Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam chi nhánh thành phố hồ chí minh

Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2022

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

1.7. KẾT CẤU LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NHTM

2.2. SƠ LƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.3. TỔNG QUAN VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI CÁC NHTM

2.4. Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm

2.5. Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm. Các hình thức gửi tiền tiết kiệm phổ biến

2.6. Vai trò của tiền gửi tiết kiệm

2.7. LÝ THUYẾT HÀNH VI TIÊU DÙNG – Ý ĐỊNH MUA HÀNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ CÁC THUYẾT LIÊN QUAN

2.7.1. LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

2.7.2. Khái niệm về hành vi người tiêu dùng

2.7.3. Mô hình về hành vi người tiêu dùng

2.7.4. Ý định mua hàng của người tiêu dùng

2.7.5. CÁC THUYẾT VÀ MÔ HÌNH LIÊN QUAN TIÊU DÙNG

2.7.5.1. Thuyết hành động hợp lý TRA
2.7.5.2. Thuyết hành vi dự định
2.7.5.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model)
2.7.5.4. Mô hình xu hướng tiêu dùng
2.7.5.5. Mô hình ý định mua sắm của Sheth – Newman Gross
2.7.5.6. Mô hình ý định mua sắm của Sproles – Kendall

2.8. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.8.1. CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI

2.8.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.3. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.4. QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

3.4.1. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.4.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.5. XÂY DỰNG THANG ĐO CHO CÁC NHÂN TỐ TRONG MÔ HÌNH

3.6. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

3.6.1. Phương pháp chọn mẫu

3.6.2. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tổng Quan Về Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

4.2. Mạng Lưới Hoạt Động

4.3. Ngành Nghề Kinh Doanh

4.4. Cơ Cấu Tổ Chức

4.5. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

4.6. Thống Kê Mô Tả Mẫu Nghiên Cứu

4.7. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.8. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA

4.9. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

4.10. PHÂN TÍCH HỒI QUY

4.11. KIỂM ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH

4.12. Thảo luận và kiểm định giả thuyết thống kê

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm Ý Quản Trị

5.2. ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG

5.3. ĐỐI VỚI SỰ TIỆN LỢI

5.4. ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

5.5. ĐỐI VỚI LÃI SUẤT TIỀN GỬI

5.6. ĐỐI VỚI NHÂN TỐ ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN

5.7. ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH KHUYẾN MÃI

5.8. HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU

5.9. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Gửi Tiền Tiết Kiệm

Trong bối cảnh ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút nguồn vốn, việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố như lãi suất, chất lượng dịch vụ, và thương hiệu ngân hàng, từ đó đưa ra những gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn.

1.1. Lãi Suất Gửi Tiền Tiết Kiệm Yếu Tố Quyết Định Chính

Lãi suất là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng. Theo nghiên cứu của Ngô Diệu Thúy (2022), lãi suất cao thường thu hút khách hàng hơn, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh giữa các ngân hàng. Khách hàng có xu hướng so sánh lãi suất giữa các ngân hàng để chọn lựa nơi gửi tiền tốt nhất.

1.2. Chất Lượng Dịch Vụ Yếu Tố Không Thể Bỏ Qua

Chất lượng dịch vụ tại ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định gửi tiền tiết kiệm. Khách hàng thường đánh giá chất lượng dịch vụ qua sự tiện lợi, thái độ phục vụ của nhân viên và thời gian xử lý giao dịch. Nghiên cứu cho thấy rằng ngân hàng nào cung cấp dịch vụ tốt hơn sẽ có khả năng giữ chân khách hàng cao hơn.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Quyết Định Gửi Tiền Tiết Kiệm

Mặc dù có nhiều yếu tố tích cực, nhưng vẫn tồn tại những thách thức lớn trong việc thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm. Các ngân hàng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các kênh đầu tư khác, như chứng khoán và bất động sản, nơi có thể mang lại lợi nhuận cao hơn.

2.1. Sự Cạnh Tranh Từ Các Kênh Đầu Tư Khác

Khách hàng hiện nay có nhiều lựa chọn đầu tư hơn bao giờ hết. Các kênh đầu tư như chứng khoán, bất động sản, và quỹ đầu tư đều có thể mang lại lợi nhuận cao hơn so với lãi suất gửi tiết kiệm. Điều này khiến ngân hàng phải điều chỉnh chiến lược để thu hút khách hàng.

2.2. Rủi Ro Tài Chính Mối Quan Tâm Của Khách Hàng

Rủi ro tài chính cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm. Khách hàng thường lo ngại về khả năng mất tiền hoặc không nhận được lãi suất như mong đợi. Ngân hàng cần cung cấp thông tin rõ ràng và minh bạch để giảm bớt lo ngại này.

III. Phương Pháp Nâng Cao Quyết Định Gửi Tiền Tiết Kiệm

Để nâng cao quyết định gửi tiền tiết kiệm, ngân hàng cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các chiến lược này không chỉ giúp thu hút khách hàng mà còn giữ chân họ lâu dài.

3.1. Tăng Cường Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng

Cải thiện chất lượng dịch vụ là một trong những phương pháp quan trọng nhất. Ngân hàng cần đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng phục vụ, đồng thời cải thiện quy trình giao dịch để khách hàng cảm thấy thuận tiện hơn.

3.2. Cung Cấp Các Sản Phẩm Tiết Kiệm Đa Dạng

Ngân hàng nên phát triển các sản phẩm tiết kiệm đa dạng, phù hợp với nhu cầu và mong muốn của từng nhóm khách hàng. Việc này không chỉ giúp thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân khách hàng cũ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm mà còn đưa ra các ứng dụng thực tiễn cho ngân hàng. Các ngân hàng có thể áp dụng những phát hiện này để cải thiện chiến lược huy động vốn.

4.1. Đề Xuất Chính Sách Huy Động Vốn

Dựa trên các yếu tố đã phân tích, ngân hàng cần xây dựng các chính sách huy động vốn linh hoạt và hiệu quả. Điều này bao gồm việc điều chỉnh lãi suất và cải thiện chất lượng dịch vụ.

4.2. Tăng Cường Truyền Thông Đến Khách Hàng

Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động truyền thông để khách hàng hiểu rõ hơn về các sản phẩm tiết kiệm và lợi ích của việc gửi tiền tại ngân hàng. Việc này sẽ giúp nâng cao nhận thức và thu hút khách hàng.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Quyết Định Gửi Tiền Tiết Kiệm

Tương lai của quyết định gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng của ngân hàng với các thay đổi trong thị trường tài chính. Việc nắm bắt và phân tích các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp ngân hàng duy trì và phát triển nguồn vốn.

5.1. Dự Đoán Xu Hướng Thị Trường

Ngân hàng cần theo dõi và phân tích các xu hướng thị trường để điều chỉnh chiến lược huy động vốn kịp thời. Việc này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong bối cảnh thị trường thay đổi nhanh chóng.

5.2. Định Hướng Chiến Lược Dài Hạn

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược dài hạn để phát triển bền vững. Điều này bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam chi nhánh thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề và nêu lý do chọn đề tài, để từ đó trình bày các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu này. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu 7 Tại chương 2, nghiên cứu sẽ trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. Đồng thời tại chương này, nghiên cứu sẽ trình bày tình hình các nghiên cứu trước đây có liên quan đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Tại chương 3, tác giả trình bày mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất.

Đồng thời, thiết kế quy trình nghiên cứu, mô tả cách thiết lập các thang đo cho các quan sát đại diện cho các biến, các chỉ số được sử dụng để đánh giá kết quả nghiên cứu và mô hình hồi quy. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Tại chương 4, tác giả trình bày kết quả tính toán từ số liệu được thu thập điều tra khảo sát thông qua các chỉ tiêu thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, nhân tố khám phá EFA, mô hình hồi quy và các khuyết tật mô hình hồi quy. Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách Tại chương 5, tác giả sẽ căn cứ vào các kết quả của nghiên cứu trước đây và kết quả nghiên cứu thực nghiệm của mình để nêu ra kết luận của các nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời dựa vào kết quả đó để tiến hành nêu ra các gợi ý chính sách cho mỗi nhân tố ảnh hưởng tương ứng nhằm nâng cao quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Techcombank Hồ Chí Minh.

8 CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG. VỐN VÀ TIỀN.GỬI TIẾT KIỆM CỦA NHTM 2. Sơ lược về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại Theo Phan Thị Thu Hà (2013), “Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấp các dịch vụ tài chính, tiền tệ cho công chúng cũng như thực hiện nhiều vai trò khác trong nền kinh tế.

Thành công trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực, khả năng cung cấp các dịch vụ cho công chúng theo giá cạnh tranh trên thị trường”. Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng là một hoạt động mang tính chất tiền đề, nhằm tạo lập nguồn vốn cho các hoạt động cho ngân hàng. Các NHTM có thể thực hiện các hoạt động huy động vốn từ các nguồn sau: Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động của các ngân hàng. Đây là nguồn tiền thuộc sở hữu hợp pháp của chủ ngân hàng trong một thời gian dài, chủ yếu bao gồm các khoản vốn ngân hàng được cấp, hoặc được đóng góp bởi những người chủ ngân hàng khi mới thành lập, cộng với những khoản được trích lập, giữ lại từ lợi nhuận hoạt động, các quỹ của ngân hàng hình thành trong quá trình kinh doanh và các tài sản khác theo quy định của Nhà nước.

Nguồn vốn này tuy chiếm tỷ trọng không lớn, thông thường khoảng 10% tổng số vốn, nhưng có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, là điều kiện cho phép các ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới kinh doanh, quy mô huy động, mua sắn tài sản cố định, góp vốn liên doanh, cấp vốn cho các công ty con và các hoạt động kinh doanh khác, đồng thời nó cũng là thước đo năng lực tài chính của mỗi ngân hàng và khả năng phòng vệ rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguồn tiền gửi: Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất đối với từng NHTM. Nghiệp vụ đầu tiên của mỗi ngân hàng khi bắt đầu hoạt động chính là mở 9 các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng. Thông qua đó, ngân hàng huy động được tiền từ các khách hàng của mình.

Tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn tiền của mỗi ngân hàng. Để gia tăng lượng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh, cũng như để nâng cao chất lượng của lượng tiền gửi, các ngân hàng đã đưa ra các sản phẩm tiền gửi với nhiều hình thức huy động khác nhau, như: o Phân loại theo thời gian: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. o Phân loại theo đối tượng: tiền gửi của dân cư và tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội. Các doanh nghiệp do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh nên thường gửi một khối lượng tiền lớn vào ngân hàng để được hưởng những tiện ích trong thanh toán.

o Phân loại theo mục đích: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi giao dịch hoặc tiền gửi thanh toán, tiền gửi “lai” (vừa tiết kiệm, vừa giao dịch). Nguồn đi vay: trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, nếu các NHTM nhận thấy nhu cầu vay vốn của khách hàng gia tăng mạnh hoặc ngân quỹ bị thiếu hụt do có nhiều dòng tiền rút ra, thì các NHTM có thể thực hiện vay nợ tại các nguồn sau: o Vay NHNN: đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách khi ngân hàng mất khả năng chi trả. Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu, hoặc tái cấp vốn. o Vay các TCTD khác: là nguồn vốn mà các ngân hàng vay mượn lẫn nhau.

Các ngân hàng có quỹ đang thiếu hụt có thể tìm đến các ngân hàng khác hoặc các tổ chức tín dụng khác đang có lượng vốn dự trữ vượt yêu cầu để vay vốn. Như vậy các ngân hàng này có thể đảm bảo được thanh khoản, đồng thời các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác cho vay có thể thu lại được một khoản lãi suất để làm dồi dào thêm nguồn vốn của mình. o Vay trên thị trường vốn: Thông qua thị trường tài chính, các NHTM có thể huy động vốn thông qua việc phát hành các chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán, và các giấy tờ có giá khác với nhiều loại kỳ hạn, lãi suất khác nhau để đa dạng hoá các hình 10 thức huy động vốn, và đáp ứng đươc nhu cầu nắm giữ các tài sản khác nhau của khách hàng. o Vay từ các nguồn khác: ngoài các nguồn trên, ngân hàng còn có thể thực hiện việc huy đông vốn thông qua các nguồn khác, như: uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ… 2.

Tổng quan về tiền gửi tiết kiệm tại các NHTM 2. Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm Theo Phan Thị Thu Hà (2013) thì “tiền gửi tiết kiệm (“Savings deposit”) nhìn chung cũng là một dạng tiền gửi ngân hàng. Người gửi tiền có rất nhiều lý do và nhu cầu khác nhau khi gửi tiền vào ngân hàng. Trong đó, nếu xét về mục đích thì tiền gửi ngân hàng chia ra làm hai dạng, đó là: tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.

Đúng như mục đích của người tiêu dùng, tiền gửi tiết kiệm có mục đích chính đó là tiết kiệm. Tức là đây là một khoản tiền chắc chắn dư dùng để dành hay đầu tư, chứ không thích hợp dành cho việc chi tiêu, thanh toán cá nhân, và người sử dụng luôn mong muốn có được một khoản lợi nhuận thu về từ việc gửi tiết kiệm này”. Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm Thông thường tiền gửi tiết kiệm được chia thành 2 loại: tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, với những đặc điểm như sau: Đặc điểm Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn Thời gian gửi  Có quy định kỳ hạn gửi tiền  Không quy định kỳ hạn. tiền linh hoạt cụ thể, khách hàng được lựa chọn các kỳ hạn gửi tiền thường là 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng….

 Khách hàng tất toán vào ngày  Khách hàng có thể tất đáo hạn. toán bất kỳ lúc nào. Hình thức gửi Gửi tiền tiết kiệm qua quầy tại ngân Gửi tiền tiết kiệm qua quầy tại tiền đa dạng hàng, hoặc gửi tiền online… ngân hàng, hoặc gửi tiền online… Lãi suất Phụ thuộc vào từng kỳ hạn gửi tiền. Lãi suất thấp hơn tiền gửi có 11 Lãi suất trung bình ở mức 7% áp kỳ hạn.

dụng đối với kỳ hạn 12 tháng. Hình thức Sổ tiết kiệm Sổ tiết kiệm quản lý Mang tính ổn Do gửi tiền tiết kiệm tại ngân Do gửi tiền tiết kiệm tại ngân định và an hàng không có quá nhiều quy hàng không có quá nhiều quy toàn định, thủ tục khắt khe (như thẩm định, thủ tục khắt khe (như thẩm định, đóng bảo hiểm…) mà vẫn định, đóng bảo hiểm…) mà vẫn tận dụng được khả năng sinh lời tận dụng được khả năng sinh lời vốn có của tiền. vốn có của tiền. Các hình thức gửi tiền tiết kiệm phổ biến Hình thức Khái niệm Đặc điểm Gửi tiền tiết Khách hàng gửi tiền  Mức lãi suất: Lãi suất thường thấp và kiệm không tiết kiệm theo hình chỉ được phép tính dựa trên số dư cuối kỳ hạn thức không quy định ngày.

 Kỳ hạn gửi: Không có kỳ hạn cố định.  Phương thức trả lãi: Trả lãi định kỳ hoặc trả lãi vào thời điểm mà khách hàng tất toán tiền gửi  Rút tiền trước hạn: Khách hàng được phép rút tiền tại bất cứ thời điểm nào  Hạn mức tiền gửi tối thiểu: 50.000 VND  Sổ tiết kiệm có giá trị như là vật thế chấp.  Loại tiền áp dụng: VND và USD Gửi tiết Khách hàng gửi tiền  Mức lãi suất: Lãi suất thường cao hơn kiệm có kỳ tiết kiệm có quy định nhiều so với tiền gửi không kỳ hạn. hạn về kỳ hạn.

 Kỳ hạn gửi: linh hoạt theo tuần, theo tháng hoặc theo năm.  Phương thức trả lãi: Có 3 hình thức trả lãi là trả lãi trước, trả lãi định kỳ hoặc trả lãi sau.  Rút tiền trước hạn: Khách hàng vẫn có thể tất toán khoản tiền gửi trước hạn và hưởng lãi suất không kỳ hạn thay vì mức lãi suất ban đầu  Hạn mức tiền gửi tối thiểu: 1.000 VND 12  Sổ tiết kiệm có giá trị như là vật thế chấp Gửi tiết Người gửi được  Lãi suất cạnh tranh theo kỳ hạn và mức kiệm bậc hưởng mức lãi suất lũy tiền gửi. thang tiến theo mức gửi của  Người gửi được chủ động rút vốn theo khách hàng do từng nhu cầu mà không bị ràng buộc về mặt ngân hàng quy định thời gian.

 Thủ tục nhanh gọn, tiện lợi.  Hình thức gửi tiền và rút tiền đa dạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ