Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên cpa việt nam trên địa bàn thành phố hà nội

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp kế toán kiểm toán các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

135
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH DỰ THI CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN VÀ KIỂM TOÁN VIÊN CPA VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội

2.1.1. Thuyết hành động hợp lý TRA (Fishbein & Ajzen, 1975)

2.1.2. Thuyết về hành vi có kế hoạch TPB (Fishbein & Ajzen, 1991)

2.2. Tổng quan về chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam

2.2.1. Giới thiệu về chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam

2.2.2. So sánh chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam với các chứng chỉ kế toán khác

2.2.3. Thực trạng việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam

2.3.1. Nhóm nhân tố khách quan

2.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan

2.4. Tổng quan nghiên cứu

2.4.1. Nghiên cứu trong nước

2.4.2. Khoảng trống nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH DỰ THI CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN VÀ KIỂM TOÁN VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Thu thập dữ liệu

3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4. Phương pháp lấy mẫu nghiên cứu

3.5. Xây dựng, thiết kế bảng câu hỏi

3.6. Giả thuyết nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH DỰ THI CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN VÀ KIỂM TOÁN VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. Mô tả mẫu điều tra

4.2. Phân tích thống kê mô tả các nhân tố

4.2.1. Kết quả kiểm định thang đo

4.2.2. Kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach Alpha

4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.3.1. Kiểm định sự tương quan giữa các biến độc lập

4.3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy đa biến

4.3.3. Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH DỰ THI CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN VÀ KIỂM TOÁN VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

5.1. Khuyến nghị và đề xuất

5.2. Hạn chế của nghiên cứu

5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Dự Thi CPA Tại Hà Nội

Chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA là một trong những chứng chỉ quan trọng trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán tại Việt Nam. Tại Hà Nội, việc dự thi chứng chỉ này đang trở thành một xu hướng ngày càng phổ biến. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ CPA của các cá nhân có chuyên ngành kế toán và kiểm toán. Các yếu tố như động lực học tập, tâm lý thí sinh, và sự hỗ trợ từ các tổ chức giáo dục sẽ được phân tích để hiểu rõ hơn về quyết định của thí sinh.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Chứng Chỉ CPA Tại Hà Nội

Chứng chỉ CPA không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là một tiêu chuẩn nghề nghiệp quan trọng. Nó giúp nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của các kế toán viên và kiểm toán viên trên thị trường lao động.

1.2. Đối Tượng Nghiên Cứu Và Phạm Vi Nghiên Cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm những người đang học tập và làm việc trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán tại Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ CPA trong giai đoạn từ 2017 đến 2023.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Việc Dự Thi Chứng Chỉ CPA

Mặc dù chứng chỉ CPA mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức mà thí sinh phải đối mặt. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến quyết định dự thi chứng chỉ CPA của họ. Các vấn đề như chi phí thi, thời gian ôn tập, và áp lực từ kỳ thi là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Chi Phí Thi Chứng Chỉ CPA

Chi phí thi chứng chỉ CPA có thể là một rào cản lớn đối với nhiều thí sinh. Các khoản phí này bao gồm lệ phí thi, tài liệu ôn tập, và các khóa học bổ sung.

2.2. Thời Gian Ôn Tập Và Áp Lực Kỳ Thi

Thời gian ôn tập cho kỳ thi CPA thường rất căng thẳng. Nhiều thí sinh cảm thấy áp lực lớn từ việc cân bằng giữa công việc và việc học, điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định tham gia kỳ thi.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Dự Thi

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu từ các thí sinh có ý định dự thi chứng chỉ CPA. Các yếu tố như động lực học tập, sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè, và tâm lý thí sinh sẽ được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến ý định dự thi.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng khảo sát trực tuyến, nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin. Các câu hỏi được thiết kế để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định dự thi.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và ý định dự thi chứng chỉ CPA.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Dự Thi

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ CPA. Các yếu tố như động lực học tập, tâm lý thí sinh, và sự hỗ trợ từ tổ chức giáo dục đều có tác động tích cực đến quyết định của thí sinh.

4.1. Động Lực Học Tập

Động lực học tập là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định dự thi. Những thí sinh có động lực cao thường có xu hướng tham gia kỳ thi nhiều hơn.

4.2. Tâm Lý Thí Sinh Trong Kỳ Thi

Tâm lý thí sinh cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định dự thi. Những thí sinh tự tin và có sự chuẩn bị tốt thường có khả năng cao hơn để tham gia kỳ thi.

V. Giải Pháp Để Tăng Cường Ý Định Dự Thi Chứng Chỉ CPA

Để tăng cường ý định dự thi chứng chỉ CPA, cần có các giải pháp cụ thể nhằm hỗ trợ thí sinh. Các giải pháp này bao gồm việc cung cấp thông tin đầy đủ về kỳ thi, tổ chức các khóa học ôn tập, và tạo ra môi trường học tập tích cực.

5.1. Cung Cấp Thông Tin Về Kỳ Thi

Cung cấp thông tin chi tiết về kỳ thi, bao gồm lịch thi, nội dung thi, và yêu cầu cần thiết sẽ giúp thí sinh tự tin hơn trong việc chuẩn bị.

5.2. Tổ Chức Các Khóa Học Ôn Tập

Tổ chức các khóa học ôn tập chất lượng cao sẽ giúp thí sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để tham gia kỳ thi một cách hiệu quả.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Chứng Chỉ CPA Tại Hà Nội

Chứng chỉ CPA có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán tại Việt Nam. Việc tăng cường ý định dự thi chứng chỉ này sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán và kiểm toán tại Hà Nội trong tương lai.

6.1. Tương Lai Của Chứng Chỉ CPA

Với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về các kế toán viên và kiểm toán viên có chứng chỉ CPA sẽ ngày càng tăng. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho các thí sinh tham gia kỳ thi.

6.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Tổ Chức Giáo Dục

Các tổ chức giáo dục cần tăng cường hỗ trợ cho sinh viên trong việc chuẩn bị cho kỳ thi CPA, từ đó nâng cao tỷ lệ thí sinh tham gia và đạt kết quả cao.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả còn trình bày phương pháp nghiên cứu, những đóp góp của dé tài về mặt khoa học và thực tiễn và kết cau của dé tài, đó là cơ sở dé tìm hiéu, phân tích, thu thập tài liệu nghiên cứu các chương tiếp theo. 17 CHƯƠNG 2: CO SỞ LÝ LUẬN VÀ TONG QUAN NGHIÊN CUU VE CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN Ý ĐỊNH DỰ THI CHUNG CHÍ KE TOÁN VIEN VA KIEM TOAN VIEN CPA VIET NAM TREN DIA BAN THANH PHO HA NOI 2. Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chi kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn Thành Phố Hà Nội 2. Thuyết hành động hợp lý TRA (Fishbein & Ajzen,1975) Thuyết hành động hợp lý TRA được Fishbein và Ajzen xây dựng năm 1975.

Thuyết hành động hợp lý TRA được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu dé xác định khuynh hướng hành vi của con người. Ý định hành vi dẫn đến hành vi và ý định được quyết định bởi thai độ của cá nhân với hành vi, cùng sự ảnh hưởng của chuẩn mực chủ quan xung quanh việc thực hiện các hành vi đó (Fishbein & Ajzen,1975). Trong đó, thái độ và chuân mực chủ quan là 2 nhân tố quan trọng trong mô hình lý thuyết hành động hop lý TRA: - Thái độ đối với hành vi: là một hình thức đánh giá hoặc phản ứng cảm giác của một người, là một cảm giác hỗ trợ hoặc thiên vị (thuận lợi) và cảm giác không ủng hộ hoặc không đứng về phía nào (bat lợi) lên các đối tượng này. Thái độ đối với hành vi là nhận thức của một cá nhân khi thực hiện một hành vi, một cảm giác tích cực hay tiêu cực sẽ xuất hiện và sẽ ảnh hưởng đến hành vi và cách họ cư xử.

- Chuan mực chủ quan là cơ sở quyết định thứ hai của ý định trong lý thuyết hành động hợp ly, các chuẩn mực chủ quan vẫn liên quan đến niềm tin, nhưng niềm tin vào chuẩn mực chủ quan là khác với niềm tin vào thái độ vì niềm tin vào chuẩn mực chủ quan là một đại diện nhận thức của những người quan trọng khác là một cá nhân hoặc theo một nhóm, những người đó ảnh hưởng đến việc cá nhân có ý định thực hiện hành vi hay không? Chuẩn mực chủ quan mô tả ảnh hưởng của đồng nghiệp và các thành viên trong gia đình về những gì được coi là thiết yếu, tạo điều kiện cho việc cá nhân thực hiện một hành vi cụ thé. Hay tiêu chuẩn niềm tin là một nhận thức về hành vi bi ảnh hưởng bởi những người quan trọng xung quanh các cá nhân như gia đình, bạn bè, hoặc tùy thuộc vào quy mô dân số và loại nghiên cứu (Puruhit, 2014). 18 Niém tin đối với kêt qua hành động Đánh giá kết quả hành động Niém tin vao quy chuân của những Tigười xung quan Chuẩn mực chủ quan Động lực đề tuân thủ theo ý muôn của những người xung quanh Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA, Fishbein & Ajzen (1975) Nguồn: Fishbein & Ajzen (1975) Trong mô hình này, thái độ của con người có thé đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của chứng chỉ CPA Việt Nam. Đầu tiên, đó là nhận thức về sự hữu ích, là khi một cá nhân cho rằng việc sử dụng công nghệ sẽ nâng cao hiệu suất, kết quả làm việc của họ (Legris, Ingham & Collerette, 2003), nếu cá nhân tin rằng chứng chỉ CPA Việt Nam sẽ đem lại sự hữu ích cho họ, các cá nhân sẽ có thái độ tích cực hơn trong việc dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam.

Thứ hai, nhận thức tinh dé sử dụng là khả năng đối tượng đó tin rằng sử dụng các công nghệ, hệ thống chất lượng cao sẽ giúp công việc của các đối tượng trở lên dé dàng hơn va họ sẽ không phải cố gắng, nỗ lực quá nhiều (Davis, 1989). Những người muốn theo đuôi chứng chỉ CPA Việt Nam sẽ chú ý đến các lợi ích mà người đó cần hoặc đó là niềm tin rằng chứng chỉ CPA Việt Nam sẽ mang lại cho họ những lợi ích mà họ mong đợi. Dựa theo lý thuyết về hành động hợp lý TRA, niềm tin về lợi ích họ mong đợi sẽ ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ CPA Việt Nam. Niềm tin đó xuất phát từ mong đợi của họ về những gì họ sẽ nhận được nếu có chứng chỉ CPA Việt Nam.

Đã có rất nhiều nghiên 19 cứu áp dụng mô hình lý thuyết hành động hợp lý TRA và chỉ ra rằng thái độ, niềm tin ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi. (2015) nghiên cứu hiểu sự lựa chọn của sinh viên kế toán trong: Ung dung của lý thuyết hành động hợp lý đã chỉ ra rằng ý định của một cá nhân theo đuôi chuyên nganh/nghé nghiệp kế toán được xác định bởi hai thành phần chính: thái độ đối với kế toán và ảnh hưởng xã hội (chuẩn chủ quan nhận thức) và sở thích cá nhân được hình thành bởi nhận thức của một người về nghề kế toán và năng lực bản thân liên quan đến kế toán. Tuy nhiên, Ajzen (1991) đã kết luận răng TRA chỉ áp dụng cho hành vi nằm dưới kiểm soát hoàn toàn của cá nhân, nhưng không thích hợp dé giải thích hành vi không hoàn toàn dưới sự kiểm soát của cá nhân, bởi vì có những yếu tố ngăn can hoặc tạo điều kiện cho việc thực hiện của ý định thành hành vị. Trong khi trước đây đã có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực xã hội đã chứng minh rằng TRA là một lý thuyết đủ dé dự đoán hành VI.

Dé khắc phục nhược điểm nay Ajzen dé xuất thêm một yếu tố đó là “Nhận thức kiểm soát hành vi” và trở thành lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB) khắc phục những điểm không chính xác trong Lý thuyết hành động hop ly thông qua nghiên cứu được thực hiện bởi Fishbein & AJzen (1975). Thuyết về hành vi có kế hoạch TPB (Fishbein & Ajzen,1991) Thuyết hành vi có kế hoạch hay TPB là sự phát triển của Thuyết hành động hợp lý (TRA). TRA được phát triển thành Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) bằng cách thêm nhận thức kiêm soát hành vi như một yếu tố quyết định của ý định của một người.

Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB) khắc phục những điểm không chính xác trong Lý thuyết hành động hợp lý thông qua nghiên cứu được thực hiện bởi Fishbein và Ajzen (1991). Theo Jogiyanto (2008), trong TPB, hành vi của một cá nhân được thực hiện bởi ý định hành vi. Học thuyết về Hành vi có kế hoạch (TPB) giải thích rằng hành vi của một người là không chỉ được kiểm soát bởi chính họ, mà còn kiểm soát sự sẵn có của các nguồn lực và cơ hội nhất định (nhận thức về kiểm soát hành vi) Ajzen, I. Nhận thức kiểm soát hành vi là một biến cấu trúc được bổ sung nhằm khắc phục những han chế ma cá nhân có trong việc thực hiện một hành vi.

Tuy nhiên, lĩnh hội kiểm soát hành vi là một yếu tố chưa có trong Lý thuyết về Hành vi có kế hoạch (TPB), nhận thức của 20 cá nhân về sự kiểm soát có thé được thực hiện, bắt nguồn từ niềm tin vào sự kiểm soát, cũng xác định liệu một hành vi có được thực hiện hay không ngoài việc được xác định bởi thái độ và chuẩn mực chủ quan. Nhận thức kiểm soát hành vi có hai tác động, là ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua ý định) đến hành vi Ajzen, I., 1988, theo Ajzen (1991), yếu tố nhận thức kiểm soát này xuất phát từ sự tự tin của cá nhân người dự định thực hiện hành vi và điều kiện dé dang và thuận lợi dé thực hiện hành vi. Nhận thức về kiêm soát hành vi có ý nghĩa quan trọng sự thay đổi trong hành vi thực tế. Đó là niềm tin rang một cá nhân có hoặc không bao giờ thực hiện một hành vi nhất định, cá nhân có phương tiện và thời gian để thực hiện hành vi, cá nhân dự định thực hiện hành vi có đầy đủ thông tin cần thiết cho quyết định của mình và sự quyết đoán của cá nhân người đó dự định thực hiện hành vi.

sau đó các cá nhân ước tính kha năng của mình có thể thực hiện hành vi đó, cho dù họ có hay không khả năng thực hiện hành vi đó. Ajzen đặt tên cho tình trang này là nhận thức kiểm soát hành vi. Thai độ déi voi hanh vi Nhận thức kiểm soát hành Hình 2.2: Mô hình Lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB, Fishbein & Ajzen (1991) Nguồn: Trang web Vietnambiz, 2020 (https://vietnambiz. vn/li-thuyet-hanh-vi-hoach-dinh-theory-of-planned- behavior-tpb-la-gi- htm) Jogiyanto (2007) giải thích rang ý định là sự san sang làm điều gi đó.

Trong khi đó, Sulistiani (2012) cho răng ý định có liên quan chặt chẽ đến động lực, sự thôi thúc của một cá nhân dé hành động một cách có ý thức hoặc vô thức với một mục đích cụ 21 thể; một ý định tốt sẽ khuyến khích động lực dé làm điều gì đó tốt. Theo Jogiyanto (2007), ý định thay đổi theo thời gian, vì vậy một khoảng thời gian dai hơn có nghĩa là cơ hội lớn hơn dé thay đôi ý định. TPB giải thích rằng một ý định có thé đến từ niềm tin của một cá nhân. Niềm tin hành vi lớn hơn, niềm tin chuẩn mực và niềm tin kiểm soát dẫn đến ý định lớn hơn để thực hiện một hành vi nhất định.

Lý thuyết đã ảnh hưởng đáng kể nghiên cứu liên quan đến ý định hình thành hành vi con người (Ajzen, 1991). Tại hội nghị Quốc tế về Nghiên cứu Kế toán 2014, ứng dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch đến ý định dự thi chứng chỉ CPA tại Indonesia, Solikhah (2014) đã chỉ ra rằng các nhân tố là thái độ, chuân mực chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi (TPB) có anh hưởng tích cực với ý định dự thi CPA, kết quả này phù hợp với Thuyết hành vi có kế hoạch. TPB duy trì những hành động hướng dẫn động cơ đó, nhưng không phải tất cả các hành động đều được thực hiện, trong khi những hành động khác được điều chỉnh với những hoàn cảnh khác nhau (Myburgh, 2005). Do đó, TPB dường như là lý thuyết phù hợp nhất cho nghiên cứu này.

Ở Việt Nam, các nghiên cứu của Vũ Phương Anh và cộng sự (2020) cũng kết hợp mô hình TRA va TPB dé xây dựng mô hình nghiên cứu về ý định dự thi chứng chỉ tiếng anh quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ