Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Trong Hệ Thống Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2018

314
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan

1.1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
1.1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.1.5. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

1.1.5.1. Phương pháp nghiên cứu
1.1.5.2. Thu thập dữ liệu

1.1.6. Những đóng góp và hạn chế của luận án

1.1.6.1. Đóng góp thực tiễn
1.1.6.2. Những hạn chế

1.1.7. Kết cấu luận án

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng

2.1.1. Các quan điểm về rủi ro tín dụng

2.1.2. Quản trị rủi ro tín dụng

2.1.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

2.1.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng

2.1.4.1. Rủi ro giao dịch
2.1.4.2. Rủi ro danh mục

2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý rủi ro tín dụng

2.2.1. Môi trường kinh tế

2.2.2. Chính sách tín dụng

2.2.3. Năng lực tài chính

2.2.4. Năng lực quản trị

2.2.5. Tuân thủ thanh khoản và dự phòng

2.3. Những nghiên cứu trước đây về những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng và khe hở nghiên cứu

2.3.1. Những nghiên cứu trước

2.3.2. Khe hở nghiên cứu

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU

3.1. Xây dựng các biến và giả thuyết nghiên cứu

3.1.1. Xây dựng biến phụ thuộc

3.1.1.1. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
3.1.1.2. Độ lệch chuẩn của NIM

3.1.2. Xây dựng biến độc lập và giả thuyết nghiên cứu

3.1.2.1. Các biến giải thích đặc trưng kinh tế vĩ mô
3.1.2.2. Các biến giải thích chính sách tín dụng
3.1.2.3. Các biến giải thích năng lực tài chính
3.1.2.4. Các biến giải thích năng lực quản trị
3.1.2.5. Các biến giải thích tuân thủ thanh khoản và dự phòng chung

3.2. Thiết lập mô hình nghiên cứu

3.2.1. Mô hình kiểm định các nhân tố vĩ mô

3.2.1.1. Mô hình kiểm định với biến phụ thuộc là LLR (Mô hình LLR1)
3.2.1.2. Mô hình kiểm định với biến phụ thuộc là SigNIM (Mô hình SigNIM1)

3.2.2. Mô hình kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng

3.2.2.1. Mô hình kiểm định với biến phụ thuộc là LLR (Mô hình LLR2)
3.2.2.2. Mô hình kiểm định với biến phụ thuộc là SigNIM (Mô hình SigNIM2)

3.3. Thu thập dữ liệu

3.3.1. Dữ liệu để xây dựng các biến độc lập và biến phụ thuộc LLR

3.3.2. Dữ liệu để xây dựng biến phụ thuộc SigNIM

3.4. Mô tả dữ liệu

3.4.1. Thống kê mô tả

3.4.2. Tương quan giữa các biến và đa cộng tuyến

3.4.2.1. Đa cộng tuyến trong các mô hình kiểm định các nhân tố vĩ mô
3.4.2.2. Đa cộng tuyến trong các mô hình kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng

3.5. Kiểm định tính vững của dữ liệu trong các mô hình và lựa chọn phương pháp ước lượng

3.5.1. Kiểm định tính đồng thời của các biến

3.5.1.1. Kiểm định các nhân tố vĩ mô
3.5.1.2. Kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng

3.5.2. Kiểm định phương sai thay đổi

3.5.2.1. Kiểm định phương sai sai số thay đổi trong các mô hình kiểm định nhân tố vĩ mô
3.5.2.2. Kiểm định phương sai sai số thay đổi trong các mô hình kiểm định nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng

3.5.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan chuỗi

3.5.3.1. Kiểm định tự tương quan chuỗi trong các mô hình kiểm định các nhân tố vĩ mô
3.5.3.2. Kiểm định tự tương quan chuỗi trong các mô hình kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng

3.5.4. Kiểm định biến nội sinh

3.5.4.1. Kiểm định biến nội sinh trong các mô hình kiểm định các nhân tố vĩ mô
3.5.4.2. Kiểm định biến nội sinh trong các mô hình kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng

3.5.5. Lựa chọn phương pháp ước lượng

3.5.5.1. Mô hình LLR1
3.5.5.2. Mô hình SigNIM1
3.5.5.3. Mô hình LLR2
3.5.5.4. Mô hình SigNim2

3.6. Tóm tắt chương

4. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả kiểm định

4.1.1. Kết quả kiểm định câu hỏi nghiên cứu thứ nhất và thứ hai

4.1.1.1. Kết quả kiểm định mô hình LLR1
4.1.1.2. Kết quả kiểm định mô hình SigNIM1
4.1.1.3. Kiểm định độ tin cậy của các mô hình LLR1 và SigNIM1
4.1.1.4. Tổng hợp kết quả ước lượng của 2 mô hình LLR1 và SigNIM1

4.1.2. Kết quả kiểm định câu hỏi nghiên cứu thứ thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu và thứ bảy

4.1.2.1. Kết quả kiểm định mô hình LLR2
4.1.2.2. Kết quả kiểm định mô hình SigNIM2
4.1.2.3. Kiểm định độ tin cậy của các mô hình LLR2 và SigNIM2
4.1.2.4. Tổng hợp kết quả ước lượng của mô hình LLR2 và SigNIM2

4.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.2.1. Môi trường vĩ mô

4.2.2. Năng lực tài chính

4.2.3. Năng lực quản trị

4.2.4. Chính sách tăng trưởng tín dụng

4.2.5. Tuân thủ thanh khoản và dự phòng rủi ro

4.2.5.1. Tuân thủ thanh khoản
4.2.5.2. Tuân thủ dự phòng chung

4.3. Tóm tắt chương

5. KẾT LUẬN, HÀM Ý VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP, HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN

5.1. Những hàm ý chính sách

5.1.1. Một số hàm ý đối với Chính phủ, NHNNVN

5.1.1.1. Tăng trưởng GDP bền vững
5.1.1.2. Phát triển thị trường bất động sản ổn định
5.1.1.3. Tăng cường giám sát chặt chẽ quy định tỷ lệ giới hạn cho vay so với tiền gửi
5.1.1.4. Áp dụng tỷ lệ trích lập dự phòng chung cho từng nhóm ngân hàng có mức độ rủi ro tín dụng khác nhau
5.1.1.5. Hạn chế mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

5.1.2. Một số hàm ý đối với các ngân hàng thương mại

5.1.2.1. Xây dựng hệ thống dự báo và quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả
5.1.2.2. Nâng cao sức mạnh tài chính
5.1.2.3. Tăng trưởng tín dụng phù hợp với quy mô vốn
5.1.2.4. Đa dạng hóa hoạt động
5.1.2.5. Chính sách lãi suất cho vay linh hoạt

5.2. Những đóng góp của luận án

5.2.1. Đóng góp bổ sung lý thuyết rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

5.2.1.1. Bổ sung một thước đo rủi ro tín dụng
5.2.1.2. Đóng góp bổ sung một số nhân tố mới

5.2.2. Đóng góp về mặt thực tiễn của nghiên cứu

5.3. Những hạn chế của luận án

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại Việt Nam là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển của hệ thống tài chính. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng bao gồm môi trường kinh tế, chính sách tín dụng, và năng lực tài chính của ngân hàng. Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp các ngân hàng có chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

1.1. Môi Trường Kinh Tế Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Tín Dụng

Môi trường kinh tế vĩ mô có tác động lớn đến rủi ro tín dụng. Sự biến động của nền kinh tế, lạm phát, và chính sách tiền tệ đều có thể làm gia tăng rủi ro tín dụng. Các ngân hàng cần theo dõi sát sao các chỉ số kinh tế để điều chỉnh chính sách tín dụng kịp thời.

1.2. Chính Sách Tín Dụng Và Ảnh Hưởng Đến Quản Lý Rủi Ro

Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Các ngân hàng cần xây dựng chính sách cho vay hợp lý, đảm bảo khả năng thu hồi nợ và giảm thiểu nợ xấu.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại

Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Tình hình nợ xấu gia tăng, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng, và sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Tình Hình Nợ Xấu Tăng Cao

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà các ngân hàng thương mại phải đối mặt. Tỷ lệ nợ xấu cao không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường.

2.2. Cạnh Tranh Giữa Các Ngân Hàng

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng, dẫn đến việc các ngân hàng có thể hạ thấp tiêu chuẩn cho vay để thu hút khách hàng. Điều này có thể làm gia tăng rủi ro tín dụng nếu không được quản lý chặt chẽ.

III. Phương Pháp Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Hiệu Quả

Để quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, các ngân hàng thương mại cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng các mô hình phân tích rủi ro và công nghệ thông tin sẽ giúp ngân hàng dự đoán và kiểm soát rủi ro tốt hơn.

3.1. Sử Dụng Mô Hình Phân Tích Rủi Ro

Các mô hình phân tích rủi ro tín dụng giúp ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Việc áp dụng các mô hình này sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Rủi Ro

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập và phân tích dữ liệu. Các ngân hàng cần đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin để nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Việc áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng trong thực tiễn đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các ngân hàng thương mại. Các ngân hàng đã có thể giảm thiểu nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả đã giảm thiểu đáng kể tỷ lệ nợ xấu. Điều này chứng tỏ rằng việc quản lý rủi ro tín dụng là cần thiết và hiệu quả.

4.2. Các Mô Hình Thành Công Trong Quản Lý Rủi Ro

Nhiều ngân hàng đã áp dụng thành công các mô hình quản lý rủi ro tín dụng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và uy tín trên thị trường. Các mô hình này giúp ngân hàng dự đoán và kiểm soát rủi ro tốt hơn.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Tương lai của quản lý rủi ro tín dụng sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi của môi trường kinh tế và sự phát triển của công nghệ.

5.1. Xu Hướng Tương Lai Trong Quản Lý Rủi Ro

Các ngân hàng cần tiếp tục cải tiến phương pháp quản lý rủi ro tín dụng để đáp ứng với những thay đổi trong môi trường kinh tế. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ là một xu hướng tất yếu.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Đề xuất các chính sách quản lý rủi ro tín dụng cần được xây dựng dựa trên các nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU Luận án này là công trình nghiên cứu về kiểm định và bổ sung lý thuyết về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, luận án tập trung nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng. Với mục tiêu trên, luận án sẽ thực hiện kiểm định tác động của hai nhóm nhân tố: Vĩ mô và đặc trưng hoạt động ngân hàng đối với hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Qua kiểm định luận án bổ sung một số nhân tố mới và cũng qua đó luận án sẽ so sánh phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTMVN hiện nay và đề xuất một số hàm ý chính sách ở phạm vi vĩ mô và vi mô nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi to tín dụng tại các NHTMVN. Nội dung chương này được cấu trúc như sau: Phần 1. thảo luận về tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, Phần 1. trình bày phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu, Phần 1.

thảo luận các đóng góp và hạn chế của luận án. trình bày kết cấu của luận án. TÍNH CẤP THIẾT VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động ngân hàng giữ một vai trò rất quan trọng trong việc luân chuyển đồng vốn trong xã hội, tạo sự thúc đẩy kinh tế tăng trưởng.

Tuy nhiên, bên cạnh vai trò to lớn đó, chúng ta không thể không nói đến hậu quả nặng nề từ hoạt động yếu kém của hệ thống ngân hàng. Lịch sử khủng hoảng tài chính toàn cầu cho thấy việc các ngân hàng thương mại chủ động ứng phó với các rủi ro và xây dựng cho mình những chiến lược quản trị rủi ro tín dụng là thực sự cần thiết. Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với các khoản nợ xấu (Non - performing loan), đó là các khoản nợ không còn khả năng sinh lời hoặc không có khả năng thu hồi. Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn mà phải quản lý rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận diện, kiểm soát, phòng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 ngừa và giảm thiểu những tổn thất tín dụng.

Bởi vậy, quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng đang trở thành vấn đề nổi cộm hiện nay trong hoạt động tài chính ngân hàng. Việt nam sau khi trở thành thành viên của một số tổ chức quốc tế như ASEAN năm 1995, APEC năm 1998 và WTO vào đầu năm 2007, xu hướng tự do hóa thương mại, tự do hóa tài chính ngày càng mở rộng, mạnh mẽ đã và đang chi phối khuynh hướng, cấu trúc vận động của hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại Việt Nam. Điều này cũng có nghĩa Việt Nam tiếp cận nhiều rủi ro hơn so với thời kỳ nền kinh tế kế hoạch tập trung. Qua hơn 25 năm đổi mới, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng góp phần thúc đẩy tiến trình đổi mới và phát triển của nền kinh tế thị trường.

Tuy nhiên trong những năm gần đây hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có nhiều khó khăn khi nợ xấu ngày càng tăng và đỉnh điểm của nó vào những năm 2011 – 2012 tạo cho hệ thống ngân hàng mất an toàn khi tình hình thanh khoản vô cùng căng thẳng. Mặc dù đã trải qua 5 năm thực hiện đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam, nhưng trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam công tác quản lý rủi ro hiệu quả chưa cao, nguy cơ rủi ro tín dụng vẫn còn khi tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu còn cao, chưa được kiểm soát chặt chẽ. Nợ xấu cao trở thành gánh nặng cho NHNNVN, ngăn cản sự phát triển nền kinh tế. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là phải tăng cường quản trị rủi ro tín dụng để nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động, tăng uy tín và khả năng cạnh tranh của NHTMVN trong thời gian tới.

Từ những nhu cầu thực tế của Việt Nam, tác giả đã chọn vấn đề “Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình. Tổng quan các nghiên cứu liên quan Vấn đề quản trị rủi ro tín dụng ngày càng thu hút được nhiều sự quan tâm không chỉ trong nước mà còn ở các quốc gia khác trong những thập kỷ qua, đặc biệt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 trong những năm gần đây sau khi nền kinh tế toàn cầu phải gánh chịu liên tiếp các cuộc khủng hoảng tài chính. Nhiều tài liệu nghiên cứu khoa học và tài liệu giảng dạy (Rose (1999); John Wiley & Sons, Joel Bessis (1998); Hồ Diệu (2002)) lập luận cho rằng những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng tổng quát gồm những nhóm nhân tố liên quan đến môi trường kinh tế vĩ mô và những nhóm nhân tố liên quan đến hoạt động ngân hàng (hay còn gọi là những nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng) như chính sách tín dụng, năng lực tài chính, năng lực quản trị, tuân thủ thanh khoản và dự phòng rủi ro. Môi trường kinh tế vĩ mô: Là những rủi ro khách quan từ môi trường vĩ mô liên quan đến các chính sách vĩ mô của nhà nước bao gồm các nhân tố đặc trưng của nền kinh tế hay ngành, lĩnh vực riêng biệt Tiếp cận nhân tố kinh tế vĩ mô, rất nhiều nghiên cứu cho rằng rủi ro tín dụng phụ thuộc vào sự suy giảm giá trị nền kinh tế.

Tuy nhiên kết quả các nghiên cứu về nhân tố kinh tế vĩ mô cũng chỉ ra rằng mỗi quốc gia, khu vực có đặc thù chính sách kinh tế khác nhau và trong thời gian khác nhau thì kết quả ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến rủi ro tín dụng cũng khác nhau. Đặc trưng hoạt động ngân hàng: Là những rủi ro chủ quan của NHTM. Đây là những rủi ro xuất từ hoạt động đặc thù của NHTM. Tiếp cận nhân tố liên quan đến hoạt động ngân hàng, các nghiên cứu tập trung vào các nhân tố về chính sách tín dụng, năng lực tài chính, năng lực quản trị, tuân thủ thanh khoản và dự phòng.

Tăng trưởng quy mô tín dụng là một nội dung trong chính sách tín dụng của từng NHTM. Tiếp cận chính sách tăng trưởng quy mô, nhiều công trình nghiên cứu đánh giá tăng trưởng quy mô tín dụng là một trong những nhân tố quan trọng gây nên rủi ro tín dụng ngân hàng. Đặc biệt là sau khủng hoảng 2008 như nghiên cứu của Pestova và Mamono (2011), Nkusu (2011). Một quan điểm khác lại cho rằng việc mở rộng cho vay như là một công cụ thúc đẩy đầu tư, kích thích tăng trưởng kinh tế.

Khi kinh tế tăng trưởng sẽ ảnh hưởng tích cực đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 khả năng trả nợ của doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình, không ảnh hưởng hoặc giảm nguy cơ tăng nợ xấu như nghiên cứu của Schechman và Gaglianone(2011), Nkusu (2011), Vogiazas và Nikolaidou (2011),Washington (2014), Trần Hoàng Ngân và các cộng sự (2014). Chính sách lựa chọn tài sản đảm bảo và phân bổ tín dụng cũng là một nội dung trong chính sách tín dụng của NHTM Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, các nhà nghiên cứu đã có cái nhìn đặc biệt đến rủi ro từ ngành bất động sản. Rủi ro này liên quan chính sách lựa chọn bất động sản làm tài sản thế chấp và chính sách cho vay tập trung vào lĩnh vực nhà ở. Đây là một nhân tố mới và rất quan trọng liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng trên phạm vi rộng lớn như nghiên cứu của Soros (2008),Nkusu (2011), Fainstein (2011) và Pestova và Mamonov (2011).

Kết quả các nghiên cứu này cho thấy “bong bóng địa ốc” ảnh hưởng lớn đến xu hướng hạ chuẩn tín dụng để gia tăng tín dụng trong lĩnh vực nhà đất. Khi thị trường bất động sản bất ổn nguy cơ bùng phát nợ xấu. Trong khi đó tại Việt Nam đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào tiếp cận yếu tố của “Bong bóng” địa ốc để phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Mặc dù thời gian qua dư nợ cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản của các NHTMVN khá cao cũng như hầu hết các NHTMVN đều thích dùng bất động sản làm tài sản đảm bảo nợ vay.

Chính sách lãi suất cũng là một nội dung trong chính sách tín dụng. Tiếp cận chính sách lãi suất, nhiều nghiên cứu chưa có sự đồng thuận về tác động của lãi suất đến quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng. Theo nghiên cứu của Louzis et al (2010), Pestova và Mamonov (2011), Park và Zhang (2012), Castro (2012), Lê Văn Chí (2014), Nguyễn Quốc Anh (2016) cho rằng lãi suất cho vay hay tỷ lệ lãi biên cao của ngân hàng, thể hiện một dấu hiệu của chính sách tín dụng mạo hiểm vào những lĩnh vực có rủi ro cao và qua đó có thể dẫn đến sự gia tăng các khoản vay có vấn đề.Tuy nhiên, nghiên cứu của Fofack (2005), Das và Ghosh (2007), Trần Hoàng Ngân và cộng sự (2014) cho rằng trong giai đoạn ngắn hạn, khi ngân hàng dự báo chính xác lạm phát, các nhà điều hành ngân hàng có thể điều chỉnh lãi suất thích hợp để tăng doanh thu của họ nhanh hơn so với chi phí mà xem nhẹ các tác động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 tiêu cực của lạm phát. Mặc khác trong giai đoạn lạm phát gia tăng, các ngân hàng cũng không có ý định giải ngân dài hạn, họ chỉ tập trung cho vay những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế.

Quá trình này làm cho khối lượng tín dụng giảm, các ngân hàng giảm rủi ro tín dụng Tiếp cận nhân tố năng lực tài chính. Nghiên cứu của Demset và Strahan (1997), Nguyễn Quốc Anh (2016), Lê Thị Thu Điềm, (2016) cho rằng một ngân hàng quy mô lớn có lợi thế cạnh tranh và cơ hội đa dạng hóa hoạt động của mình nên hạn chế rủi ro. Nhưng Das và Ghost (2007) cho rằng quy mô càng lớn thì tâm lý chấp nhận rủi ro cao hơn và kết quả nợ xấu cao hơn trong tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ