diện ở hầu hết tất cả mọi cấp độ, bộ phận trong doanh nghiệp. Quá trình kiểm soát được xem như phương tiện để thông qua đó doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra.

- KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: Vì KSNB không phải chỉ là những biểu mẫu, chính sách, thủ tục,. mà còn có con người trong đơn vị như Hội đồng Quản trị, Ban giám đốc và các nhân viên thực hiện. Chính họ sẽ là người đặt ra mục tiêu kiểm soát, thiết lập nên cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và tiến hành vận hành chúng. Tất cả các thành viên của tổ chức đều tham gia vào quy trình này.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 - “KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý”: KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải đảm bảo một cách tuyệt đối là các mục tiêu đều sẽ hoàn thành. Nguyên nhân: trong quá trình vận hành HTKSNB con người có thể mắc những sai lầm do vậy không đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ