Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán bằng chứng thực nghiệm tại việt nam

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2017

137
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY CÓ LIÊN QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG TRONG KẾ TOÁN

1.1. Tổng quan các nghiên cứu trước đây giải thích việc áp dụng nguyên tắc thận trọng

1.2. Nghiên cứu tại Việt Nam

1.3. Nghiên cứu trên thế giới

1.4. Quan hệ hợp đồng (contracting relationship)

1.5. Quy định kế toán (accounting regulations)

1.6. Nguy cơ kiện tụng (litigation risk)

1.7. Khe hổng nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG TRONG KẾ TOÁN

2.1. Định nghĩa thận trọng trong kế toán

2.2. Thận trọng trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam

2.3. Thận trọng trong Chuẩn mực kế toán quốc tế

2.4. Thận trọng có điều kiện và thận trọng không điều kiện (conditional conservatism và unconditional conservatism)

2.5. Lập luận không ủng hộ quan điểm áp dụng nguyên tắc thận trọng

2.6. Các lý thuyết nền tảng liên quan việc áp dụng nguyên tắc thận trọng

2.6.1. Lý thuyết hợp đồng (Contracting theory)

2.6.2. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)

2.6.3. Quan hệ giữa cổ đông và nhà quản trị

2.6.4. Quan hệ giữa chủ nợ và cổ đông của công ty

2.6.5. Sử dụng lý thuyết hợp đồng và lý thuyết ủy nhiệm để giải thích việc áp dụng nguyên tắc thận trọng

2.6.6. Lý thuyết về nợ vay trong quan hệ hợp đồng (The contracting debt theory)

2.6.7. Lý thuyết về thù lao trong quan hệ hợp đồng (The contracting compensation theory)

2.6.8. Lý thuyết điều hành trong quan hệ hợp đồng (The contracting governance theory)

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Phát triển giả thuyết nghiên cứu

3.4. Quy trình nghiên cứu

3.5. Đo lường biến trong mô hình

3.5.1. Đo lường biến phụ thuộc: mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng

3.5.2. Các phương pháp phổ biến đo lường mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng

3.5.3. Lựa chọn phương pháp đo lường mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng

3.5.4. Đo lường biến độc lập. Đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng

3.6. Thiết kế nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ BÀN LUẬN

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Phân tích thực trạng áp dụng nguyên tắc thận trọng của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016

4.3. Kết quả kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng

4.3.1. Nhân tố đòn bẩy tài chính

4.3.2. Nhân tố thù lao quản lý

4.3.3. Nhân tố điều hành công ty

4.3.4. Nhân tố nguy cơ kiện tụng

4.3.5. Ảnh hưởng tổng hợp các nhân tố đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng

4.3.6. Lựa chọn mô hình phù hợp

4.3.7. Kiểm định các trường hợp khuyết tật của mô hình

4.3.8. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

4.3.9. Nhận xét về thực trạng áp dụng nguyên tắc thận trọng của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2014 -2016

4.3.10. Bàn luận về kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN VIỆC ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG TRONG KẾ TOÁN

5.1. Kết luận chung về kết quả nghiên cứu

5.2. Một số kiến nghị liên quan đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam

5.2.1. Đối với công ty niêm yết

5.2.2. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước

5.2.3. Đối với các đối tượng khác sử dụng BCTC

5.2.3.1. Đối với chủ nợ
5.2.3.2. Đối với các nhà đầu tư và các đối tượng khác sử dụng BCTC

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu trong tương lai

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2. PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3. PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4. PHỤ LỤC 4

Tóm tắt

I. Tổng quan về nguyên tắc thận trọng trong kế toán

Nguyên tắc thận trọng trong kế toán là một trong những nguyên tắc cơ bản, đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận và đánh giá tài sản, nợ phải trả cũng như doanh thu và chi phí. Nguyên tắc này yêu cầu các kế toán viên phải cẩn trọng trong việc ước tính giá trị của các đối tượng kế toán, đặc biệt trong các điều kiện không chắc chắn. Việc áp dụng nguyên tắc thận trọng giúp bảo vệ lợi ích của các bên liên quan, bao gồm cổ đông và chủ nợ.

1.1. Định nghĩa nguyên tắc thận trọng trong kế toán

Nguyên tắc thận trọng yêu cầu rằng các khoản dự phòng phải được lập nhưng không quá lớn, và không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản. Điều này có nghĩa là doanh thu chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.

1.2. Tầm quan trọng của nguyên tắc thận trọng

Nguyên tắc thận trọng không chỉ giúp đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía các nhà đầu tư và chủ nợ. Việc áp dụng nguyên tắc này có thể giúp giảm thiểu rủi ro trong kế toán và quản lý tài chính.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến nguyên tắc thận trọng trong kế toán

Nhiều nhân tố có thể ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán. Các yếu tố này bao gồm quy định pháp lý, môi trường kinh doanh, và các yếu tố nội bộ của công ty. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán cải thiện quy trình kế toán của mình.

2.1. Quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán

Các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán có ảnh hưởng lớn đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng. Các công ty phải tuân thủ các quy định này để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác trong báo cáo tài chính.

2.2. Môi trường kinh doanh và rủi ro

Môi trường kinh doanh có thể tạo ra nhiều rủi ro cho các công ty. Rủi ro trong kế toán có thể đến từ sự biến động của thị trường, sự thay đổi trong quy định pháp lý, và các yếu tố kinh tế vĩ mô khác. Điều này yêu cầu các công ty phải áp dụng nguyên tắc thận trọng một cách nghiêm ngặt hơn.

III. Phương pháp áp dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán

Việc áp dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán có thể được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau. Các công ty cần xây dựng quy trình rõ ràng để đảm bảo rằng nguyên tắc này được thực hiện một cách nhất quán và hiệu quả.

3.1. Lập dự phòng và đánh giá tài sản

Các công ty cần lập dự phòng cho các khoản nợ và chi phí có thể phát sinh trong tương lai. Việc đánh giá tài sản cũng cần được thực hiện một cách cẩn trọng để không làm sai lệch giá trị thực tế của công ty.

3.2. Ghi nhận doanh thu và chi phí

Doanh thu chỉ nên được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. Chi phí cũng cần được ghi nhận ngay khi có khả năng phát sinh, nhằm đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nguyên tắc thận trọng trong kế toán

Việc áp dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng. Các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán cần thực hiện nguyên tắc này để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

4.1. Kết quả nghiên cứu về áp dụng nguyên tắc thận trọng

Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty áp dụng nguyên tắc thận trọng một cách hiệu quả thường có báo cáo tài chính minh bạch hơn, từ đó tạo ra sự tin tưởng từ phía nhà đầu tư và các bên liên quan.

4.2. Thách thức trong việc áp dụng nguyên tắc thận trọng

Mặc dù nguyên tắc thận trọng mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó cũng gặp phải nhiều thách thức. Các công ty cần phải cân nhắc giữa việc bảo vệ lợi ích của các bên liên quan và việc duy trì tính cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và tương lai của nguyên tắc thận trọng trong kế toán

Nguyên tắc thận trọng trong kế toán sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính. Các công ty cần phải nhận thức rõ về tầm quan trọng của nguyên tắc này và áp dụng nó một cách hiệu quả.

5.1. Tương lai của nguyên tắc thận trọng

Trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển, nguyên tắc thận trọng sẽ cần được điều chỉnh để phù hợp với các thay đổi trong môi trường kinh doanh và quy định pháp lý.

5.2. Đề xuất cho các công ty niêm yết

Các công ty niêm yết nên xây dựng các quy trình rõ ràng để áp dụng nguyên tắc thận trọng, đồng thời cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các phương pháp kế toán của mình để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán bằng chứng thực nghiệm tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY CÓ LIÊN QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG TRONG KẾ TOÁN Trong chương này, tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra khe hổng nghiên cứu của luận văn. Như vậy, nội dung của chương này bao gồm: - Tổng quan các nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng; - Khe hổng nghiên cứu của luận văn.

Tổng quan các nghiên cứu trước đây giải thích việc áp dụng nguyên tắc thận trọng 1. Nghiên cứu tại Việt Nam Đến thời điểm thực hiện luận văn, tác giả chỉ tổng hợp được hai bài nghiên cứu khoa học về nguyên tắc thận trọng tại Việt Nam. Cụ thể là nghiên cứu của Nguyễn Thục Anh (2016) trong bài viết “Thận trọng - Cách nhìn mới từ Chuẩn mực Kế toán quốc tế” và nghiên cứu của Lê Vũ Trường (2016) trong bài viết “Áp dụng IFRS ở Việt Nam – Cơ hội và Thách thức”. Nguyễn Thục Anh (2016) trong bài viết “Thận trọng - Cách nhìn mới từ Chuẩn mực Kế toán quốc tế” làm rõ sự thay đổi về khái niệm thận trọng trong quy định của Hội đồng CMKT quốc tế cũng như phân tích tác động của nó trong quá trình cân nhắc xây dựng hệ thống CMKT Việt Nam phù hợp với CMKT quốc tế.

Theo đó, ông cho rằng do kết quả áp dụng nguyên tắc Thận trọng (bất cân xứng) mà các quy định về kế toán hiện nay đang ghi nhận tài sản và thu nhập chậm hơn ghi nhận nợ phải trả và chi phí. Cách ghi nhận này có những tác dụng nhất định làm giảm chi phí người đại diện do những tác động mang tính cảnh báo sớm rủi ro cho cổ đông, chủ nợ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Một bài nghiên cứu khác của tác giả Lê Vũ Trường (2016) cũng có đề cập đến nguyên tắc thận trọng trong kế toán nhưng chỉ ở khía cạnh giải thích về sự tác động của văn hóa người Việt đến việc xây dựng hệ thống CMKT Việt Nam (trong đó có nguyên tắc thận trọng) phù hợp hơn với IAS/IFRS. Theo đó, ông cho rằng văn hoá của người Việt Nam là tránh rủi ro và sự không chắc chắn, đề cao việc áp dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán.

Đặc điểm văn hoá này là yếu tố ảnh hưởng gián tiếp và rất quan trọng đến việc VAS chưa áp dụng hoàn toàn IAS/IFRS, việc áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán do đó nên được thực hiện theo lộ trình, nên để các doanh nghiệp lớn (niêm yết) áp dụng IFRS đầy đủ trước rồi mới đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, nên rất cần có thời gian chuẩn bị cả về mặt nhân lực kế toán và tài chính. Như vậy, có thể thấy rằng cả hai nghiên cứu trên đều không có sự đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng việc áp dụng nguyên tắc thận trọng tại Việt Nam. Nghiên cứu trên thế giới Nguyên tắc thận trọng là chủ đề đã được thảo luận từ khá lâu trong nhiều nghiên cứu ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới, chẳng hạn như Anh, Mỹ, Trung Quốc, Malaysia, Hàn Quốc, v. Các nghiên cứu này tìm hiểu và giải thích nhiều khía cạnh khác nhau của nguyên tắc thận trọng, trong đó có một số nghiên cứu trình bày và giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng.

Sau khi tổng hợp, tác giả nhận thấy đa phần các nghiên cứu này đều đề cập đến ảnh hưởng của bốn nhân tố sau đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng: quan hệ hợp đồng, quy định kế toán, thuế và nguy cơ kiện tụng. Từng nhân tố này được tổng hợp và trình bày ở phần bên dưới. Quan hệ hợp đồng (contracting relationship) 7 Chi tiết về từng công trình nghiên cứu liên quan về nguyên tắc thận trọng được trình bày ở Phụ lục 1. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Phần lớn các nghiên cứu giải thích việc áp dụng nguyên tắc thận trọng xuất phát từ quan hệ hợp đồng của công ty, chẳng hạn như các nghiên cứu của Ahmed và cộng sự (2002), Watts (2003a, 2003b), Ball và cộng sự (2008), Zhang (2008), Wittenberg-Moerman (2008), v.

Các nghiên cứu này đều đưa ra các lập luận hoặc/và bằng chứng thực nghiệm giải thích việc áp dụng nguyên tắc thận trọng dựa trên các mối quan hệ hợp đồng của công ty. Theo đó, đa phần các nghiên cứu đều dựa trên lập luận cho rằng động lực chính của yêu cầu áp dụng nguyên tắc thận trọng trong quan hệ hợp đồng đó là để giảm chi phí ủy nhiệm và điều chỉnh các động cơ của bên được ủy nhiệm cho phù hợp với bên ủy nhiệm. Watts (2003) cho rằng các đối tượng sử dụng BCTC sẽ được hưởng lợi từ báo cáo được lập theo nguyên tắc thận trọng và do đó họ yêu cầu áp dụng nguyên tắc thận trọng trong việc lập và trình bày BCTC. Trong mối quan hệ hợp đồng giữa cổ đông và nhà quản trị, sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền kiểm soát giữa các cổ đông và nhà quản trị tạo ra các chi phí ủy nhiệm (Jensen và Meckling, 1976).

Để giảm chi phí ủy nhiệm này, các cổ đông tạo các thỏa thuận hợp đồng với nhà quản trị, trong đó yêu cầu áp dụng nguyên tắc thận trọng trong việc lập và trình bày BCTC (được khẳng định trong các nghiên cứu của Watts (2003), LaFond và Roychowdhury (2008), v. Nghiên cứu của Ahmed và Duellman (2007) cũng cung cấp bằng chứng cho rằng chất lượng điều hành công ty có liên hệ mật thiết với mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng. Những phát hiện này cho thấy các công ty có chất lượng điều hành cao hơn sẽ có mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng cao hơn để nâng cao hiệu quả giám sát của cổ đông. Các nghiên cứu của Beekes và cộng sự (2004), LaFond và Roychowdury (2006) và Lim (2006) cũng cho kết quả tương tự.

Trong mối quan hệ hợp đồng giữa chủ nợ và cổ đông của công ty, các chủ nợ cũng có thể hưởng lợi từ nguyên tắc thận trọng, bởi vì các thỏa thuận hoàn trả của họ không liên quan đến hiệu quả hoạt động của công ty. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh lợi ích của nguyên tắc thận trọng đối với hiệu quả của các hợp đồng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 vay nợ. Wittenberg-Moerman (2008) lập luận rằng việc áp dụng nguyên tắc thận trọng làm giảm mức độ bất cân xứng thông tin giữa cổ đông và chủ nợ. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Ahmed và cộng sự (2002), Zhang (2008) chứng minh rằng việc áp dụng nguyên tắc thận trọng có thể làm giảm chi phí đi vay, đây có thể được xem là ưu đãi của các chủ nợ trong việc khuyến khích các công ty áp dụng nguyên tắc thận trọng.

Dựa trên quan hệ hợp đồng của cổ đông, nhà quản trị và chủ nợ của công ty, Watts (2003a) đã chi tiết yếu tố hợp đồng thành ba lý thuyết khác nhau để giải thích việc áp dụng nguyên tắc thận trọng, đó là: lý thuyết về nợ vay (debt theory), lý thuyết về thù lao quản lý (compensation theory) và lý thuyết điều hành (governance theory) trong quan hệ hợp đồng. Các lý thuyết này sẽ được trình bày chi tiết ở chương 2 và được dùng làm căn cứ để xây dựng mô hình nghiên cứu của luận văn. Bên cạnh các công trình nghiên cứu được dẫn trên, còn có một số nghiên cứu khác thảo luận về ảnh hưởng của quan hệ hợp đồng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng ở nhiều khía cạnh và phạm vi khác nhau, chẳng hạn như các nghiên cứu của Ball và cộng sự (2000), Beatty và cộng sự (2008), Beekes và cộng sự (2004), v. Các chủ đề cũng như kết quả nghiên cứu của từng công trình nghiên cứu này được trình bày tóm tắt ở phần phụ lục 1.

Quy định kế toán (accounting regulations) Quy định kế toán cũng được nhiều nghiên cứu chứng minh là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng, chẳng hạn như các nghiên cứu của Watts (2003a), Bushman và Piotroski (2006), Qiang (2007) v. Một số quốc gia có các quy định yêu cầu công ty phải áp dụng nguyên tắc thận trọng trong việc lập và trình bày BCTC. Sự khác biệt trong các thể chế, hệ thống tư pháp giữa các quốc gia khác nhau tạo ra các chi phí chính trị khác nhau cho các nhà lập quy. Watts (2003a) lập luận rằng các cơ quan lập quy ở các nước có hệ thống tư pháp chặt chẽ hơn phải đối mặt với áp lực chính trị cao hơn và có nhiều nguy cơ hơn trong việc phải chịu sự chỉ trích từ công chúng về những quy định không phù hợp mà TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 họ đặt ra.

Do đó mà, để giảm chi phí chính trị và bảo vệ lợi ích của các nhà đầu tư, các cơ quan này yêu cầu việc áp dụng nguyên tắc thận trọng đối với các công ty trong việc lập và trình bày BCTC. Lập luận này cũng được trình bày trong các nghiên cứu của Ball và cộng sự (2000), Holthausen (2003), Ball và cộng sự (2003), Huijgen và Lubberink (2005) v. Nghiên cứu của Bushman và Piotroski (2006) cũng chứng minh rằng công ty ở các nước có hệ thống tư pháp chặt chẽ có xu hướng ghi nhận những thông tin làm giảm thu nhập và tài sản nhanh hơn so với công ty ở các nước có hệ thống tư pháp yếu hơn, tức là mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng ở những nước có hệ thống tư pháp chặt chẽ là cao hơn. Tuy nhiên, nghiên cứu của Ball (2001), Ball và Shivakumar (2005), Basu (2005) và Qiang (2007) cho thấy rằng quy định kế toán chỉ có liên quan đến nguyên tắc thận trọng không điều kiện mà không có sự liên quan đến nguyên tắc thận trọng có điều kiện.

Theo đó, quy định kế toán thông thường yêu cầu các công ty áp dụng một mức độ thận trọng không điều kiện nhất định thông qua các tiêu chuẩn ghi nhận kế toán dựa trên giá gốc, không cho phép vốn hóa chi phí nghiên cứu và phát triển, v. Thuế (taxation) Shackelford và Shevlin (2001) cho rằng các cân nhắc về thuế có sự ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp ghi nhận trong kế toán tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ