Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngắn hạn của khách hàng bán lẻ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam cn cần thơ

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngắn hạn của khách hàng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam CN Cần Thơ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

1.2. Xác định vấn đề nghiên cứu

1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.4.1. Mục tiêu chung

1.4.2. Mục tiêu cụ thể

1.5. Các câu hỏi cần nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu tiếp cận

1.7. Ý nghĩa của đề tài

1.8. Kết cấu dự kiến của luận văn

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương (VCB)

2.2. Giới thiệu về VCB

2.3. Giới thiệu về VCB Chi nhánh Cần Thơ

2.4. Những dấu hiệu cảnh báo và biểu hiện của vấn đề

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tóm tắt lý thuyết liên quan

3.1.1. Tổng quan về cho vay khách hàng bán lẻ

3.1.2. Khách hàng tín dụng bán lẻ là gì

3.1.3. Phân loại cho vay khách hàng bán lẻ

3.1.4. Vai trò của tín dụng bán lẻ

3.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ của NHTM

3.1.5.1. Nhân tố từ ngân hàng
3.1.5.2. Nhân tố từ khách hàng
3.1.5.3. Nhân tố khách quan

3.1.6. Cơ sở lý thuyết về quyết định vay vốn của khách hàng bán lẻ

3.1.6.1. Khái niệm về quyết định vay vốn
3.1.6.2. Quá trình ra quyết định vay vốn
3.1.6.3. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của các Ngân hàng Việt Nam

3.1.7. Tổng quan các nghiên cứu trước

3.2. Xác định phương pháp nghiên cứu/ phương pháp tiếp cận phù hợp với đề tài

3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngắn hạn của khách hàng bán lẻ (cá nhân và SMEs) khi vay vốn tại các Ngân hàng thương mại nói chung

3.4. Kiểm định mô hình đánh giá các nhân tố quyết định đến việc tăng tỷ lệ cho vay ngắn hạn của khách hàng bán lẻ tại VCB CN Cần Thơ

3.5. Thiết kế nghiên cứu

3.6. Quy trình phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ LÀM TĂNG TỶ LỆ CHO VAY NGẮN HẠN

4.1. Phân tích thực trạng vấn đề

4.2. Đánh giá thực tế quy trình cho vay ngắn hạn hiện nay tại VCB Cần Thơ

4.3. Các quy trình cho vay ngắn hạn của khách hàng bán lẻ

4.4. Tìm hiểu các yếu tố tác động đến việc tăng tỷ lệ cho vay ngắn hạn từ khách hàng bán lẻ thông qua bảng câu hỏi và chạy mô hình

4.4.1. Mô tả mẫu

4.4.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo

4.4.3. Phân tích nhân tố EFA

4.4.4. Phân tích nhân tố đối với biến độc lập

4.4.5. Phân tích nhân tố đối với các biến phụ thuộc

4.5. Ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định vay vốn ngắn hạn của khách hàng bán lẻ tại VCB CN Cần Thơ

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP LÀM TĂNG TỶ LỆ CHO VAY NGẮN HẠN

5.1. Trình bày các giải pháp

5.2. Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngắn hạn

Quyết định vay vốn ngắn hạn là một trong những vấn đề quan trọng trong hoạt động tài chính của cá nhân và doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định này không chỉ liên quan đến chính sách của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào tình hình tài chính của khách hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố chính tác động đến quyết định vay vốn ngắn hạn, từ đó đưa ra những khuyến nghị phù hợp.

1.1. Khái niệm về quyết định vay vốn ngắn hạn

Quyết định vay vốn ngắn hạn thường được hiểu là việc khách hàng lựa chọn vay một khoản tiền trong thời gian ngắn để đáp ứng nhu cầu tài chính tạm thời. Điều này có thể bao gồm việc chi trả cho các chi phí hoạt động hàng ngày hoặc đầu tư vào các cơ hội kinh doanh ngắn hạn.

1.2. Tầm quan trọng của việc vay vốn ngắn hạn

Vay vốn ngắn hạn giúp khách hàng duy trì hoạt động kinh doanh liên tục và đáp ứng kịp thời các nhu cầu tài chính. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường cạnh tranh và biến động kinh tế hiện nay.

II. Các thách thức trong quyết định vay vốn ngắn hạn

Mặc dù vay vốn ngắn hạn mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức mà khách hàng phải đối mặt. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định của khách hàng trong việc vay vốn.

2.1. Rủi ro tài chính trong vay vốn ngắn hạn

Rủi ro tài chính là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định vay vốn. Khách hàng cần phải cân nhắc khả năng trả nợ và các chi phí liên quan đến khoản vay, bao gồm lãi suất và phí dịch vụ.

2.2. Điều kiện vay vốn từ ngân hàng

Các điều kiện vay vốn như lãi suất, thời gian vay và các yêu cầu về hồ sơ vay vốn cũng là những yếu tố quan trọng. Khách hàng cần phải hiểu rõ các điều kiện này để đưa ra quyết định chính xác.

III. Phương pháp đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngắn hạn

Để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngắn hạn, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc này giúp xác định rõ ràng các yếu tố tác động và mức độ ảnh hưởng của chúng.

3.1. Phân tích dữ liệu từ khảo sát

Khảo sát khách hàng là một phương pháp hiệu quả để thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để tìm ra các mối liên hệ giữa các yếu tố này.

3.2. Sử dụng mô hình hồi quy để phân tích

Mô hình hồi quy giúp xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, từ đó đưa ra những kết luận chính xác về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngắn hạn.

IV. Kết quả nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngắn hạn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như lãi suất vay, thời gian vay và điều kiện vay vốn có ảnh hưởng lớn đến quyết định vay vốn ngắn hạn của khách hàng. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để đưa ra các giải pháp phù hợp.

4.1. Ảnh hưởng của lãi suất vay đến quyết định vay vốn

Lãi suất vay là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định vay vốn. Khách hàng thường có xu hướng chọn vay khi lãi suất thấp và ổn định.

4.2. Thời gian vay và khả năng trả nợ

Thời gian vay cũng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn. Khách hàng cần cân nhắc khả năng trả nợ trong thời gian quy định để tránh rủi ro tài chính.

V. Giải pháp nâng cao quyết định vay vốn ngắn hạn

Để nâng cao quyết định vay vốn ngắn hạn, ngân hàng cần cải thiện các điều kiện vay vốn và cung cấp thông tin rõ ràng cho khách hàng. Điều này sẽ giúp khách hàng tự tin hơn trong việc đưa ra quyết định vay vốn.

5.1. Cải thiện điều kiện vay vốn

Ngân hàng cần xem xét lại các điều kiện vay vốn để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách hàng, từ đó tăng tỷ lệ cho vay ngắn hạn.

5.2. Tăng cường tư vấn và hỗ trợ khách hàng

Cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong quá trình vay vốn sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về các điều kiện và quy trình vay vốn, từ đó đưa ra quyết định chính xác hơn.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của vay vốn ngắn hạn

Vay vốn ngắn hạn sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính của cá nhân và doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn sẽ giúp ngân hàng và khách hàng có những chiến lược phù hợp trong tương lai.

6.1. Tương lai của vay vốn ngắn hạn

Với sự phát triển của công nghệ và thị trường tài chính, vay vốn ngắn hạn sẽ ngày càng trở nên linh hoạt và thuận tiện hơn cho khách hàng.

6.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngắn hạn để có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngắn hạn của khách hàng bán lẻ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam cn cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương 2: Xác định vấn đề cần nghiên cứu Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Phân tích các yếu tố làm tăng tỷ lệ cho vay ngắn hạn Chương 5: Đề xuất giải pháp làm tăng tỷ lệ cho vay ngắn hạn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương (VCB) 2. Giới thiệu về VCB: - Tiền thân có tên gọi là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam được thành lập và chính thức hoạt động vào ngày 01/04/1963. Đến năm 2008, được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa đầu tiên trong nhóm các Ngân hàng thương mại Nhà Nước và ngày 02/06/2008 VCB hoạt động chính thức là một ngân hàng thương mại cổ phần sau khi thành công việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. - Theo BCTC năm 2017 của VCB thì tổng tài sản tăng hơn 31% so với năm 2016, vốn chủ sở hữu tăng hơn 9% so với năm trước.

Đặc biệt chỉ tiêu tín dụng tăng trưởng hơn 17% so với cuối năm 2016, nằm trong mức kiểm soát của NHNN. Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn được kiểm soát, tỉ trong dư nợ trung và dài hạn ở mức hơn 43% tổng dư nợ. VCB thực hiện đúng định hướng gia tăng tỷ lệ bán lẻ và giảm dần tỷ trọng bán buôn, cụ thể: tín dụng bán buôn tăng trưởng chậm chỉ khoản 6,19%, tín dụng bán lẻ tăng mạnh ở mức hơn 52%; đồng thời cải thiệm rõ rệt chất lượng tín dụng như dư nợ cần chú ý (nhóm 2) và dư nợ xấu (từ nhóm 3 trở đi) đều giảm so với năm 2016. - Tính đến 31/12/2018, bên cạnh Hội sở chính, VCB hiện có 106 Chi nhánh với 431 phòng giao dịch hoạt động tại 54/63 tỉnh thành phố trong cả nước, phân bổ cụ thể theo 07 khu vực sau: Bắc bộ có 21 chi nhánh chiếm tỷ lệ 19,8%; Hà Nội có 15 chi nhánh, chiếm tỷ lệ 14,2%; Bắc và Trung bộ có 14 chi nhánh, chiếm tỷ lệ 13,2%; Nam Trung bộ và Tây Nguyên có 11 chi nhánh, chiếm tỷ lệ 10,4%; Hồ Chí Minh có 17 chi nhánh, chiếm tỷ lệ 16,0%; Đông Nam Bộ có 13 chi nhánh, chiếm tỷ lệ 12,3%; Tây Nam Bộ có 15 chi nhánh, chiếm 14,2%.

VCB thiết lập và mở rộng mạng lưới với hơn 1.800 ngân hàng đại lý tại 118 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. VCB còn có 01 Trung tâm Đào tạo, 01 Trung tâm xử lý tiền mặt, 04 công ty con tai Việt Nam, 03 công ty con tại nước ngoài, 03 công ty lên doanh, 01 công ty lên kết, 01 văn phòng đại diện đặt tại Mỹ, 01 văn phòng đại diện đặt tại Singapore và 01 văn phòng đại diện đặt tại thành phổ Hồ Chí Minh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Tổng số lao động của Vietcombank tính đến 31/12/2018 là 17.215 người (31/12/2017 là 16.  Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN - Huy động vốn Huy động vốn của VCB tăng trưởng khá tốt qua các năm với tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016-2018 khoảng 19,84%.1 Quy mô, hoạt động huy động vốn VCB giai đoạn 2016-2018 Một số chỉ tiêu Đvt 2016 2017 2018 Tổng tài sản Tỷ đồng 787.027 Huy động vốn Tỷ đồng 600.390 Tăng /giảm huy động vốn % 19,28% 20,97% 13,30% Tỷ lệ dư nợ/huy động vốn % 76,71% 76,74% 77,68% Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo thường niên của VCB giai đoạn 2016-2018 Tốc độ huy động vốn cuối kỳ tăng qua các năm nhưng chưa đều, đến cuối năm 2018 huy động vốn tăng khoảng 37% so với năm 2016 tương đương 222.652 tỷ đồng Năm 2018 là năm VCB đạt huy động vốn cao nhất nhưng chỉ tăng 13,3% so với năm trước, thấp nhất trong 5 năm qua, cho thấy huy động vốn có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại.

Thực tế, lãi suất huy động tại VCB so với các NHTM khác đều thấp, vì vậy, công tác huy động vốn cũng gặp nhiều khó khăn do yếu tố cạnh tranh giữa các TCTD. Tuy nhiên, vốn huy động của VCB được khai thác ở mức cao thể hiện qua tỷ lệ dư nợ cho vay/ huy động vốn bình quân giai đoạn 2016-2018 khoảng 77.04%, năm 2018 tỷ lệ này là 77,68% tăng so mức bình quân và cao nhất qua các năm cho thấy công tác sử dụng vốn của VCB trong năm 2018 có hiệu quả. - Tín dụng Hầu hết các NHTM không chỉ riêng VCB, dư nợ thường chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong tổng tài sản, tại VCB tỷ lệ này bình quân khoảng 57% và đang có xu hướng tăng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Quy mô, dư nợ và nợ xấu của VCB giai đoạn 2016-2018 Chỉ tiêu Đvt 2016 2017 2018 Tông tài sản Tỷ đồng 787.027 Tổng dư nợ Tỷ đồng 475.370 Tăng/giảm dư nợ % 22,92% 17,19% 14,65% Nợ xấu Tỷ đồng 6.223 Tăng/giảm nợ xấu % -3,01% -10,30% 0,23% Tỷ lệ nợ xấu % 1,46% 1,11% 0,97% Tỷ lệ dư nợ/tổng tài sản % 58,50% 52,50% 58,80% Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo thường niên của VCB giai đoạn 2016-2018 Qua bảng trên cho thấy, dư nợ tín dụng trong 3 năm qua như sau năm 2016 đạt cao nhất 22,9%, sau đó giảm dần đến năm 2018 còn 14,6%.

Trong khi đó tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm từ năm 2016 là 1,46% đến năm 2018 còn 0,97%. Năm 2018 là năm đầu tiên VCB đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 1% - mức thấp nhất trong 10 năm trở lại đây, về đích trước 2 năm so với Đề án tái cơ cấu Vietcombank và là ngân hàng thương mại đầu tiên của Việt Nam đưa tỷ lệ nợ xấu thực chất xuống dưới 1% và phân loại theo chuẩn mực quốc tế. - Kết quả hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh của VCB thể hiện qua một số chỉ tiêu ở bảng 2.3 dưới đây: Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB giai đoạn 2016-2018 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh Đvt 2016 2017 2018 Tổng tài sản Tỷ đồng 787.027 Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 48.179 Tổng thu nhập hoạt động kinh doanh Tỷ đồng 24.278 Trong đó: Tỷ đồng 18.408 + Thu nhập lãi thuần + Thu nhập ngoài lãi thuần Tỷ đồng 6.870 Tổng chi phí hoạt động Tỷ đồng -9.611 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Tỷ đồng 14.667 truớc chi phí DPRRTD Chi phí DPRRtD Tỷ đồng -6.398 Lợi nhuận truớc thuế Tỷ đồng 8.269 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 6.622 Du nợ tín dụng Tỷ đồng 475.370 Tỷ lệ nợ xấu % 1,46% 1,11% 0,97% Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo thường niên của VCB giai đoạn 2016-2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Qua bảng trên, nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn là nguồn thu chủ yếu của VCB, tỷ trọng bình quân khoảng 73%, cho thấy sự phụ thuộc khá lớn vào hoạt động tín dụng. Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 18.269 tỷ đồng, tăng 61% so với năm 2017, gấp 2,14 lần so với lợi nhuận năm 2016.

Mặc dù so với năm 2017 tổng tài sản chỉ tăng 3,7%, tăng trưởng tín dụng thấp hơn so với những năm trước và lãi suất cho vay thuộc nhóm thấp nhất thị trường nhưng năm 2018 là năm có lợi nhuận cao nhất trong 3 năm qua, vượt mức kỷ lục của ngành ngân hàng do chính Vietcombank xác lập vào năm 2017. Giới thiệu về VCB Chi nhánh Cần Thơ. - VCB Cần Thơ ban đầu có tiền thân là là Phòng Ngoại hối Hậu Giang, trực thuộc và có trị sở ban đầu cùng với NH Nhà Nước Chi nhánh Hậu Giang. Đến 01/10/1989, NH Ngoại Thương Việt Nam CN Cần Thơ được chính thức thành lập và chịu sự quản lý của NH Nhà Nước CN Cần Thơ và Hội sở NH Ngoại Thương Việt Nam.

-VCB Cần Thơ là chi nhánh lớn nhất Đồng Bằng Sông Cửu Long, có chức năng là Ngân hàng thương mại chuyên ngành, phạm vi kinh doanh chủ yếu là thực hiện tín dụng xuất nhập khẩu, tổ chức thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối khác. - Đến năm 2008, sau khi NH Ngoại Thương Việt Nam thành NH thương mại cổ phần thì NH Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ có tên chính thức là NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ(VCB Cần Thơ) - Gần qua 20 năm hoạt động, VCB Cần Thơ đã đứng đầu trong nhóm các Ngân hàng trong tỉnh, có mức lợi nhuận chiếm vị trí đầu tiên trong hệ thống ngân hàng tại Cần Thơ, chiếm 1/3 lợi nhuận các Ngân hàng TMCP Ngoại Thương tại địa bàn Đồng Bằng Sông Cửu Long. -VCB Cần Thơ hoạt động với cơ cấu 1 Giám Đốc – 3 Phó Giám Đốc. Tính đến cuối năm 2018, có 208 nhân viên chính thức và hơn 20 nhân viên hợp đồng khoán, có 07 phòng chức năng và 5 phòng giao dịch tại địa bàn, cụ thể: Phòng dịch vụ khách hàng, Phòng Ngân quỹ, Phòng khách hàng bán lẻ, Phòng khách hàng doanh nghiệp, Phòng Quản Lý Nợ, Phòng Hành Chánh Nhân Sự, Phòng Kế toán, Phòng giao dịch TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Ninh Kiều, Phòng giao dịch An Hòa, Phòng giao dịch Hưng Lợi, Phòng giao dịch Nam Cần Thơ, Phòng giao dịch Phong Điền.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB CNCT giai đoạn 2016-2018 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh Đvt 2016 2017 2018 Huy động vốn Tỷ đồng 6.543 Dư nợ vay Tỷ đồng 5.706 Ngắn hạn Tỷ đồng 3.511 Trung, dài hạn Tỷ đồng 2.195 Tỷ lệ cho vay ngắn hạn % 59% 48% 46% Tỷ lệ cho vay trung, dài hạn % 41% 52% 54% Dư nợ tín dụng bán buôn Tỷ đồng 2.797 Ngắn hạn Tỷ đồng 2.547 Trung, dài hạn Tỷ đồng 279 254 250 Tỷ lệ cho vay ngắn hạn % 90% 90% 91% Tỷ lệ cho vay trung, dài hạn % 10% 10% 9% Dư nợ Tín dụng bán lẻ Tỷ đồng 2.909 Ngắn hạn Tỷ đồng 583 733 964 Trung, dài hạn Tỷ đồng 1.945 Tỷ lệ cho vay ngắn hạn % 24% 20% 20% Tỷ lệ cho vay trung, dài hạn % 76% 80% 80% Dư nợ xấu Tỷ đồng 4,260 3,630 1,783 Ngắn hạn Tỷ đồng 2,236 2,894 0,755 Trung hạn Tỷ đồng 2,024 0,736 1,028 Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ % 0,08% 0,06% 0,02% Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn % 52% 80% 42% Tỷ lệ nợ xấu trung, dài hạn % 48% 20% 58% Dư nợ xấu bán lẻ Tỷ đồng 3.311 Ngắn hạn Tỷ đồng 1.383 Trung hạn Tỷ đồng 1.928 Tỷ lệ nợ xấu bán lẻ trong tổng dư nợ % 0,16% 0,07% 0,03% Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn % 49% 75% 29% Tỷ lệ nợ xấu trung, dài hạn % 51% 25% 71% Lợi nhuận sau DPRR Tỷ đồng 127.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ