CHƯƠNG 1 TONG QUAN CO SO LY THUYET 1.1, KHAI NIEM VA DAC DIEM VE ITV 1.1, Khai nigm Thuật ngữ truyền hình (Television) có nguồn gốc từ tiếng Latinh và tiếng Hy Lạp. Theo tiếng Hy Lạp, từ “Tele" có nghĩa là "ở xa" còn “videre” là "hấy được", còn tiếng Latinh có nghĩa là xem được từ xa. Ghép hai từ đó lai “Televidere” c6 nghĩa là xem được ở xa. Tiếng Anh là “Television”, tiếng Pháp là “Television”, tiếng Nga gọi là “Texeauuteume".
Như vậy, dù có phát triển bất cứ ở đâu, ở quốc gia nào thì tên gọi truyền hình cũng có chung. ITV (truyền hình trực tuyến) là một hình thức truyền hình kỹ thuật số chẳng hạn như chương trình truyền hình, thông qua Internet công cộng (cũng mang các loại dữ liệu khác), trái ngược với truyền hình mặt đất chuyên dụng. qua hệ thống không khí trên không, truyền hình cáp và / hoặc các hệ thống. truyền hình vệ tinh, mặc dù cụm từ này cũng được sử dụng để mô tả thể loại chương trình truyền hình chỉ phát sóng trực tuyến.
Lợi thế của ITV là nó cho phép bạn xem lại các chương trình đã phát trước đó trực tuyến trên internet mà không phụ thuộc vào thời gian phát sóng. của các đài truyền hình. Nhờ đó bạn sẽ không bỏ lỡ bắt cứ một chương trình truyền hình yêu thích nào. Đặc điểm 1TV không phải là IPTV (xem bảng so sánh ở Phụ Lục 2) nhưng đều là những loại nội dung ứng dụng “over-the-top”(OTT), Ứng dụng OTT là giải pháp cung cấp nội dung cho người sử dụng dựa trên nền tảng Internet.
Lĩnh vực được ứng dụng nhiều nhất là cung cấp các nội dung truyền hình qua giao thức internet (IP) và các video theo yéu cau (VOD) tới người dùng cuối. 'Về cơ bản, các ứng dụng OTT là những dịch vụ trên Internet mà khong phải do các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) trực tiếp đưa đến. Tắt nhiên, đối với nhà cung cắp dịch vụ viễn thông/ISP, điểm đáng lưu tâm nhất của một ứng dụng hoặc dịch vụ OTT là người dùng không phải trả tiền cho họ. năm 2008 và 2009, thuật ngữ "ứng dụng/dịch vụ OTT" chủ yếu được áp dụng cho các dịch vụ video như Netflix hay Hulu.
Vào thời điểm đó, một số nhà cung cấp dịch vụ lớn của Mỹ như Comcast va AT&T đã tung ra dịch vụ video. theo yêu cầu và gặp phải sự thách thức từ Netflix va Hulu. Cae công ty này đã đưa đến những dịch vụ OTT thông qua kết nối Internet mà không cần bắt kỳ sự tương tác nảo với các nhà cung cấp dịch vu Internet (cũng như không tạo ra bất kỳ khoản chỉ phí nào cho người dùng). OTT có rất nhiều loại ứng dụng khác nhau nhu: OTT television, OTT messaging, OTT voice calling.
Vì vậy, ITV có đầy đủ các đặc điểm của một ứng dụng OTT như sau + Nha cung cấp nội dung: “Dịch vụ độc lập, chẳng hạn như Netfix hoặc Video Amazon, Hotstar, Google Play Phim, myTV, Sony LIV, Viewster hoặc Qello,. “Một dịch vụ thuộc sở hữu của một nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp, nhu DittoTV, Sling TV, DirecTV, *M6t thuong higu phim quéc té, nhu Eros International hay Eros Now *Dịch vụ thuộc sở hữu của một bộ phim truyền hình hoặc truyền hình, kênh truyền hình hoặc tập đoàn nội dung truyền thống, chẳng hạn như BBC Three ké tir ngày 17 tháng I năm 2016, CBSN, CNNGo, HBO Now, Now TV (Anh) (thuộc sở hữu của Sky), PlayStation Vue của Sony), hoặc Hulu (liên doanh). *Dịch vụ lưu trữ video chia sẻ như YouTube, Vimeo hoặc Crunchyroll Các dịch vụ kết hợp như TV UOL kết hợp một đài truyền hình duy nhất trên Internet với nội dung do người dùng tải lên hoặc Crackle. *Cac websites cung cp ndi dung video theo yéu cau (VOD) Internet: Internet cong cOng duge sir dung dé truyén tai tir cdc may chủ trực tuyến đến người tiêu dùng cuối cùng.
#Người nhận: Người nhận phải có kết nối Internet, điển hình là Wi-fi hoặc Ethernet hay thậm chí 3G, 4G, và có thể là: Trình duyệt web chạy trên máy tính cá nhân (thường được điều khiển bởi chuột và bàn phím) hoặc thiết bị di động, chẳng hạn như Firefox, Google Chrome hoặc Internet Explorer *Ứng dụng trên điện thoại di động hoặc máy tính bảng “Một máy nghe nhạc ky thuật số chuyên dụng, thường với điều khiển tir xa. Đây có thể là một thiết bị nhỏ, hoặc thậm chí có các khe cắm mở rộng. Vi dụ bao gồm Roku, Amazon Fire, Apple TV, Google TV, Boxee va WD TV. Déi khi các thiết bị này cho phép truyền nội dung từ mạng nội bộ hoặc ö lưu trữ, thường cung cấp kết nối gián tiếp giữa TV và máy tính hoặc thiết bị lưu trữ USB “Một Smar(TV có khả năng Internet và tích hợp sẵn phần mềm được truy cập với điều khiển từ xa “Một Game Game Console được kết nối với internet như Xbox One và PS4.
“Đầu đĩa DVD hoặc đầu đĩa Blu-ray với khả năng Intemet ngoài chức năng chính của nó là phát nội dung từ đĩa vat ly #Máy thu hình kỹ thuật số (DVR) do công ty cáp hoặc vệ tinh cung cấp hoặc một bên độc lập như TiVo, có khả năng Internet ngoài chức năng chính nhận và ghi lại chương trình từ cáp hoặc vệ tỉnh không phải là Internet kết nói Không phải tất cả các thiết bị thu có thể truy cập vào tất cả các nhà cung cấp nội dung. Hầu hết đều có trang web cho phép xem nội dung trong một trình duyệt web, nhưng đôi khi điều này không được thực hiện do những quan ngại về quản lý quyền kỹ thuật số hoặc các hạn chế. 10 > Thiét bi hién thị: Khi sử dụng ITV, các thiết bi hién thi cd #Tivi hay projector có kết nói đến thiết bị nhận tín hiệu số từ internet (ví dụ 'NetBox gắn kèm các tivi thường để tivi có thể truy cập internet như smart tivi) *Smart tivi * Màn hình máy tính/ laptop “Màn hình điện thoại thông minh, máy tính bảng “Các thiết bị hiển thị hình ảnh khác có kết nối đến thiết bị nhận tin hiệu từ internet (ví dụ: màn hình Led quảng cáo có gắn máy tính) 1. Ảnh hưởng của ITV.
s# Đối với các tỗ chức, doanh nghiệp viễn thông. Với sự phát triển mạnh mẽ của các ứng dụng ITV, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu của các công ty viễn thông, truyền hình. Theo báo cáo về dự đoán doanh thu của forbes.com, ITV ước đạt 29.4 tỉ đô la mỹ và sẽ tăng trường lên 64 tỉ đô la mỹ đến năm 2021 và chiếm khoảng 14% Doanh thu trong ngành. Một báo cáo khác trên telecompetitor.
chỉ ra rằng thị trường truyền hình ở Mỹ sẽ đạt con số 130.3 tỉ đô la trong năm 2019 và trong đó ITV chiếm khoảng gần 20% thị phản. 'Như vậy các báo cáo trên đều cho thay ITV chiếm tỉ trọng không hề nhỏ. trong ngành và có xu hướng ra tăng điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng không, nhỏ đến các hình thức truyền hình khác tạo ra một cách thức cạnh tranh cung. cấp dịch vụ truyền hình mới của các nhà cung cấp dịch vụ.
Tại thị trường Việt Nam tính đến hết năm 2016, số thuê bao truyền hình trả tiền đạt 12,5 triệu thuê bao. Doanh thu truyền hình trả tiền năm 2016 đạt 12. 30 doanh nghiệp truyền hình trả tiền, với tổng số lao động là 9. Tuy chưa có báo cáo thống kê chính thức hoặc nghiên cứu chính thức nào về tỉ lệ sử dụng ITV tại Việt Nam nhưng các bài báo nghiên cứu trên http://ietnews.vn công bố thì năm 2017 sẽ chứng kiến một sự bùng 1 nỗ của dịch vụ ITV (truyền hình ứng dụng OTT) khi mà tất cả các đại gia truyền hình đã sẵn sàng nhập cuộc.
Bên cạnh đó với sự hỗ trợđa nền tảng và đa thiết bị của ITV khiến cho. việc sử dụng nó ngày một phô biến cũng như đặt ra bài toán về đường truyền dữ liệu cho các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cũng như cung cấp dịch vụ ha ting truyền thông. Trước tình thế đó không lấy gì làm ngạc nhiên khi các nhà mạng đã có những phản ứng nhất định. Chẳng hạn, AT&T đã từng ngăn không cho các dịch vụ VolP hoạt động trên iPhone qua mạng 3G của họ, hoặc tách riêng các.
gói cước xem video trực tuyến nhưng rồi sau đó đã phải gỡ bỏ hạn chế này trước áp lực của người sử dụng và FCC (Ủy ban Truyền thông Liên bang Mỹ). Điều may mắn là những hạn chế như vậy khá hiếm hoi. Các nhà mạng dường như đã nhận ra rằng cắm không phải là điều tốt cho hoạt động kinh doanh của họ. Do đó nên bằng lòng với những lợi ích có được trong việc cung.
cấp kết nối tốc độ cao có chất lượng cho người dùng sử dụng các dịch vụ ITV. Thậm chí một số nhà cung cấp dịch vụ mạng cung cấp cả dịch vu ITV của riêng mình (thực ra chi là thay thế chứ chưa hẳn là ITV thực sự), kèm theo ưu đãi cho các thuê bao. s# Đối với người tiêu dùng Rất dễ dàng đẻ nhận thấy lợi ích của người tiêu dùng khi sử dụng các ứng dụng ITV. Với mức chỉ phí rẻ hơn (chỉ cần kết nối mạng viễn thông như.
internet(Ethernet/ Wifi ) hoặc 3G/ 4G, là có thể xem ITV một cách thoải mái, kết nói với tắt cả nhà cung cắp trên thế giới, không chỉ được xem miễn phí mà còn có khả năng chia sẻ những thước phim do chính mình sáng tạo, thu thập. Bên cạnh đó, chính sự phát triển rộng rãi của các ứng dụng ITV mà việc quảng cáo của các công ty trở nên dễ dàng hơn, họ dễ tiếp cận hơn với các đối 12 tượng mà mình hướng đến, chính vi thế hiện nay Marketing Online được rất nhiều. doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn đề quảng bá sản phẩm, thương hiệu của mình. Ứng dung ITV tai thị trường Việt Nam Hiện nay, số người sử dụng ITV đang ngày một gia tăng, tiền đề của sự.
phát triển này, chính là sự gia tăng số lượng người sử dụng internet, điện thoại thông minh. Với hạ ting intemet tại Việt Nam đã khá hoàn chỉnh với chỉ phí đầu cuối khá thấp. Điều này giúp Việt Nam có tỷ lệ người dùng internet, 3G cao, độ phủ rộng. Tính đến cuối năm 2015 tỷ lệ người dùng Smartphone ở Việt Nam đã tăng lên 40% (Theo Báo cáo Ericsson Mobility Report chuyên về khu vực Đông Nam Á và châu Đại Dương), số thuê internet 12 triệu “Trong đó, số người dùng internet xem video, trò chuyện chiếm 69%, để thực hiện các cuộc gọi video trực tuyến chiếm 32% trong năm 2014 (Nguồn 'TNS/google).
Theo kết quả nghiên cứu thị trường của DI Marketing Research công bố tháng 6/2016 cho thấy hiện nay có rất nhiều ứng dụng OTT nói chung được người Việt Nam lựa chọn sử dụng.