Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Huyền thực hiện năm 2024 tại Học viện Ngân hàng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mai Thanh Quế và TS. Phan Thanh Đức, thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9340201).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi số dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang định hình lại phương thức cung ứng dịch vụ tài chính – ngân hàng thông qua việc tích hợp các công nghệ như Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), học máy (ML), chuỗi khối (Blockchain) và giao diện lập trình ứng dụng (API). Dịch vụ ngân hàng số (DV NHS) mang lại cơ hội mở rộng tệp khách hàng mà không cần gia tăng mạng lưới chi nhánh vật lý, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tại Việt Nam, theo dữ liệu từ We Are Social, tỷ lệ dân số sống ở khu vực thành thị chỉ đạt 38,7% (thấp hơn mức bình quân toàn cầu là 57%), nhưng tỷ lệ người dùng Internet lại đạt 73,2% (vượt mức trung bình thế giới là 62,5%). Thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2021) chỉ ra rằng có tới 95% tổ chức tín dụng đã, đang hoặc dự tính xây dựng chiến lược chuyển đổi số; trong đó 39% tổ chức đã phê duyệt chiến lược chuyển đổi số riêng biệt hoặc tích hợp trong chiến lược công nghệ thông tin, và 42% đang trong quá trình hoàn thiện. Tuy nhiên, sự phát triển của ngân hàng số tại Việt Nam vẫn đối mặt với các thách thức: khuôn khổ pháp lý chưa đồng bộ, rủi ro an ninh mạng và gian lận thanh toán gia tăng, nhận thức về an toàn thông tin của người dùng còn hạn chế, cùng thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch hàng ngày.

Từ việc rà soát các tài liệu trong và ngoài nước, luận án xác định 3 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Khoảng trống 1: Phần lớn các công trình trước đây chỉ đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và hành vi sử dụng một cách riêng lẻ, chưa xem xét một cách tổng thể hệ thống các nhân tố cũng như tác động của các biến kiểm soát nhân khẩu học đến ý định và hành vi sử dụng DV NHS tại Việt Nam.
  2. Khoảng trống 2: Các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu đánh giá những nhân tố gắn liền với đặc trưng kỹ thuật và vận hành riêng biệt của DV NHS (như mức độ cá nhân hóa, tính bảo mật chuyên sâu) so với dịch vụ ngân hàng truyền thống.
  3. Khoảng trống 3: Các nghiên cứu hiện có hầu như chỉ tiếp cận đơn chiều từ góc độ người tiêu dùng, chưa có công trình nào kết hợp đánh giá song song mức độ ảnh hưởng của các nhân tố từ cả hai phía: tổ chức cung ứng (ngân hàng) và người thụ hưởng (khách hàng).

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Tập trung phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng DV NHS của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị nhằm thúc đẩy hành vi sử dụng dịch vụ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về DV NHS, hành vi của khách hàng, hành vi sử dụng DV NHS và các nhóm nhân tố tác động.
    2. Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng DV NHS của khách hàng tại các NHTM Việt Nam.
    3. Thu thập và phân tích dữ liệu thực nghiệm thông qua mô hình nghiên cứu để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố.
    4. Đề xuất các khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước và giải pháp quản trị đối với các NHTM nhằm thúc đẩy hành vi sử dụng DV NHS đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Câu hỏi 1: Sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng từ phía ngân hàng và khách hàng là gì, và các phương pháp nghiên cứu nào đã được sử dụng để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng DV NHS?
  2. Câu hỏi 2: Thực trạng hành vi sử dụng DV NHS tại Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào?
  3. Câu hỏi 3: Các nhân tố đưa vào nghiên cứu được đánh giá từ phía ngân hàng có mức độ ảnh hưởng như thế nào đến hành vi sử dụng DV NHS tại Việt Nam?
  4. Câu hỏi 4: Các nhân tố đưa vào nghiên cứu được đánh giá từ phía khách hàng có mức độ ảnh hưởng như thế nào đến hành vi sử dụng DV NHS tại Việt Nam?
  5. Câu hỏi 5: Các khuyến nghị chính sách và giải pháp nào là cần thiết để thúc đẩy hành vi sử dụng DV NHS tại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng DV NHS của khách hàng cá nhân tại các NHTM Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi sử dụng DV NHS theo hai phương pháp tiếp cận: (1) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố từ phía ngân hàng qua phương pháp DEMATEL; (2) Đánh giá mức độ tác động từ phía khách hàng qua mô hình phương trình cấu trúc (SEM).
    • Về không gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển DV NHS tại các NHTM đã công bố dịch vụ ngân hàng số; khảo sát hành vi người dùng tập trung vào khách hàng cá nhân tại các vùng, miền của Việt Nam.
    • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; phỏng vấn sâu chuyên gia và khảo sát bảng hỏi định lượng được thực hiện trong hai năm 2021 và 2022; các định hướng, khuyến nghị chính sách được xác định với tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, phân chia thành hai nhóm tiếp cận chính:

Nhóm nghiên cứu đánh giá nhân tố từ phía khách hàng

  • Nghiên cứu so sánh và mô hình chấp nhận công nghệ: Liang (2016) khảo sát 440 khách hàng Việt Nam và 337 khách hàng Đài Loan bằng mô hình phân tích nhân tố khẳng định (CFA), chỉ ra rằng ý định sử dụng ngân hàng di động của người Việt phụ thuộc vào xu hướng tiêu dùng và khuyến nghị từ cộng đồng; tính dễ sử dụng có ý nghĩa ở cả hai thị trường, trong khi điều kiện thuận lợi tác động tại Đài Loan nhưng không có ý nghĩa đối với người dùng Việt Nam. Đỗ Thị Bình (2020) vận dụng mô hình TAM và SEM nghiên cứu dịch vụ LiveBank tại Việt Nam, khẳng định chất lượng dịch vụ điện tử tác động tích cực đến thái độ, tính hữu ích và tính dễ sử dụng; tuy nhiên, mối quan hệ giữa tính dễ sử dụng và thái độ chưa rõ ràng. F. Muñoz-Leiva (2017) nghiên cứu ứng dụng ngân hàng di động tại Châu Âu, cho thấy thái độ chi phối mạnh mẽ việc sử dụng, đồng thời loại bỏ ảnh hưởng trực tiếp của tính hữu ích và rủi ro. M. Mufarih và cộng sự (2020) mở rộng TAM tại Indonesia, kết luận sự tin tưởng và rủi ro nhận thức là hai yếu tố chi phối lớn nhất đến ý định, còn hình ảnh xã hội, tính dễ sử dụng và tính hữu ích ảnh hưởng không đáng kể. J.A. Fachreza và cộng sự (2022) chứng minh thái độ đóng vai trò trung gian truyền dẫn tác động từ tính hữu dụng và tính dễ sử dụng sang ý định dùng mobile banking.
  • Nghiên cứu ứng dụng khung UTAUT và UTAUT2: Đào Thị Thu Hường (2019) sử dụng UTAUT cho thấy hành vi sử dụng ví điện tử chịu tác động bởi ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi, hiệu quả kỳ vọng (thông qua ý định) và thói quen. Nguyễn Thị Oanh và cộng sự (2020) vận dụng UTAUT2 tại Việt Nam, chỉ ra 5 yếu tố tác động tích cực đến ý định gồm kỳ vọng hiệu suất, kỳ vọng nỗ lực, động lực hedonic, thói quen và niềm tin. Đỗ Duy Khánh (2022) rút gọn mô hình còn 5 yếu tố và xác nhận nỗ lực kỳ vọng, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi và lòng tin thúc đẩy ý định sử dụng DV NHS. Nguyễn Thu Thủy (2020) cũng xác nhận hiệu suất kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng, động lực hedonic, thói quen và niềm tin có ảnh hưởng tích cực đến ý định. Trên phạm vi quốc tế, Kwame Owusu Kwateng và cộng sự (2018) nghiên cứu tại Ghana cho thấy thói quen, giá trị giá cả và niềm tin là các nhân tố chính, đồng thời nhấn mạnh sự điều tiết của giới tính, độ tuổi và học vấn. Muhtarom Widodo (2019) và Rila Anggraeni (2021) tại Indonesia đều chỉ ra thói quen là biến số quyết định lớn nhất đến ý định và hành vi sử dụng DV NHS/ví điện tử; động lực hedonic và ảnh hưởng xã hội có tác động do đặc trưng văn hóa tập thể, trong khi nỗ lực kỳ vọng, điều kiện thuận lợi và giá trị giá cả không có tác động đáng kể. Yadgar (2021) khẳng định vai trò điều tiết của lòng tin đối với hành vi người dùng e-banking.
  • Nghiên cứu về hành vi tiếp tục sử dụng: Khan và Alghizzawi (2020) kết hợp lý thuyết sự phù hợp công nghệ với nhiệm vụ (TTF) và lý thuyết tiếp tục công nghệ (TCT), xác nhận sự hài lòng, nhận thức tính hữu ích và kỳ vọng tác động trực tiếp đến ý định tiếp tục dùng ngân hàng trực tuyến. Rabaai và ALMaati (2021) sử dụng mô hình xác nhận kỳ vọng mở rộng (ECM), xác định niềm tin, sự hài lòng, năng lực bản thân, hiệu suất kỳ vọng và nỗ lực kỳ vọng chi phối việc duy trì dịch vụ mobile banking.

Nhóm nghiên cứu đánh giá nhân tố từ phía ngân hàng và đặc tính kỹ thuật

  • Lin và cộng sự (2015) kết hợp TAM và TPB tại Việt Nam, ghi nhận tính hữu ích và ảnh hưởng xã hội có tác động rõ rệt, trong khi danh tiếng ngân hàng không ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi khách hàng. Nguyễn Thị Oanh và cộng sự (2020) mở rộng TAM, phát hiện tính hữu ích và thái độ tác động tích cực đến ý định dùng DV NHS, nhận thức rủi ro tác động tiêu cực đến thái độ, nhưng sự thuận tiện không có tác động ý nghĩa. Nguyễn Ngọc Đạt (2020) bổ sung nhân tố an toàn thông tin và hình ảnh doanh nghiệp, xác nhận an toàn thông tin tác động trực tiếp đến tính dễ sử dụng và giảm thiểu nhận thức rủi ro.
  • Marko van Deventer và cộng sự (2017) khảo sát sinh viên thế hệ Y tại Nam Phi, chỉ ra nhận thức dễ sử dụng, nhận thức an toàn và chất lượng hệ thống tác động đến hành vi, còn chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức tác động qua thái độ. Sheraz Ahmad và cộng sự (2019) tại Pakistan chỉ ra chất lượng dịch vụ tác động tích cực đến tính hữu ích, tính dễ sử dụng và ý định dùng e-banking. Munoz-Leiva và cộng sự (2017) tại Tây Ban Nha kết hợp TAM và lý thuyết khuếch tán đổi mới (IDT), nhấn mạnh thái độ là nhân tố then chốt. E. Sisay (2021) và Annida (2022) khẳng định độ tin cậy, bảo mật, chất lượng dịch vụ và tính hữu dụng quyết định trải nghiệm cũng như thái độ sử dụng DV NHS.
  • Alalwan và cộng sự (2017, 2018) tại Jordan mở rộng UTAUT2 với yếu tố rủi ro và niềm tin, xác nhận hiệu suất kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng, động lực hedonic, giá cả và nhận thức rủi ro chi phối ý định hành vi, trong khi ảnh hưởng xã hội không có ý nghĩa. Chang và Polonsky (2012) tại Đài Loan phân tích khía cạnh tiện lợi dịch vụ qua biến trung gian sự hài lòng. Tiong (2020) kết hợp TAM và IDT, chứng minh nhận thức dễ sử dụng, tính tương thích và khả năng quan sát là các biến số tác động mạnh đến ý định sử dụng DV NHS.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Kế thừa các mô hình kinh điển (TRA, TPB, TAM, UTAUT2) và kết quả nghiên cứu trước, luận án khắc phục tính đơn lẻ bằng cách xây dựng một mô hình tích hợp gồm 10 nhóm nhân tố: Hiệu suất kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Động lực hedonic, Chi phí, Thói quen, Bảo mật, Cá nhân hóa và Niềm tin. Điểm mới căn bản về vị trí học thuật của luận án là tích hợp các thuộc tính chuyên biệt của ngân hàng số (Cá nhân hóa, Bảo mật) và thực hiện phân tích đối sánh đa chiều: đo lường cấu trúc nhân quả từ phía ngân hàng (phương pháp DEMATEL) và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc từ phía khách hàng (phương pháp SEM), đồng thời phân tích tác động điều tiết của các biến nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

Luận án dựa trên hệ thống lý thuyết về kinh tế học hành vi và chấp nhận công nghệ:

  • Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1975): Giải thích ý định hành vi bắt nguồn từ thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1988, 1991): Bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm giải thích các hành vi mà cá nhân không hoàn toàn kiểm soát được.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM 2 - Davis và cộng sự, 1989): Tập trung vào hai biến nhận thức cốt lõi là Tính hữu ích cảm nhận (PU) và Tính dễ sử dụng cảm nhận (PEOU).
  • Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT - Venkatesh và cộng sự, 2003; UTAUT2 - Venkatesh và cộng sự, 2012): Mở rộng khung phân tích người tiêu dùng với các cấu trúc: Hiệu suất kỳ vọng (HSKV), Nỗ lực kỳ vọng (NLKV), Ảnh hưởng xã hội (AHXH), Điều kiện thuận lợi (DKTL), Động lực hedonic, Chi phí (CP), Thói quen (TQ) cùng các biến điều tiết cá nhân.
  • Lý thuyết khuếch tán đổi mới (IDT - Rogers, 1995) và Lý thuyết quá trình ra quyết định của người tiêu dùng (Philip Kotler, Louvier và cộng sự, 2000; Abley, 2002; Solomon, 2012): Mô tả tiến trình 6 giai đoạn: Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Học hỏi chủ động/thụ động $\rightarrow$ Đánh giá và so sánh các lựa chọn $\rightarrow$ Hình thành sở thích/độ thỏa dụng $\rightarrow$ Lựa chọn $\rightarrow$ Đánh giá sau lựa chọn.
Nhóm lý thuyết Tác giả & Năm Các biến số / Cấu trúc trọng tâm
TRA Ajzen & Fishbein (1975) Thái độ, Chuẩn chủ quan, Ý định hành vi, Hành vi thực tế
TPB Ajzen (1988, 1991) Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Ý định, Hành vi
TAM Davis và cộng sự (1989) Tính hữu ích cảm nhận, Tính dễ sử dụng cảm nhận, Thái độ, Ý định
UTAUT / UTAUT2 Venkatesh và cs (2003, 2012) Hiệu suất kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Động lực hedonic, Giá trị chi phí, Thói quen
Lý thuyết Lựa chọn hợp lý Louvier và cs (2000), Abley (2002) Tối đa hóa lợi ích, hàm thỏa dụng, xử lý thông tin và ra quyết định

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân đối với các chuyên gia, cán bộ quản lý và chuyên viên làm việc trong lĩnh vực phát triển DV NHS tại các NHTM. Mục tiêu nhằm hiệu chỉnh hệ thống thang đo, xác định các biến đặc thù (Cá nhân hóa, Bảo mật) phù hợp với bối cảnh thực tế tại Việt Nam.
  • Phương pháp định lượng:
    1. Đánh giá từ phía ngân hàng: Sử dụng phương pháp DEMATEL (Decision Making Trial and Evaluation Laboratory) để phân tích ma trận tổng quan hệ, xây dựng bản đồ quan hệ nhân quả và xác định mức độ tác động tương hỗ giữa các nhóm nhân tố từ góc nhìn của các nhà quản trị ngân hàng.
    2. Đánh giá từ phía khách hàng: Tiến hành khảo sát qua bảng câu hỏi cấu trúc sẵn với cỡ mẫu $N = 700$ khách hàng cá nhân.
    3. Quy trình phân tích dữ liệu:
      • Thống kê mô tả dữ liệu mẫu.
      • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra độ hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích trung bình (AVE).
      • Phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
      • Phân tích Bootstrap để kiểm tra độ tin cậy và tính vững của các ước lượng.
      • Phân tích đa nhóm (Multi-group analysis) để đánh giá tác động điều tiết của nhóm tuổi (dưới 50 tuổi và trên 50 tuổi) và giới tính (Nam và Nữ).
  • Công cụ và nguồn dữ liệu:
    • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp (thu thập từ phỏng vấn sâu và 700 phiếu khảo sát khách hàng hợp lệ); Dữ liệu thứ cấp (báo cáo thường niên của NHNN, We Are Social, World Bank và báo cáo tài chính của các NHTM).
    • Công cụ phân tích: Phần mềm Microsoft Excel, SPSS và AMOS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về ngân hàng số, dịch vụ ngân hàng số và hành vi khách hàng. Luận án làm rõ các khái niệm theo Chris (2014), Moeckel (2013), Skinner (2014), Gaurav Sarma (2017) và Nguyễn Thu Thủy và cộng sự (2020), xác định: "NHS là mô hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong kỷ nguyên số, ứng dụng nền tảng công nghệ mới nhất đối với tất cả các chức năng của ngân hàng và cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên nền tảng công nghệ số". Đồng thời, DV NHS được định nghĩa là toàn bộ các dịch vụ do ngân hàng cung cấp mà khách hàng tiếp cận qua Internet, thiết bị di động mà không cần trực tiếp đến quầy giao dịch.

Luận án thiết lập các bảng so sánh nhằm phân biệt DV NHS với dịch vụ ngân hàng truyền thống và ngân hàng điện tử (E-Banking):

Tiêu chí phân biệt Dịch vụ ngân hàng truyền thống Dịch vụ ngân hàng số (DV NHS)
Khung thời gian phục vụ Giới hạn trong giờ hành chính 24/7, liên tục không gián đoạn
Tốc độ xử lý dịch vụ Phụ thuộc trình độ nhân viên quầy Tức thì (ngay lập tức)
Phương thức tiếp cận Giới hạn tại chi nhánh, phòng giao dịch Linh hoạt qua mọi thiết bị kết nối Internet
Chi phí duy trì hệ thống Cao (chi phí mặt bằng, nhân sự, vận hành quầy) Thấp, đa số dịch vụ cung cấp miễn phí
Phạm vi địa lý Giới hạn theo mạng lưới vật lý Không giới hạn biên giới địa lý
Chức năng điều hành giao dịch Nhân viên ngân hàng thực hiện Do chính khách hàng tự thực hiện
Cung ứng và khuyến mại Tốn thời gian in ấn, truyền thông trực tiếp Nhanh chóng qua ứng dụng, email, SMS
Tiêu chí Ngân hàng số (Digital Banking) Ngân hàng điện tử (E-Banking)
Đăng ký tài khoản Hoàn toàn trực tuyến qua ứng dụng Đăng ký trực tiếp tại quầy, sau đó tải app
Hình thức vật lý Không có chi nhánh vật lý truyền thống Có mạng lưới ngân hàng và chi nhánh vật lý
Xác minh tài khoản Trực tuyến bằng công nghệ eKYC, sinh trắc học Xác minh trực tiếp bằng giấy tờ tại chi nhánh
Danh mục sản phẩm dịch vụ Đa dạng, bao quát toàn bộ chức năng ngân hàng Giới hạn ở các giao dịch cơ bản hàng ngày
Tư vấn tài chính Tích hợp tự động, thông minh trong ứng dụng Cung cấp trực tiếp bởi chuyên viên tại quầy

Chương 1 cũng tổng hợp các lý thuyết hành vi người tiêu dùng, làm rõ 3 nhóm nhân tố tác động: nhóm thuộc về ngân hàng (Cá nhân hóa, Chi phí giao dịch, Bảo mật, Công nghệ, Thương hiệu), nhóm thuộc về khách hàng (Hiệu suất kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Niềm tin, Nhận thức rủi ro, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Thói quen, Động lực hedonic), và nhóm nhân tố bên ngoài (pháp lý, kinh tế, tiến bộ công nghệ).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày toàn bộ thiết kế nghiên cứu hỗn hợp:

  • Quy trình nghiên cứu: Thực hiện qua 2 giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ (định tính bằng phỏng vấn sâu cá nhân để hiệu chỉnh bảng hỏi) và Nghiên cứu chính thức (định lượng qua DEMATEL và SEM).
  • Xây dựng thang đo: Luận án xây dựng và mã hóa 12 nhóm thang đo bao gồm:
    1. Thang đo Hành vi sử dụng DV NHS (HV)
    2. Thang đo Ý định sử dụng DV NHS (YD)
    3. Thang đo Hiệu suất kỳ vọng (HSKV)
    4. Thang đo Nỗ lực kỳ vọng (NLKV)
    5. Thang đo Ảnh hưởng xã hội (AHXH)
    6. Thang đo Điều kiện thuận lợi (DKTL)
    7. Thang đo Động lực hedonic
    8. Thang đo Yếu tố Chi phí (CP)
    9. Thang đo Thói quen (TQ)
    10. Thang đo Bảo mật (BM)
    11. Thang đo Niềm tin (NT)
    12. Thang đo Cá nhân hóa (CNH)
  • Thiết kế mẫu điều tra: Luận án phân bổ 700 mẫu khảo sát khách hàng cá nhân tại các vùng, miền của Việt Nam. Quy trình xử lý dữ liệu được thiết lập chi tiết từ mã hóa, làm sạch, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap đến phân tích đa nhóm trên phần mềm SPSS và AMOS.

Chương 3: Thực trạng hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số ở Việt Nam

Chương 3 phân tích bối cảnh phát triển và hành vi thực tế của người dùng:

  • Khung pháp lý: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật chung và văn bản điều chỉnh hoạt động ngân hàng số, thanh toán không dùng tiền mặt, định danh điện tử (eKYC).
  • Thực trạng cung ứng: Các NHTM Việt Nam đã triển khai các mô hình ngân hàng số như Digital Banking/Digital Lab, Timo Bank, LiveBank; hợp tác với Fintech triển khai sinh trắc học, mã QR, Tokenization, mPOS, ví điện tử, ứng dụng AI, robot tự động hóa và API mở.
  • Thực trạng hành vi sử dụng: Khảo sát tần suất sử dụng thiết bị di động, mục đích giao dịch ngân hàng số (chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, gửi tiết kiệm trực tuyến), nhận định của khách hàng về mức độ tiện ích và kỳ vọng phát triển trong tương lai.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Tỷ lệ người dân tiếp cận dịch vụ ngân hàng tăng nhanh, giảm chi phí giao dịch xã hội, tốc độ luân chuyển vốn được nâng cao.
    • Hạn chế: Hạ tầng công nghệ tại một số ngân hàng chưa đồng bộ; hiện tượng nghẽn mạng trong giờ cao điểm; rủi ro bảo mật thông tin và thủ đoạn lừa đảo công nghệ cao ngày càng tinh vi; thói quen dùng tiền mặt của một bộ phận dân cư khu vực nông thôn vẫn còn phổ biến.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích định tính và định lượng:

  • Kết quả phỏng vấn sâu cá nhân: Nhận diện và khẳng định các nhóm nhân tố tác động chính từ phía ngân hàng (Cá nhân hóa, Bảo mật, Công nghệ, Chi phí, Thương hiệu) và phía khách hàng (Kỳ vọng hiệu suất, Kỳ vọng nỗ lực, Thói quen, Niềm tin, Nhận thức rủi ro...).
  • Kết quả DEMATEL (đánh giá từ phía ngân hàng): Thiết lập ma trận tổng quan hệ và bản đồ quan hệ nhân quả, chỉ ra các yếu tố căn bản đóng vai trò là "nguyên nhân" (Công nghệ, Bảo mật) tác động trực tiếp đến các yếu tố "kết quả" (Cá nhân hóa, Chi phí giao dịch, Mức độ sử dụng của khách hàng).
  • Kết quả định lượng từ khách hàng (SEM):
    • Kiểm định thang đo: Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha $> 0,7$. Phân tích EFA cho thấy các biến số hội tụ về đúng các nhóm nhân tố với hệ số tải đạt yêu cầu.
    • Phân tích CFA: Mô hình đạt độ thích hợp cao với dữ liệu thị trường; các chỉ số độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích trung bình (AVE) đều đạt chuẩn quy định.
    • Kết quả phân tích SEM và kiểm định giả thuyết:
      • Tác động đến Ý định sử dụng: Nhân tố Bảo mật có hệ số tác động lớn nhất và mang tính quyết định đến Ý định sử dụng DV NHS, theo sau là nhân tố Cá nhân hóa. Ngược lại, nhân tố Giá trị chi phí và Điều kiện thuận lợi không có tác động mang ý nghĩa thống kê đến Ý định sử dụng DV NHS trong mô hình nghiên cứu.
      • Tác động đến Hành vi sử dụng: Ý định sử dụng là nhân tố dự đoán tốt nhất và tác động mạnh nhất đến Hành vi sử dụng DV NHS thực tế. Tiếp theo, nhân tố Cá nhân hóa và nhân tố Thói quen có tác động trực tiếp, có ý nghĩa thống kê tích cực đến Hành vi sử dụng DV NHS.
    • Kiểm định Bootstrap: Xác nhận tính ổn định và độ tin cậy cao của các ước lượng trong mô hình cấu trúc.
    • Phân tích đa nhóm: Phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tác động của các nhân tố giữa nhóm tuổi dưới 50 và nhóm trên 50 tuổi; cũng như giữa nhóm khách hàng Nam và Nữ đối với hành vi sử dụng DV NHS.

Chương 5: Khuyến nghị chính sách

Dựa trên định hướng phát triển ngân hàng số của ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2030, chương này đưa ra các nội dung:

  • Xác định mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ người trưởng thành có tài khoản ngân hàng số, tỷ lệ giao dịch số hóa trong hệ thống NHTM.
  • Đề xuất 5 nhóm khuyến nghị cụ thể hướng tới Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các NHTM nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về pháp lý, nâng cấp an toàn bảo mật, đẩy mạnh tính năng cá nhân hóa sản phẩm và định hình thói quen thanh toán số cho người dùng.
  • Trình bày các hạn chế nghiên cứu và định hướng các đề tài mở rộng trong tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng số, dịch vụ ngân hàng số và hành vi sử dụng DV NHS của khách hàng cá nhân.
  2. Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng và phân loại rõ ràng thành nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng, nhóm thuộc về khách hàng và nhóm nhân tố môi trường bên ngoài.
  3. Tổng hợp và liên kết các khung lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM, UTAUT2), xây dựng thành công mô hình nghiên cứu tích hợp đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng DV NHS phù hợp với bối cảnh thị trường đang phát triển tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số và thực trạng hành vi sử dụng DV NHS của khách hàng cá nhân tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2020 – 2022.
  2. Xác định cấu trúc các nhân tố tác động: Nhóm từ phía ngân hàng gồm Cá nhân hóa, Chi phí giao dịch, Bảo mật, Công nghệ, Thương hiệu; Nhóm từ phía khách hàng gồm Nỗ lực kỳ vọng, Hiệu suất kỳ vọng, Hiểu biết DV NHS, Nhận thức rủi ro, Niềm tin, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Thói quen, Động lực Hedonic, Ý định sử dụng.
  3. Triển khai mô hình nghiên cứu định lượng hai chiều: (1) Sử dụng phương pháp DEMATEL đo lường tương quan nhân quả từ phía ngân hàng; (2) Sử dụng mô hình SEM trên mẫu 700 khách hàng cá nhân để lượng hóa tác động thực tế.
  4. Phát hiện các quy luật thực nghiệm:
    • Trong các nhân tố tác động đến Ý định sử dụng DV NHS, Bảo mật là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất, kế tiếp là Cá nhân hóa. Chi phí và Điều kiện thuận lợi không có tác động ý nghĩa đến ý định.
    • Đối với Hành vi sử dụng DV NHS, Ý định sử dụng là nhân tố dự đoán mạnh nhất, theo sau là Cá nhân hóa và Thói quen.
    • Chứng minh sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các phân khúc nhân khẩu học (độ tuổi dưới/trên 50, giới tính Nam/Nữ).
  5. Đề xuất hệ thống 5 nhóm khuyến nghị chính sách toàn diện gửi đến Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các NHTM nhằm nâng cao hành vi sử dụng DV NHS tại Việt Nam với lộ trình đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm tập trung thu thập trong khung thời gian từ năm 2020 đến 2022, phản ánh bối cảnh chuyển đổi số trong giai đoạn này.
  • Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng cá nhân tại các NHTM đã công bố dịch vụ ngân hàng số, chưa mở rộng sang đối tượng khách hàng doanh nghiệp hoặc các định chế tài chính phi ngân hàng.
  • Một số nhân tố như chi phí giao dịch và điều kiện thuận lợi chưa thể hiện tác động rõ ràng trong mô hình cấu trúc, phản ánh tính chất đặc thù của mẫu khảo sát tại thời điểm nghiên cứu khi các ngân hàng đang áp dụng chính sách miễn phí diện rộng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với tệp khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) và khách hàng doanh nghiệp lớn trong việc sử dụng DV NHS.
  • Khảo sát theo chuỗi thời gian (longitudinal study) sau năm 2022 để theo dõi sự biến đổi hành vi khi các công nghệ mới như AI tạo sinh, Open Banking và hệ sinh thái kết nối API liên ngành phát triển mạnh mẽ hơn.
  • Nghiên cứu sâu hơn về các rào cản tâm lý và rủi ro an ninh mạng đối với các nhóm dân cư chuyên biệt (khu vực nông thôn, người cao tuổi).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Hệ thống Thông tin Quản lý. Các chương phương pháp cung cấp quy trình phân tích kết hợp DEMATEL và SEM, cùng hệ thống 12 thang đo chuẩn hóa về chấp nhận công nghệ ngân hàng số.
  • Đối với ban điều hành và khối chuyển đổi số tại các NHTM: Cung cấp căn cứ thực nghiệm để hoạch định chiến lược kinh doanh lấy khách hàng làm trung tâm; ưu tiên nguồn lực đầu tư cho hệ thống an ninh bảo mật và phát triển các tính năng cá nhân hóa sản phẩm nhằm thúc đẩy thói quen giao dịch số của khách hàng.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để hoàn thiện hành lang pháp lý về ngân hàng số, định danh điện tử, quản trị dữ liệu người dùng và xây dựng các chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?

Luận án kế thừa và tổng hợp các mô hình lý thuyết hành vi và chấp nhận công nghệ bao gồm: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi hoạch định (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM 2), Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT/UTAUT2), Lý thuyết khuếch tán đổi mới (IDT), Lý thuyết sự phù hợp công nghệ với nhiệm vụ (TTF), Lý thuyết tiếp tục công nghệ (TCT), Mô hình xác nhận kỳ vọng mở rộng (ECM) và Lý thuyết quá trình ra quyết định của người tiêu dùng.

2. Phương pháp nghiên cứu của luận án có điểm gì đặc thù trong việc tiếp cận dữ liệu?

Luận án kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia) và định lượng đa chiều: tiếp cận từ phía ngân hàng thông qua phương pháp DEMATEL để xây dựng bản đồ quan hệ nhân quả giữa các nhân tố; đồng thời tiếp cận từ phía khách hàng thông qua mô hình phương trình cấu trúc (SEM) trên mẫu 700 khách hàng cá nhân, kết hợp kiểm định Bootstrap và phân tích đa nhóm (tuổi, giới tính) bằng các phần mềm Excel, SPSS và AMOS.

3. Theo kết quả kiểm định mô hình SEM, những nhân tố nào tác động mạnh nhất đến ý định và hành vi sử dụng DV NHS?

Đối với Ý định sử dụng, nhân tố Bảo mật có ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo là nhân tố Cá nhân hóa (trong khi Chi phí và Điều kiện thuận lợi không có tác động ý nghĩa). Đối với Hành vi sử dụng thực tế, Ý định sử dụng là nhân tố dự đoán mạnh nhất, sau đó đến nhân tố Cá nhân hóa và Thói quen.

4. Luận án phân biệt dịch vụ ngân hàng số (DV NHS) và dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking) dựa trên những tiêu chí nào?

Luận án chỉ ra sự khác biệt: Ngân hàng số là mô hình hoạt động số hóa toàn diện mọi quy trình (front-end lẫn back-end), cho phép đăng ký hoàn toàn trực tuyến, xác minh qua eKYC/sinh trắc học, không phụ thuộc chi nhánh vật lý, tích hợp đa dạng sản phẩm và tư vấn tự động. Trong khi đó, E-Banking chỉ là các kênh dịch vụ bổ trợ (Internet/Mobile Banking) cho ngân hàng truyền thống, vẫn đòi hỏi đăng ký và xác minh trực tiếp tại chi nhánh vật lý và bị giới hạn ở các giao dịch thường nhật.

5. Khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện trên quy mô mẫu và thời gian nào?

Nghiên cứu định lượng được thực hiện trên cỡ mẫu 700 khách hàng cá nhân phân bổ tại các vùng, miền của Việt Nam. Dữ liệu thực trạng và phỏng vấn sâu, khảo sát bảng hỏi được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2022.


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Thị Huyền (2024) tại Học viện Ngân hàng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp DEMATEL đánh giá từ phía ngân hàng và mô hình SEM khảo sát 700 khách hàng cá nhân, công trình đã làm rõ vai trò quyết định của yếu tố Bảo mật, Cá nhân hóa và Thói quen đối với ý định và hành vi tiêu dùng số. Các phát hiện thực nghiệm và 5 nhóm khuyến nghị chính sách đề xuất trong luận án đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị tại các NHTM cũng như quá trình hoàn thiện thể chế phát triển ngân hàng số tại Việt Nam đến năm 2030.