Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Các nhân tố tác động đến vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Thị Phương Lan thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (năm 2023), thuộc chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9340301), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Xuân Thạch và TS. Đoàn Ngọc Phi Anh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hạn chế về vốn, công nghệ và nguồn nhân lực có tay nghề. Kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL - Strategic Management Accounting) đóng vai trò là hệ thống thông tin cung cấp dữ liệu tài chính, phi tài chính, dài hạn và hướng ngoại, hỗ trợ các nhà quản trị hoạch định, kiểm soát và ra quyết định chiến lược nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh và nâng cao thành quả hoạt động.

Mặc dù KTQTCL đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới và bước đầu được tiếp cận tại Việt Nam, các công trình trước đây còn tồn tại những khoảng trống:

  • Các kết quả thực nghiệm quốc tế và trong nước chưa có sự thống nhất về số lượng nhân tố tác động, thang đo và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
  • Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước (như Đoàn Ngọc Phi Anh, 2012; Trinh, 2019; Bùi Thị Trúc Quy, 2020; Lê Thị Mỹ Nương, 2020) chủ yếu thực hiện mô hình hai cấp gián tiếp (tác động của nhân tố đến KTQTCL, và từ KTQTCL đến thành quả hoạt động), chưa có nghiên cứu nào tích hợp đồng thời mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố bên trong, bên ngoài đến thành quả hoạt động trên cùng một mô hình.
  • Phạm vi khảo sát tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung trong ngành sản xuất hoặc khảo sát quy mô hẹp, chưa bao quát đa dạng lĩnh vực kinh doanh để đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn.
  • Một số nhân tố quan trọng như cấu trúc sở hữu (CTSH) và định hướng thị trường (DHTT) chưa được kiểm định đầy đủ trong mối liên hệ với KTQTCL tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài, các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL thông qua đó ảnh hưởng đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam; đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố đó đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố bên ngoài, các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động trực tiếp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài, các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động trực tiếp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
    3. Xác định mức độ tác động trực tiếp của vận dụng kỹ thuật KTQTCL đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
    4. Xác định mức độ tác động gián tiếp của các nhân tố bên ngoài, các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến thành quả hoạt động thông qua trung gian vận dụng kỹ thuật KTQTCL tại các doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Các nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong doanh nghiệp nào tác động trực tiếp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL, đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam?
  • Câu hỏi 2: Mức độ tác động trực tiếp của các nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL, đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Mức độ tác động trực tiếp của vận dụng kỹ thuật KTQTCL đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam như thế nào?
  • Câu hỏi 4: Mức độ tác động gián tiếp của các nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến thành quả hoạt động thông qua trung gian vận dụng kỹ thuật KTQTCL tại các doanh nghiệp Việt Nam như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán hành vi – các nhân tố tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp.
  • Đối tượng khảo sát: Những người làm công tác kế toán tài chính / kế toán quản trị, hoặc các nhà quản lý cấp cao, nhà quản lý cấp trung tại các doanh nghiệp Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp phi tài chính có quy mô vừa và lớn tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian:
    • Nghiên cứu định tính: Thực hiện từ 01/9/2020 đến 30/01/2021.
    • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện từ 22/02/2021 đến 20/4/2021.
    • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu từ 20/5/2021 đến 20/7/2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã tổng hợp hệ thống nghiên cứu quốc tế và trong nước xoay quanh ba trục quan hệ chính:

Nhóm quan hệ nghiên cứu Công trình quốc tế tiêu biểu Công trình tại Việt Nam tiêu biểu
Nhân tố bên ngoài và bên trong tác động đến KTQTCL Guilding (1999); Guilding & McManus (2002); Cadez & Guilding (2008); Cinquini & Tenucci (2007, 2010); McManus (2013); Ojra (2014); Pavlatos (2015); Turner et al. (2017); Cescon et al. (2019); Quon (2020). Đoàn Ngọc Phi Anh (2012); Phạm Ngọc Toàn & Lê Thị Mỹ Nương (2018a); Trinh (2019); Thái Anh Tuấn (2019); Bùi Thị Trúc Quy (2020); Lê Thị Mỹ Nương (2020); Lê Mộng Huyền et al. (2020); Trần Thị Kim Phượng & Trần Thị Mỹ Hạnh (2021); Nguyen La Soa et al. (2022).
Nhân tố bên ngoài và bên trong tác động đến thành quả Gordon & Narayanan (1984); Narver & Slater (1990); Abernethy & Bouwens (2005); Teeratansirikool et al. (2013); Al-Mawali (2015). Bùi Huy Hải Bích & Võ Thị Thanh Nhàn (2007); Đoàn Ngọc Phi Anh (2012, 2016); Phạm Ngọc Toàn & Lê Thị Mỹ Nương (2018b); Lê Mộng Huyền et al. (2020, 2022).
Tác động của KTQTCL đến thành quả hoạt động Roslender (1995); Hoque & James (2000); Cadez & Guilding (2008); AlMaryani & Sadik (2012); Dmitrović-Šaponja & Suljović (2017). Đoàn Ngọc Phi Anh (2012, 2016); Nguyễn Phong Nguyên & Trần Thị Trinh (2018); Trinh (2019); Bùi Thị Trúc Quy (2020); Lê Thị Mỹ Nương (2020); Từ Thanh Hoài et al. (2022).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống về mô hình: Thiết lập mô hình phân tích cấu trúc tích hợp xem xét cùng lúc cả tác động trực tiếp và tác động gián tiếp (thông qua biến trung gian là vận dụng kỹ thuật KTQTCL) của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
  2. Khoảng trống về nhân tố: Bổ sung nhân tố Cấu trúc sở hữu (CTSH) và kiểm định nhân tố Định hướng thị trường (DHTT) – những biến số chưa được khai thác toàn diện trong các mô hình KTQTCL tại Việt Nam. Đồng thời mở rộng các khía cạnh đo lường của Chiến lược kinh doanh (CLKD), Cơ cấu tổ chức (CCTC) và Công nghệ thông tin (CNTT).
  3. Khoảng trống về phạm vi và phương pháp: Khảo sát các doanh nghiệp phi tài chính đa ngành quy mô vừa và lớn (không giới hạn riêng ngành sản xuất); áp dụng phương pháp bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) xử lý đồng thời mô hình biến kết quả (reflective) và biến nguyên nhân (formative).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

  • Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Dựa trên luận điểm của Otley (1980), Gordon & Narayanan (1984), không có một hệ thống kế toán quản trị nào phù hợp cho mọi tổ chức trong mọi hoàn cảnh. Thiết kế và mức độ vận dụng kỹ thuật KTQTCL phụ thuộc vào các biến ngữ cảnh bên ngoài (môi trường cạnh tranh, tính không chắc chắn của môi trường) và các biến ngữ cảnh bên trong (chiến lược, cơ cấu tổ chức, công nghệ).
  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Kế thừa quan điểm của Lambert (2001), Panda & Leepsa (2017) về sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý, tạo ra bất đối xứng thông tin và xung đột lợi ích. KTQTCL đóng vai trò là công cụ kiểm soát, cung cấp thông tin lượng hóa dài hạn nhằm giảm thiểu chi phí đại diện và đánh giá thành quả hoạt động.
  • Khái niệm KTQTCL và quản trị chiến lược: Tiếp cận theo khung quản trị chiến lược của David (2011) và quan điểm của Roslender (1995), Cadez & Guilding (2008), phân loại kỹ thuật KTQTCL thành các nhóm: kế toán chi phí chiến lược, kế toán lập kế hoạch - kiểm soát và đánh giá thành quả, kế toán khách hàng, kế toán đối thủ cạnh tranh, định giá chiến lược.

Khung biến số nghiên cứu

  • Nhân tố bên ngoài (02 biến):
    1. Mức độ cạnh tranh của môi trường (ký hiệu: CT) – đo lường dạng kết quả (Reflective).
    2. Mức độ không ổn định của môi trường / Tính không chắc chắn của môi trường (ký hiệu: OD / PEU) – đo lường dạng kết quả (Reflective).
  • Nhân tố bên trong (05 biến):
    1. Cấu trúc sở hữu (ký hiệu: CTSH) – đo lường dạng nguyên nhân (Formative).
    2. Chiến lược kinh doanh (ký hiệu: CLKD) – đo lường dạng kết quả (Reflective).
    3. Định hướng thị trường (ký hiệu: DHTT) – đo lường dạng kết quả (Reflective).
    4. Cơ cấu tổ chức (ký hiệu: CCTC) – đo lường dạng kết quả (Reflective).
    5. Công nghệ thông tin (ký hiệu: CNTT) – đo lường dạng kết quả (Reflective).
  • Biến phụ thuộc / trung gian:
    • Vận dụng kỹ thuật KTQTCL (ký hiệu: KTQTCL) – đo lường dạng nguyên nhân (Formative).
  • Biến phụ thuộc:
    • Thành quả hoạt động (ký hiệu: TQ) – đo lường dạng kết quả (Reflective), gồm 2 khía cạnh: Hiệu quả tài chính và Hiệu quả phi tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp tuần tự:

Nghiên cứu định tính (Phỏng vấn sâu & khảo sát thử nghiệm)
Nghiên cứu định lượng sơ bộ (Hiệu chỉnh thang đo)
Nghiên cứu định lượng chính thức (PLS-SEM trên SmartPLS 3, N = 262)
  1. Giai đoạn định tính: Phỏng vấn sâu các chuyên gia (lãnh đạo doanh nghiệp, giám đốc tài chính, kế toán trưởng, giảng viên chuyên ngành) và khảo sát thử nghiệm để hoàn thiện bảng câu hỏi (từ bản nháp 1 sang bản nháp 2), điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh thực tế tại Việt Nam.
  2. Giai đoạn định lượng sơ bộ: Thực hiện đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo và kiểm tra mô hình đo lường ban đầu.
  3. Giai đoạn định lượng chính thức: Khảo sát diện rộng thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert. Sử dụng phần mềm SmartPLS 3 để đánh giá mô hình đo lường kết quả (độ tin cậy nhất quán nội tại, độ giá trị hội tụ, độ giá trị phân biệt), mô hình đo lường nguyên nhân (kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, ý nghĩa thống kê của trọng số ngoài - outer weights) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM (hệ số đường dẫn $\beta$, giá trị $R^2$, kiểm định giả thuyết trực tiếp và gián tiếp qua kỹ thuật Bootstrap).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước

Chương này hệ thống hóa các tài liệu học thuật trong nước và quốc tế theo 3 nhóm quan hệ: nhân tố tác động đến KTQTCL; nhân tố tác động đến thành quả hoạt động; và KTQTCL tác động đến thành quả hoạt động. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế chủ yếu thực hiện tại các nước phát triển (Úc, Ý, Canada, New Zealand, Slovenia, Hy Lạp), còn tại các quốc gia đang phát triển và Việt Nam thì số lượng công trình còn khiêm tốn. Chương 1 kết luận bằng việc xác định các khoảng trống học thuật về cấu trúc mô hình (thiếu mô hình tích hợp trực tiếp - gián tiếp), sự thiếu vắng của biến cấu trúc sở hữu, hạn chế trong việc phân tích đơn ngành sản xuất và định hình hướng nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày khung lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết bất định và Lý thuyết đại diện, làm rõ khái niệm KTQTCL và mối quan hệ giữa KTQTCL với quản trị chiến lược theo David (2011). Trên cơ sở đó, tác giả nhận diện 02 nhóm nhân tố (02 nhân tố bên ngoài và 05 nhân tố bên trong) và xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu:

  • Tác động trực tiếp của các nhân tố bên ngoài đến KTQTCL và thành quả hoạt động ($H_{1a1}, H_{1a2}, H_{1b1}, H_{1b2}$).
  • Tác động trực tiếp của các nhân tố bên trong đến KTQTCL và thành quả hoạt động ($H_{2a1} \div H_{2a5}, H_{2b1} \div H_{2b5}$).
  • Tác động trực tiếp của KTQTCL đến thành quả hoạt động ($H_{3a}$) và các tác động gián tiếp của các nhân tố đến thành quả hoạt động thông qua vai trò trung gian của KTQTCL. Chương này kết thúc bằng việc thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp. Phần nghiên cứu định tính mô tả kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát cho các thang đo (CT, OD/PEU, CTSH, CCTC, DHTT, CNTT, KTQTCL, TQ). Phần nghiên cứu định lượng xác định cỡ mẫu cần thiết thông qua phần mềm G*Power, quy trình gửi và thu thập bảng câu hỏi khảo sát, kỹ thuật quy đổi thang đo hiệu quả tài chính và các tiêu chuẩn kiểm định mô hình đo lường dạng kết quả (Reflective) và dạng nguyên nhân (Formative) trên phần mềm SmartPLS 3.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu thập từ 262 doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn tại Việt Nam.

  • Thống kê mô tả mẫu: Phân tích đặc điểm mẫu khảo sát theo vùng lãnh thổ, vị trí chức danh người trả lời (kế toán trưởng, giám đốc tài chính, nhà quản lý), thâm niên công tác, lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính và quy mô tổng doanh thu năm 2020.
  • Đánh giá mô hình đo lường: Kiểm định mô hình đo lường kết quả (OD, CT, CCTC, CLKD, DHTT, CNTT, TQ) đạt độ tin cậy và giá trị phân biệt; kiểm định mô hình đo lường nguyên nhân (CTSH, KTQTCL) xác nhận trọng số ngoài có ý nghĩa thống kê và không vi phạm đa cộng tuyến.
  • Đánh giá mô hình cấu trúc: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, mức ý nghĩa của các hệ số đường dẫn, hệ số xác định $R^2$ của các biến phụ thuộc.
  • Bàn luận kết quả:
    • 02 nhân tố bên ngoài (Mức độ cạnh tranh - CT, Mức độ không ổn định của môi trường - OD) có tác động tích cực, thuận chiều đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động.
    • 05 nhân tố bên trong (Cấu trúc sở hữu - CTSH, Chiến lược kinh doanh - CLKD, Định hướng thị trường - DHTT, Cơ cấu tổ chức - CCTC, Công nghệ thông tin - CNTT) tác động tích cực, thuận chiều đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động.
    • Việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL tác động trực tiếp cùng chiều đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp.
    • Việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL đóng vai trò trung gian truyền dẫn tác động tích cực của các nhân tố bên trong và bên ngoài làm gia tăng thành quả hoạt động doanh nghiệp.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ mô hình thực nghiệm; đưa ra hệ thống khuyến nghị và giải pháp quản trị gồm: (1) Nhóm giải pháp thích nghi với môi trường bên ngoài (cạnh tranh, biến động thị trường); (2) Nhóm giải pháp chủ động điều chỉnh các nhân tố bên trong (hoàn thiện cấu trúc sở hữu, gắn kết chiến lược kinh doanh, thúc đẩy định hướng thị trường, tối ưu cơ cấu tổ chức phân quyền, đầu tư hạ tầng CNTT); (3) Các giải pháp thúc đẩy đào tạo, áp dụng các kỹ thuật KTQTCL. Chương này cũng trình bày các hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Bổ sung mô hình nghiên cứu toàn diện: Xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tích hợp cả mối quan hệ tác động trực tiếp và tác động gián tiếp của các nhân tố bên ngoài và bên trong đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động (gồm tài chính và phi tài chính) trong bối cảnh các doanh nghiệp tại Việt Nam.
  2. Khám phá và kiểm định các nhân tố mới: Đưa nhân tố Cấu trúc sở hữu (CTSH) và Định hướng thị trường (DHTT) vào mô hình thực nghiệm KTQTCL, làm rõ cơ chế tác động của các nhân tố này đến mức độ vận dụng KTQTCL và thành quả doanh nghiệp.
  3. Hoàn thiện hệ thống thang đo: Kế thừa, điều chỉnh và bổ sung hệ thống thang đo đo lường các kỹ thuật KTQTCL, các biến ngữ cảnh và thành quả hoạt động phù hợp với đặc thù thể chế kinh tế và môi trường kinh doanh tại Việt Nam, kết hợp xử lý chuẩn xác mô hình đo lường dạng nguyên nhân và dạng kết quả.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Bằng chứng thực nghiệm đa ngành: Cung cấp dữ liệu thực chứng từ 262 doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn tại Việt Nam, khẳng định tác động thuận chiều của 7 nhân tố (CT, OD, CTSH, CLKD, DHTT, CCTC, CNTT) đến KTQTCL và thành quả hoạt động.
  2. Khẳng định vai trò nâng cao thành quả của KTQTCL: Chứng minh việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL trực tiếp nâng cao thành quả hoạt động (tài chính và phi tài chính), đồng thời đóng vai trò làm cầu nối trung gian chuyển hóa các nguồn lực nội bộ và khả năng thích ứng môi trường thành kết quả kinh doanh vượt trội.
  3. Hàm ý chính sách quản trị cụ thể: Đề xuất căn cứ thực tiễn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức rõ lợi ích của KTQTCL, từ đó chủ động đầu tư nguồn lực, cơ cấu lại tổ chức, ứng dụng công nghệ thông tin và lựa chọn chiến lược phù hợp để triển khai hiệu quả KTQTCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung vào các doanh nghiệp phi tài chính có quy mô vừa và lớn, chưa khảo sát nhóm doanh nghiệp thuộc khối tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán) và các doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ.
  • Tính chất dữ liệu: Dữ liệu khảo sát được thu thập theo phương pháp cắt ngang tại một thời điểm (từ tháng 5/2021 đến tháng 7/2021), chưa phản ánh được sự biến động và tác động tích lũy dài hạn của việc vận dụng KTQTCL qua nhiều năm.
  • Biến số nghiên cứu: Mô hình mới chỉ tập trung vào 07 nhân tố chính; còn một số nhân tố tiềm năng khác (như trình độ chi tiết của nhân viên kế toán, văn hóa đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số chuyên sâu) chưa được đưa vào kiểm định đồng thời.

Hướng nghiên cứu trong tương lai

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối doanh nghiệp ngành tài chính, các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa (SMEs).
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (nghiên cứu dọc - longitudinal study) để theo dõi và đánh giá tác động dài hạn của các kỹ thuật KTQTCL đối với thành quả hoạt động.
  • Mở rộng mô hình bằng việc bổ sung các biến số ngữ cảnh mới như năng lực chuyển đổi số, vốn trí tuệ, hoặc các khía cạnh văn hóa tổ chức chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung tài liệu tổng quan hệ thống về kế toán quản trị chiến lược; tham khảo phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng; quy trình phân tích mô hình PLS-SEM với sự kết hợp giữa biến nguyên nhân (Formative) và biến kết quả (Reflective) qua phần mềm SmartPLS 3.
  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp (CEO, CFO, Kế toán trưởng): Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế và triển khai các kỹ thuật KTQTCL phù hợp với điều kiện cơ cấu tổ chức, chiến lược kinh doanh, định hướng thị trường và hạ tầng công nghệ thông tin tại đơn vị.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hiệp hội nghề nghiệp: Là cơ sở định hướng xây dựng chuẩn mực, ban hành hướng dẫn thực hành kế toán quản trị và đổi mới chương trình đào tạo kế toán quản trị theo hướng tiếp cận chiến lược hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định có bao nhiêu nhân tố tác động đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động?

Luận án xác định được 07 nhân tố, gồm:

  • 02 nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: (1) Mức độ cạnh tranh của môi trường (CT), (2) Mức độ không ổn định của môi trường (OD / PEU).
  • 05 nhân tố bên trong doanh nghiệp: (1) Cấu trúc sở hữu (CTSH), (2) Chiến lược kinh doanh (CLKD), (3) Định hướng thị trường (DHTT), (4) Cơ cấu tổ chức (CCTC), (5) Công nghệ thông tin (CNTT).

2. Kỹ thuật phân tích dữ liệu định lượng chính thức được sử dụng trong luận án là gì?

Luận án sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) được xử lý qua phần mềm SmartPLS 3. Phương pháp này phù hợp để phân tích mô hình cấu trúc phức tạp gồm nhiều biến độc lập, biến phụ thuộc, biến trung gian và xử lý đồng thời mô hình đo lường dạng kết quả (Reflective) lẫn dạng nguyên nhân (Formative).

3. Biến "Cấu trúc sở hữu" và "Vận dụng kỹ thuật KTQTCL" được xử lý theo mô hình đo lường nào?

Trong mô hình phân tích PLS-SEM của luận án, biến Cấu trúc sở hữu (CTSH) và biến Vận dụng kỹ thuật KTQTCL (KTQTCL) được xác định và kiểm định dưới dạng biến nguyên nhân (Formative construct), được đánh giá qua độ đa cộng tuyến (hệ số VIF) và ý nghĩa thống kê của trọng số ngoài (outer weights).

4. Quy mô và đặc điểm mẫu khảo sát định lượng chính thức của luận án là bao nhiêu?

Mẫu khảo sát chính thức của luận án bao gồm 262 doanh nghiệp phi tài chính có quy mô vừa và lớn tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp và trực tuyến từ các kế toán trưởng, giám đốc tài chính và các nhà quản lý cấp cao, cấp trung trong giai đoạn từ ngày 20/5/2021 đến ngày 20/7/2021.

5. Kết quả kiểm định vai trò trung gian của việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL cho thấy điều gì?

Kết quả kiểm định chỉ ra rằng việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL đóng vai trò là biến trung gian có ý nghĩa thống kê, truyền dẫn tác động tích cực của các nhân tố bên ngoài (cạnh tranh, không ổn định môi trường) và các nhân tố bên trong (cấu trúc sở hữu, chiến lược kinh doanh, định hướng thị trường, cơ cấu tổ chức, công nghệ thông tin) đến việc nâng cao thành quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Phương Lan đã giải quyết các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xây dựng và kiểm định mô hình tích hợp về các nhân tố tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam. Sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kỹ thuật phân tích PLS-SEM trên mẫu 262 doanh nghiệp phi tài chính vừa và lớn, công trình đã chứng minh thực nghiệm ảnh hưởng thuận chiều trực tiếp và gián tiếp của 07 nhân tố bên trong và bên ngoài đối với thành quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị đối với công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật và thực tiễn quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.