Chương 1 TỎNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Các tài liệu nghiên cứu 1. Khái niệm về động lực lao động Có nhiều khái niệm khác nhau về động lực lao động. Động lực của người lao động là “những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tô chức cũng như của bản thân người lao động” (Viện nghiên cứu và đào tạo về quan lý, 2004, tr. Hay “ Động lực làm việc là những yếu tô thúc day con người thực hiện công việc. Động lực là những phương tiện ma nhờ chúng các nhu cầu mâu thuẫn nhau có thé được điều hòa hoặc một nhu cầu được dé cao hơn sao cho chúng được ưu tiên hơn các nhu cầu khác” (Harold Koontz Odonnell - Hrimz Weihrich, 2004, tr.468) Dù có rất nhiều định nghĩa về động lực lao động, song nhìn chung da số tác giả đều thống nhất: động lực là những gì thôi thúc, thúc đây con người nỗ lực hoạt động, làm việc dé đạt được các mục tiêu nhất định. Trên cơ sở kế thừa và phát triển các quan niệm đã có, tác giả nêu ra quan điểm riêng về động lực như sau: Động lực làm việc là tập hợp những năng lượng bên trong mỗi cá nhân và môi trường xung quanh họ, kích thích con người khao khát, tự nguyện nỗ lực làm việc trong những điều kiện cho phép dé đạt được một mục tiêu hoặc một kết quả cụ thê nào đó của cá nhân và của tổ chức.
Đặc điểm của động lực lao động Các nhà quản trị nhận định động lực của người lao động trong tổ chức gồm một số điểm như sau: Động lực gắn liền với tô chức, môi trường lam việc, gắn với công việc cụ thé chứ không chung chung; động lực làm việc là một trong những yếu tổ quan trọng nâng cao năng suất và hiệu quả lao động; Người lao động nếu không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc. Tuy nhiên, người lao động nếu mất động lực hoặc suy giảm động lực sẽ không mắt khả năng thực hiện công việc và có xu hướng ra khỏi tổ chức (Bùi Anh Tuấn - Phạm Thúy Hương, 2009, tr. Khái niệm động viên, mối liên hệ giữa động viên và động lực Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về động viên, tuy nhiên luận văn đã tham khảo một vài định nghĩa như sau: “Động viên là một quá trình tác động nhằm thỏa mãn nhu cầu của người khác hoặc của chính bản thân và phát huy hết động lực làm việc dé đạt được mục đích của cá nhân và tổ chức” (DuBrin, 1995) “Sử dụng tốt nhất năng lực của nhân viên trong việc hoàn thành những mục tiêu đề ra” (Theo tài liệu Business Edge). Qua các khái niệm trên, theo tác giả động lực chính là ý thức chủ quan của người lao động, động viên là quá trình tác động có chủ đích nhằm kích thích sự nỗ lực, tự giác làm việc của người lao động.
Mối quan hệ giữa nhu cầu và động lực Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thoả mãn về một cái gì đó và mong muốn được đáp ứng nó, xét theo khả năng thoả mãn nhu cầu có thê chia hệ thống nhu cầu làm 3 loại: Nhu cau bậc thấp: còn gọi là nhu cầu sinh lý có thể là hệ thống nhằm duy trì sự tồn tại của mỗi con người như: ăn, mặc, ở, di lại, bảo vệ sức khoé.day là nhu cầu quan trọng nhất nhưng cũng đễ được thoả mãn. Nhu cau bậc trung: còn gọi là nhu cầu vận động. Vận động là phương thức biéu hiện sự tồn tại và phát triển của con người. Nhu cau bậc cao - nhu cau sáng tao: là loại nhu cầu được được phát huy tối đa kha năng trong các hoạt động của con người.
Trong ba loại nhu cầu trên, 2 nhu cầu sau khó thỏa mãn hơn, song nếu biết định hướng thì có thể tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đây người lao động. Bản chất của tạo động lực 1a tạo nhu cầu cho người lao động sau đó từng bước thoả mãn chúng một cách hop lý. Mức độ thoả mãn càng cao thì cảng có tác dụng tạo động lực. Các học thuyết về động lực lao động 1.
Học thuyết nhu cầu của Maslow (Abraham Maslow) Maslow đã đưa ra tháp nhu cầu với 5 cấp độ tiêu biểu theo thứ tự từ nhu cầu bậc thâp đên nhu câu bậc cao Tự thê hiện Cơ hội thăng tiên, phát triên, sang tạo Tự trọng Được ghi nhận. vi tri cao Xã hội Nhóm. đông nghiệp, lãnh đạo, khách hang An toàn © Công việc an toàn, ôn định Sinh lý Lương. điều kiện làm việc Hình 1.
Cấp bậc của nhu cầu Maslow Nguồn: Maslow (năm công bố) Kim tự tháp nhu cầu Maslow bao gồm năm cấp độ nhu cầu, từ thấp nhất đến cao nhất: 1. Nhu cầu sinh lý: Bao gồm các nhu cầu cơ bản nhất của con người, chang hạn như nhu cầu ăn uống, ngủ, sinh sản vả an toàn. Nhu cầu an toàn: Bao gồm nhu cầu cảm thấy an toàn và bảo vệ, chẳng hạn như an ninh, ồn định và sự bảo vệ khỏi nguy hiểm. Nhu cầu xã hội: Bao gồm nhu cầu tình bạn, tình yêu và quan hệ xã hội.
Nhu cầu tự trọng: Bao gồm nhu cầu được công nhận và tôn trọng, tự tin và CÓ giá tri. Nhu cau tự thé hiện: Bao gồm nhu cau phát triển và thực hiện tiềm năng của bản thân, đạt được mục tiêu và trở thành người mà mình muốn trở thành. Theo Maslow, khi một nhu cầu được đáp ứng, nhu cầu tiếp theo mới trở nên quan trọng hơn. Học thuyết nhu cầu của Maslow đã được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý và nhân sự.
Tuy nhiên, học thuyết nhu cầu của Maslow cũng có những hạn chế, không phải là một mô hình chính xác cho tất cả các cá nhân và các nhu cầu của họ và nhu cầu của con người cũng có thê thay đôi theo thời gian, tình huông, không phải lúc nao cũng tuân theo thứ tự trong tháp nhu cầu Maslow. Học thuyết về sự củng cố tích cực của Skinner B.F (2012) Theo lý thuyết này, động lực làm việc của con người được xác định bởi các kết quả hoặc hậu quả của hành động của họ. Có hai loại kết quả hoặc hậu quả của hành động: kết quả tích cực và kết quả tiêu cực. Nếu hành động của người đó dẫn đến kết quả tích cực, thì họ sẽ có xu hướng lặp lại hành động đó.
Ngược lại, nếu hành động của họ dẫn đến kết quả tiêu cực, thì họ sẽ có xu hướng tránh hành động đó. Tuy nhiên, lý thuyết này cũng có một số hạn chế: không giải thích được các hành động được thực hiện vì lợi ích của người khác hoặc vì mục đích cao hơn, không giải thích được tại sao một số người lại có động lực làm việc cao mà không cần phải nhận được khen thưởng hay phạt. Tóm lại, lý thuyết này cho rằng động lực làm việc của con người được xác định bởi các kết quả hoặc hậu quả của hành động của họ. Lý thuyết này đã được áp dụng rộng rãi trong quản lý và giáo dục đề tăng cường hành vi tích cực và giảm thiểu hành vi tiêu cực.
Ngoài ra còn có Lý thuyết E.G về nhu cầu con người và Học thuyết về hệ thống hai yếu tố của Herzberg, F. (1968) nói về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của nhân viên tại nơi làm việc. Lược khảo các nghiên cứu liên quan 1. Các nghiên cứu nước ngoài Rodrigo và cộng sự (2022) điều tra ảnh hưởng của "Sự hai lòng với công việc" đên "Hiệu suât của nhân viên".
Các điêu tra sơ bộ đã cho thây một lĩnh vực có thê nghiên cứu, trong đó hầu hết các nhân viên đang không hai lòng và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của họ. Trong nghiên cứu này, phương pháp suy luận đã được sử dụng dé kiểm tra các lý thuyết hiện có và do đó nghiên cứu này bao gồm phân tích định lượng. Các yếu tố quyết định của biến độc lập "Sự hài lòng với công việc" bao gồm Lương & Phúc lợi, Đào tạo, Điều kiện làm việc và Tính chất của công việc. Biến phụ thuộc cho nghiên cứu là "Hiệu suất của nhân viên".
Mẫu bao gồm 66 nhân viên dựa trên kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi có cấu trúc đã được thực hiện dé thu thập dữ liệu chính. Các giả thuyết đã được kiểm tra bằng phân tích tương quan và hồi quy cho thấy có một mối quan hệ tích cực giữa sự hải lòng với công việc và hiệu suất của nhân viên ở mức ý nghĩa 0,05. Nghiên cứu nay đề xuất tổ chức duy trì sự công bằng về lương và quan hệ giám sát dé tăng hiệu suất của nhân viên.
Hơn nữa, nó được khuyến nghị để nhận ra nhu cầu đào tạo của nhân viên để tăng cường hiệu suất của nhân viên. Patel va Vaishali (2021) chứng minh rang động lực là một phần quan trọng của tâm lý học con người. Mục dich của nghiên cứu là tìm ra những yếu tô quan trọng gây động lực cho nhân viên. Mục tiêu là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của nhân viên.
Dữ liệu được thu thập cho nghiên cứu này bằng phương pháp khảo sát bằng câu hỏi. Một mẫu gồm 100 người được lựa chọn thông qua phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Kết quả cho thấy rằng động lực làm cho một người muốn làm việc để đạt được mục tiêu. Hầu hết các người tham gia khảo sát rất hài lòng với mức lương của mình.
Họ hai lòng với việc tăng lương, động lực phi tài chính và nghỉ phép có lương. Nghiên cứu này cũng kết luận rằng mối quan hệ làm việc với cấp trên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc động viên và khen thưởng sự tham gia trong quản lý nhà máy. Các người tham gia khảo sát hài lòng với các động lực và các lợi ích khác, tiền thưởng thường xuyên, sự hướng dẫn và động viên, sự cạnh tranh giữa đồng nghiệp, chính sách về nhân sự và làm việc nhóm. Các nghiên cứu trong nước Doan Hong Le và cộng su ( 2021) xác định các yếu tô ảnh hưởng đến động lực của nhân viên tại Groz-Beckert Vietnam Co.
Sau khi xem xét và đánh giá các tài 10 liệu liên quan, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng có sự thiếu hụt các nghiên cứu đã được tiến hành liên quan đến chủ dé này liên quan đến các công ty đa quốc gia tại các nước châu A.