Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. - Chương 4: Kết quả và thảo luận.
- Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý. 123doc 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 trình bày về cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu, cụ thể là giới thiệu về dịch vụ mobile banking; đồng thời chương này cũng giới thiệu các lý thuyết liên quan đến ý định hành vi và một số nghiên cứu thực tiễn về ý định sử dụng mobile banking ở trong và ngoài nước và dựa trên cơ sở lý thuyết này, mô hình nghiên cứu đã được đề xuất.1 Giới thiệu về mobile banking 2.1 Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking) Ngân hàng điện tử được hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống trước đây được phân phối trên các kênh mới như Internet, điện thoại, mạng không dây… Một số dịch vụ ngân hàng điện tử như dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home banking), dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại cố định (Phone banking), dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động (Mobile banking), dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Internet banking), dịch vụ Kiosk ngân hàng (Xem phụ lục 1).1 Khái niệm mobile banking Tạp chí Viễn thông Di động quốc tế định nghĩa moblie banking là kênh phân phối hiện đại giúp khách hàng truy cập các dịch vụ ngân hàng từ xa bằng cách sử dụng các thiết bị di động kết nối với mạng viễn thông không dây. Khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản của họ và lịch sử giao dịch, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, kinh doanh chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư tài chính của khách hàng (Trần Thị Thanh Phương, 2012). Mobile banking là một thuật ngữ chỉ dịch vụ ngân hàng điện tử thông qua các thiết bị di động như điện thoại di động, máy tính bảng hay PDA (Personal Digital Assistant), cho phép khách hàng giao dịch với ngân hàng ngay trên các thiết bị di động cá nhân tại bất cứ đâu, bất cứ khi nào một cách nhanh chóng, an toàn mà không cần phải trực tiếp đến ngân hàng (Nguyệt Anh, 2013).2 Lợi ích của mobile banking 123doc 6 Lợi ích của mobile banking đối với khách hàng Thứ nhất, khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng mọi lúc, mọi nơi.
Chỉ với một chiếc điện thoại di động cài đặt mobile banking, chủ tài khoản có thể biết được biến động số dư tài khoản, chuyển tiền, thanh toán các hóa đơn, tra cứu thông tin tài khoản, tra cứu thông tin tỷ giá, các biến động số dư tài khoản, địa điểm đặt máy ATM của ngân hàng và các dịch vụ khác. Thứ hai, việc sử dụng dịch vụ mobile banking giúp giảm chi phí cho khách hàng, giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian, công sức và tiền bạc. Thứ ba, các khách hàng sử dụng dịch vụ mobile banking thường xuyên được cập nhật các thông tin về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thông qua điện thoại di động và được các ngân hàng đảm bảo cung ứng các sản phẩm dịch vụ ứng dụng công nghệ cao, bảo mật và an toàn (Nguyễn Văn Thủy, 2010). Lợi ích của mobile banking đối với các ngân hàng Thứ nhất, mobile banking là kênh cung cấp dịch vụ tiện lợi của ngân hàng dành cho khách hàng, có thể đáp ứng được yêu cầu giao dịch của khách hàng mọi lúc mọi nơi, qua đó nâng cao lợi thế cạnh tranh và làm hài lòng khách hàng với sự tiện dụng của nó.
Thứ hai, với thế mạnh là kênh phân phối dựa trên công nghệ hiện đại là viễn thông và công nghệ thông tin, kênh dịch vụ này giúp các ngân hàng dễ dàng và nhanh chóng phát triển dịch vụ mới, đồng thời có thể triển khai hiệu quả các kênh marketing trực tiếp đến với khách hàng. Thứ ba, dịch vụ mobile banking có lợi thế là không làm ảnh hưởng tới hạ tầng sẵn có của ngân hàng. Nó còn giúp cho các ngân hàng giảm thiểu chi phí và thời gian, gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng (Nguyễn Văn Thủy, 2010).3 Công nghệ để triển khai mobile banking Khi mới ra đời, mobile banking dựa trên nền tảng dịch vụ tin nhắn ngắn - SMS (Short Message Service) cho phép khách hàng giao tiếp với ngân hàng theo những tin nhắn/câu lệnh có cú pháp dạng text (văn bản) được ngân hàng quy định trước. Vì thế, các giao dịch ngân hàng chỉ tạm dừng lại ở các giao dịch phi tài chính 123doc 7 như truy vấn thông tin tài khoản, xem lịch sử giao dịch, tra cứu thông tin tỷ giá.
Cùng với sự phát triển của internet, công nghệ di động (GPRS, wifi, 3G, 4G…) nhiều ứng dụng công nghệ khác nhau đã được áp dụng cho việc phát triển mobile banking. Xét theo công nghệ sử dụng thì Mobile Banking được triển khai dựa trên các hình thái như cuộc gọi thoại tương tác-IVR (Interactive Voice Response), tin nhắn ngắn-SMS (Short Message Service), giao thức ứng dụng vô tuyến-WAP (Wireless Application Protocol) và ứng dụng khách hàng độc lập (Mobile Client Applications) (Trần Thị Thanh Phương, 2012; Lê Phan Thị Diệu Thảo và Nguyễn Minh Sáng, 2012). Ngoài ra, mobile banking còn được triển khai qua công nghệ dịch vụ mobile banking được tích hợp trên SIM điện thoại di động – Sim ToolKit (Xem phụ lục 2).2 Khái niệm khách hàng của ngân hàng và đặc điểm của khách hàng cá nhân 2.1 Khái niệm khách hàng của ngân hàng Khách hàng của ngân hàng bao gồm khách hàng bên ngoài (các nhóm khách hàng bên ngoài mà ngân hàng phục vụ) gồm các đối tượng như các cá nhân, các tổ chức trực tiếp sử dụng hoặc hưởng lợi từ việc sử dụng dịch vụ ngân hàng và khách hàng nội bộ (gồm toàn bộ cán bộ nhân viên của ngân hàng), trong đó, khách hàng bên ngoài là quan trọng, nó quyết định đến sự sống còn của ngân hàng. Khách hàng cá nhân là một người hoặc một nhóm người sử dụng sản phẩm, dịch vụ để phục vụ cho mục đích cá nhân của mình.2 Đặc điểm của khách hàng cá nhân Theo Nguyễn Minh Kiều (2012), khách hàng cá nhân của ngân hàng có các đặc điểm sau: - Mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng.
- Mang nặng tâm lý ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với ngân hàng. - Những người có thu nhập cao ngại giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin về thu nhập. - Những người có thu nhập thấp mặc cảm không dám giao dịch với ngân hàng. 123doc 8 - Khách hàng cá nhân có số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch lại thấp.
- Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện. - Khách hàng cá nhân khác nhau về tuổi tác, giới tính, thu nhập, trình độ văn hóa, sở thích…nên nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng cũng rất khác nhau.3 Dịch vụ mobile banking trên thế giới Theo các nghiên cứu của Juniper Research, Berg Inside, số lượng khách hàng sử dụng mobile banking trên thế giới đang liên tục tăng trong vài năm trở lại đây và dần trở thành một xu thế tất yếu. Tính đến hết năm 2011, tổng số người sử dụng mobile banking đã vượt 300 triệu, dự kiến tăng lên 530 triệu vào năm 2013 và 900 triệu người vào năm 2016 (Hữu Tuấn, 2013). Theo ComScore thì dịch vụ mobile banking vẫn tiếp tục là một lĩnh vực quan trọng của các ngân hàng và có nhiều khả năng cho thấy kênh mobile banking sẽ tiếp tục tăng trưởng trong tương lai.
Theo dự báo của Juniper Research thì số người sử dụng mobile banking trên thế giới sẽ đạt mức một tỷ người vào năm 2017 (Bahas, 2012). Đối với công nghệ để triển khai mobile banking thì mỗi giải pháp công nghệ đều có những ưu nhược điểm riêng và công nghệ Mobile application được đánh giá là toàn diện hơn cả do tính tiện lợi, bảo mật, an toàn, đa dạng tính năng, dễ cập nhật, dễ triển khai, thân thiện với người dùng trong cả quá trình cài đặt và sử dụng … Công nghệ này hiện đang được xem là một trong những lựa chọn hàng đầu của hầu hết các ngân hàng trên thế giới cho việc phát triển mobile banking như Citibank, Bank of America (Mỹ), Barclays (Anh)… (Nguyệt Anh, 2013) Theo kết quả khảo sát của Bain & Company (một trong những công ty tư vấn hàng đầu thế giới) thì trong quý tư năm 2012, tỷ lệ người sử dụng mobile banking ở các nước châu Á cao hơn so với các nước ở các châu lục khác. Trong đó, Trung Quốc đứng đầu với 49% người dân sử dụng mobile banking, Ấn Độ đứng vị trí thứ ba với 40%, Hàn Quốc giữ vị trí thứ tư với 35%, tiếp theo là Indonesia 34%, 123doc 9 Singapore 32% và Hong Kong 28%. Còn Mỹ xếp thứ 16 với tỷ lệ người sử dụng mobile banking là 19% (Bain & Company, 2013).4 Dịch vụ mobile banking tại Việt Nam 2.1 Tiềm năng phát triển dịch vụ mobile banking tại Việt Nam Dịch vụ mobile banking sẽ là bước tiến lớn trong thanh toán điện tử.
Tại Việt Nam với tỷ lệ sử dụng di động lên đến 87% dân số cùng với mức độ phủ sóng của di động tốt, mobile banking hoàn toàn có khả năng phát triển rộng khắp. Thế hệ dân số trẻ sẽ là một ưu thế giúp Việt Nam có thể ứng dụng thành công mobile banking (Phong Thủy, 2012). Chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt và chủ trương phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển dịch vụ mobile banking tại Việt Nam. Hệ thống công nghệ ngân hàng: Tại Việt Nam, các ngân hàng đang nhanh chóng trang bị cho mình những giải pháp tiên tiến để cạnh tranh và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
Theo thống kê từ Ngân hàng Nhà nước thì hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam đã trang bị hệ thống core banking – là hệ thống ngân hàng lõi tập trung hóa dữ liệu ở bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào. Tất cả các giao dịch được chuyển qua hệ thống core banking và trong một khoảng thời gian cực kì ngắn vẫn duy trì hoạt động đồng thời xử lý thông tin trong suốt thời gian hoạt động (Thanh Phương, 2009). Hệ thống mạng viễn thông: Ngày nay công nghệ di động ngày càng phát triển, riêng ở Việt Nam, theo số liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông, số lượng thuê bao di động tăng trưởng liên tục từ 2007 đến năm 2012, năm 2012 với trên 131 triệu thuê bao, mức tăng có bị chững lại, chỉ tăng 3,2% so với năm 2011, nâng số thuê bao di động trên 100 dân đạt 148,33 thuê bao (Bộ Thông tin và Truyền thông, 2012).