Tổng quan luận án

Kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công bắt đầu hình thành tại các quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) từ cuối thập niên 1960 và phát triển nhanh vào đầu thập niên 1990 gắn liền với công cuộc cải cách quản trị công. Tại Việt Nam, loại hình này đã được ghi nhận về mặt pháp lý trong Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2005. Năm 2007, Kiểm toán Nhà nước (KTNN) tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật từ Dự án GTZ để triển khai thử nghiệm kiểm toán hoạt động với 15 chủ đề, tuy nhiên sau đó phải tạm dừng; cùng năm này, KTNN ban hành Công văn số 22/KTNN-TH ngày 12/01/2007 hướng dẫn lồng ghép mục tiêu đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực (hữu hiệu) vào các cuộc kiểm toán hàng năm. Mặc dù Kế hoạch chiến lược phát triển KTNN giai đoạn 2013–2017 đặt mục tiêu tiếp tục mở rộng kiểm toán hoạt động, tiến trình triển khai thực tế vẫn còn chậm và gặp nhiều trở ngại. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào các nước phát triển thuộc khối OECD có thể chế khác biệt với Việt Nam; phần lớn công trình trước đây chỉ dừng lại ở phân tích định tính đơn lẻ, chưa xây dựng được mô hình định lượng đo lường cụ thể mức độ tác động và mối quan hệ giữa các nhân tố chi phối quá trình hình thành, phát triển kiểm toán hoạt động tại một nền kinh tế chuyển đổi định hướng xã hội chủ nghĩa.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là khám phá các nhân tố và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công ở Việt Nam. Luận án xác lập 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Tìm hiểu lịch sử ra đời, phát triển kiểm toán hoạt động của một số quốc gia trên thế giới và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình này.
  2. Xác định trình độ phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam.
  3. Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố chính đến việc hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động trong Kiểm toán Nhà nước.

Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu:

  • Q1: Tại sao một số Cơ quan Kiểm toán tối cao (SAI) trên thế giới chuyển đổi chức năng từ kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo tài chính (kiểm toán truyền thống) sang kiểm toán hoạt động?
  • Q2: Nhân tố nào ảnh hưởng đến sự xuất hiện kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công ở Việt Nam?
  • Q3: Mức độ phát triển kiểm toán hoạt động của Kiểm toán Nhà nước trong lĩnh vực công hiện nay ở Việt Nam đang ở giai đoạn nào so với thế giới?
  • Q4: Những nhân tố nào cản trở sự phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công ở Việt Nam?
  • Q5: Nhân tố nào tác động đến việc phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công ở Việt Nam?

Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công ở Việt Nam của KTNN. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hoạt động của KTNN đối với lĩnh vực công ở Việt Nam (không nghiên cứu kiểm toán hoạt động trong doanh nghiệp hay các tổ chức ngoài khu vực công), với dữ liệu khảo sát và báo cáo kiểm toán được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2005–2013 và cập nhật đến năm 2014.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án phân loại các công trình nghiên cứu trước đây thành bốn dòng chính trên thế giới và nhóm các đề tài tại Việt Nam:

  1. Nghiên cứu khảo sát trình độ phát triển kiểm toán hoạt động: Các tác giả tiêu biểu gồm Guthrie & Parker (1999), Leeuw (1996), Barzelay & cộng sự (1996), Roth (1996), Shand & Anand (1996), Trodden (1996), Pollitt & cộng sự (1997, 1999), Suzuky (2004), Lonsdale & cộng sự (2011). Dòng nghiên cứu này phân chia quá trình phát triển của các SAI thành 4 giai đoạn lớn: Giai đoạn sơ khai (trước năm 1970), Giai đoạn hình thành (1970–1995), Giai đoạn phát triển (1996–2007), và Giai đoạn hiện đại (từ năm 2007 trở đi).

  2. Nghiên cứu về các nhân tố thúc đẩy:

    • Mối liên hệ với cải cách quản trị công mới (NPM) và hạn chế của kiểm toán truyền thống: Glynn (1985), Holmes (1992), Power (1994, 2003), Leeuw (1996), Barzelay (1997), Radcliffe (1998), Jacobs (1998), Guthrie & Parker (1999), Gendron & cộng sự (2001), Pollitt & cộng sự (2003), Pallot (2003).
    • Ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội: Hamburger (1989), Funnell (1998), English & Guthrie (2000), Mulgan (2001), Barton (2006), Dahanayake & Jacobs (2008), Nath & cộng sự (2005, 2011).
    • Sự phát triển về kỹ thuật kiểm toán và phương pháp chuyên môn: Hatherly & Parker (1988), Lapsley & Pong (2000), Pollitt & cộng sự (1999).
  3. Nghiên cứu về nhân tố cản trở và thách thức: Ferdousi (2012) tại Bangladesh; Hui Fan (2012) tại Trung Quốc; Albert & cộng sự (2009) tại các quốc gia đang phát triển; Waring & Morgan (2007), Morin (2004), Knaap (2011). Các nghiên cứu này chỉ ra các rào cản như năng lực kiểm toán viên, sự thiếu hụt tiêu chuẩn đánh giá, bối cảnh pháp lý và đặc điểm phức tạp của đơn vị được kiểm toán.

  4. Nghiên cứu về chiến lược và phương pháp tiếp cận của SAI: Glynn (1996), Shand & Anand (1996), Put & Turksema (2011), Wilkins & Boyle (2011) phân tích sự lựa chọn giữa mục tiêu giải trình trách nhiệm và mục tiêu cải tiến hiệu quả hoạt động, cũng như việc ưu tiên kiểm toán vấn đề quản lý hay phân tích chính sách.

Tại Việt Nam, các công trình đã công bố chủ yếu mang tính ứng dụng quy trình kỹ thuật như nghiên cứu của Vương Đình Huệ (2003) về kiểm toán dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, Đinh Trọng Hanh (2003) đối với đơn vị sự nghiệp có thu, Vũ Hữu Đức (2010) về giáo trình kiểm toán hoạt động, và Lê Quang Bính & cộng sự (2013) về kiểm toán hoạt động trong doanh nghiệp nhà nước.

Khoảng trống luận án giải quyết: Luận án khắc phục hạn chế của các nghiên cứu định tính thuần túy bằng cách kết hợp phương pháp hỗn hợp (định tính và định lượng), lượng hóa mức độ tác động của các nhóm nhân tố đến sự phát triển kiểm toán hoạt động trong bối cảnh thực tiễn của KTNN Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên bốn lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết quản trị công mới (NPM): Giải thích sự chuyển dịch trọng tâm quản lý công từ kiểm soát đầu vào sang kiểm soát đầu ra, tối ưu hóa nguồn lực và yêu cầu đánh giá 3E (Tính kinh tế - Economy, Tính hiệu quả - Efficiency, Tính hữu hiệu - Effectiveness).
  • Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory) và Trách nhiệm giải trình: Phân tích quan hệ ủy nhiệm giữa người dân, Quốc hội và các cơ quan hành pháp; kiểm toán hoạt động đóng vai trò công cụ giám sát độc lập nhằm giảm thiểu bất đối xứng thông tin.
  • Lý thuyết lựa chọn hợp lý trong lĩnh vực công (Rational Choice Theory): Giải thích hành vi và quyết định của các bên liên quan (lãnh đạo SAI, chính trị gia, kiểm toán viên, đơn vị được kiểm toán) khi cân nhắc lợi ích và chi phí trong việc mở rộng kiểm toán hoạt động.
  • Lý thuyết cung - cầu (Supply - Demand Theory): Phân tích tương quan giữa nhu cầu thông tin minh bạch từ xã hội, cơ quan lập pháp ("cầu") và năng lực tổ chức triển khai kiểm toán của cơ quan kiểm toán tối cao ("cung").

Khung phân tích được kế thừa từ mô hình khái niệm kiểm toán hoạt động của Pollitt & cộng sự (1999) và thiết kế theo mô hình hệ thống đầu vào - đầu ra (Input - Output model).

Yếu tố phương pháp Nội dung triển khai trong luận án
Thiết kế nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự: Định tính (khám phá) -> Định lượng (kiểm định, đo lường).
Nghiên cứu định tính - Phân tích tài liệu quy phạm pháp luật và hệ thống báo cáo kiểm toán của KTNN (giai đoạn 2005–2013).
- Khảo sát 2 trường hợp nghiên cứu tình huống: Dự án đường Quốc lộ và Chuyên đề đất đai.
- Phỏng vấn sâu chuyên gia và cán bộ quản lý của KTNN.
Nghiên cứu định lượng - Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ.
- Đối tượng khảo sát: Kiểm toán viên nhà nước và cán bộ chuyên môn thuộc KTNN.
- Kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), và Phân tích hồi quy đa biến.
Nguồn dữ liệu Dữ liệu thứ cấp (báo cáo kiểm toán, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu lưu trữ của KTNN, tài liệu INTOSAI) và dữ liệu sơ cấp (biên bản phỏng vấn sâu, phiếu khảo sát điều tra).

Nội dung chính theo từng chương

Phần giới thiệu

Trình bày lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của việc phát triển kiểm toán hoạt động trong khu vực công tại Việt Nam. Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu áp dụng, các đóng góp mới và bố cục 5 chương của luận án.

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước

Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 dòng nghiên cứu chính: tiến trình phát triển kiểm toán hoạt động qua các thời kỳ; các nhân tố thúc đẩy; các rào cản và thách thức; việc lựa chọn chiến lược và phương pháp tiếp cận kiểm toán. Đánh giá kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước và xác định khoảng trống học thuật cần giải quyết tại Việt Nam.

Chương 2: Lý thuyết về kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công

Trình bày lịch sử hình thành kiểm toán hoạt động từ các nước phát triển; làm rõ định nghĩa kiểm toán hoạt động theo các học giả và theo Hướng dẫn kiểm toán hoạt động của INTOSAI (2004); phân tích các khái niệm 3E (Tính kinh tế, Tính hiệu quả, Tính hữu hiệu). Trình bày 4 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết quản trị công mới, Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết lựa chọn hợp lý, Lý thuyết cung - cầu) và xây dựng khung phân tích nghiên cứu dựa trên mô hình đầu vào - đầu ra.

Bảng dưới đây tổng hợp các giai đoạn chuyển đổi mô hình kiểm toán nhà nước được luận án kế thừa và hệ thống hóa:

Giai đoạn Mô hình kiểm toán nhà nước Nội dung và tiêu chuẩn đánh giá chủ yếu
Giai đoạn 1 Kiểm toán tính hợp pháp (nghĩa hẹp) Phát hiện các hành vi không tuân thủ, gian lận và lạm quyền.
Giai đoạn 2 Kiểm toán tuân thủ Xác nhận sự phù hợp của các chương trình, mục tiêu ngân sách, thủ tục, hợp đồng.
Giai đoạn 3 Kiểm toán báo cáo tài chính Xác nhận tính trung thực, đúng đắn của báo cáo tài chính, số liệu quyết toán.
Giai đoạn 4 Kiểm toán kết quả tài chính Xác nhận tính chính xác và đúng đắn của kết quả tài chính.
Giai đoạn 5 Kiểm toán tính kinh tế Đánh giá chi phí đầu vào, khối lượng và dịch vụ yêu cầu, đầu vào chương trình.
Giai đoạn 6 Kiểm toán hiệu quả (năng suất) Đánh giá quá trình cung cấp dịch vụ, quy trình tối ưu hóa nguồn lực, sản phẩm đầu ra.
Giai đoạn 7 Kiểm toán hữu hiệu (nghĩa hẹp) Đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của chương trình, chính sách; chi phí hữu hiệu tương thích.
Giai đoạn 8 Kiểm toán kết quả (hữu hiệu mở rộng) Đánh giá chi phí lợi ích, chi phí kết quả, chất lượng dịch vụ và tác động ngắn hạn, dài hạn.
Giai đoạn 9 Kiểm toán lựa chọn phương án Đánh giá quá trình lựa chọn quyết định; đề xuất các phương án thay thế để lựa chọn.
Giai đoạn 10 Kiểm toán giá trị chính sách Đánh giá sự phù hợp của cơ sở ban hành chính sách và tác động tổng thể từ chính sách.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp: quy trình thu thập dữ liệu định tính từ văn bản, báo cáo kiểm toán giai đoạn 2005–2013, khảo sát 2 tình huống kiểm toán (dự án đường Quốc lộ và Chuyên đề đất đai) và phỏng vấn sâu chuyên gia; thiết kế thang đo, xây dựng phiếu khảo sát định lượng, quy trình chọn mẫu, phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu

  • Kết quả nghiên cứu định tính: Xác định 33 nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động tại Việt Nam. Chỉ ra các nhân tố thúc đẩy sự hình thành giai đoạn 2006–2013 (vai trò nhà tài trợ, vai trò của Tổng Kiểm toán Nhà nước, sửa đổi Luật KTNN, vai trò của Quốc hội và HĐND, thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô, áp lực công chúng). Khẳng định trình độ kiểm toán hoạt động của KTNN Việt Nam vẫn ở giai đoạn đầu, chủ yếu lồng ghép mục tiêu 3E vào kiểm toán tài chính và tuân thủ.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng: Qua phân tích EFA và hồi quy đa biến, luận án rút trích và kiểm định mô hình gồm 4 nhóm nhân tố tác động đến sự phát triển kiểm toán hoạt động: (1) Nhóm nhân tố chính trị; (2) Nhóm nhân tố khả năng của KTNN; (3) Nhóm nhân tố kỹ năng của kiểm toán viên; (4) Nhóm nhân tố kinh tế. Kết quả chỉ ra 3 nhóm nhân tố đầu đóng vai trò thúc đẩy tích cực, trong khi nhân tố kinh tế đóng vai trò lực cản trong giai đoạn khảo sát. Khả năng phát triển phụ thuộc vào các nhân tố nội tại (khả năng của KTNN, kỹ năng KTV) nhiều hơn các nhân tố môi trường bên ngoài.

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Tóm lược các kết quả chính; đề xuất quan điểm và định hướng chiến lược nhằm phát triển kiểm toán hoạt động trong khu vực công ở Việt Nam. Trình bày các hàm ý chính sách cụ thể đối với môi trường chính trị, thể chế của KTNN, đào tạo kiểm toán viên và cân đối cung - cầu kiểm toán hoạt động. Nêu rõ hạn chế của nghiên cứu và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự đúc kết các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:

Đóng góp về mặt lý thuyết

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm qua nghiên cứu định tính chỉ ra 33 nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công tại Việt Nam.
  • Xác định và kiểm định mô hình định lượng gồm 4 nhóm nhân tố chính chi phối việc phát triển kiểm toán hoạt động: Nhóm nhân tố chính trị, Nhóm nhân tố khả năng của KTNN, Nhóm nhân tố kỹ năng của kiểm toán viên (3 nhóm thúc đẩy), và Nhóm nhân tố kinh tế (lực cản).
  • Phát hiện quan trọng: Khả năng và tốc độ phát triển kiểm toán hoạt động trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam phụ thuộc vào các nhân tố nội tại của cơ quan kiểm toán (khả năng của KTNN, kỹ năng của KTV) nhiều hơn các nhân tố môi trường bên ngoài (chính trị, kinh tế).
  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về nghịch lý cung - cầu tại các quốc gia đang phát triển: những nơi có mức độ minh bạch và trách nhiệm giải trình chưa cao, hệ thống pháp luật chưa đồng bộ thì "cầu" về kiểm toán hoạt động lớn, nhưng kiểm toán hoạt động chậm phát triển do "cung" (khả năng tổ chức thực hiện của cơ quan kiểm toán) còn thấp.

Đóng góp về mặt ứng dụng và kiến nghị chính sách

  • Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và làm rõ những thách thức mà KTNN Việt Nam phải đối mặt khi triển khai kiểm toán hoạt động trong nền kinh tế chuyển đổi.
  • Đề xuất 5 nhóm định hướng và giải pháp cụ thể:
    1. Tăng cường hỗ trợ từ môi trường bên ngoài (nhân tố chính trị): Hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao vai trò giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, minh bạch hóa việc công khai kết quả kiểm toán.
    2. Tăng cường khả năng triển khai của KTNN: Xây dựng quy trình, cẩm nang, bộ tiêu chuẩn kiểm toán hoạt động chuẩn hóa; hoàn thiện phương pháp tổ chức kiểm toán độc lập.
    3. Nâng cao kỹ năng của kiểm toán viên: Đào tạo kỹ năng phân tích định lượng, phương pháp đánh giá chính sách và kỹ năng viết báo cáo kiểm toán logic, chuyên sâu.
    4. Tăng khả năng cung để đáp ứng nhu cầu (nhân tố kinh tế): Đầu tư nguồn lực tài chính, phương tiện kiểm toán và phân bổ ngân sách phù hợp cho các cuộc kiểm toán hoạt động.
    5. Xây dựng chiến lược phát triển kiểm toán hoạt động dài hạn: Lựa chọn chủ đề kiểm toán có trọng tâm, thận trọng và phù hợp với năng lực hiện có của KTNN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong kiểm toán hoạt động do Kiểm toán Nhà nước thực hiện trong khu vực công, chưa mở rộng sang kiểm toán hoạt động trong khối doanh nghiệp hoặc kiểm toán nội bộ.
    • Dữ liệu định tính và định lượng được thu thập tại thời điểm khảo sát thuộc giai đoạn đầu của tiến trình phát triển kiểm toán hoạt động ở Việt Nam (dữ liệu báo cáo giai đoạn 2005–2013), khi các cuộc kiểm toán hoạt động độc lập còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn của các kết luận, kiến nghị kiểm toán hoạt động đối với việc hoàn thiện chính sách công.
    • Khảo sát chuyên sâu phương pháp luận và bộ chỉ số tiêu chuẩn đánh giá cho từng lĩnh vực cụ thể (y tế, giáo dục, môi trường, dự án đầu tư công phức tạp).
    • Nghiên cứu so sánh tiến trình phát triển kiểm toán hoạt động giữa các nước có nền kinh tế chuyển đổi trong khu vực.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý Kiểm toán Nhà nước: Tham khảo căn cứ thực chứng để xây dựng chiến lược phát triển kiểm toán hoạt động, lựa chọn chủ đề kiểm toán và phân bổ nguồn lực tổ chức kiểm toán phù hợp.
  • Kiểm toán viên nhà nước: Tham khảo các phân tích về kỹ thuật kiểm toán 3E, phương pháp thu thập bằng chứng và các tình huống kiểm toán cụ thể (dự án giao thông, quản lý đất đai).
  • Cơ quan lập pháp (Quốc hội, HĐND) và nhà hoạch định chính sách: Sử dụng thông tin để hoàn thiện quy định pháp luật về kiểm toán công, tăng cường cơ chế giám sát và thực thi trách nhiệm giải trình.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản lý công: Kế thừa khung phân tích lý thuyết (NPM, ủy nhiệm, cung - cầu) và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong các đề tài nghiên cứu về kiểm toán lĩnh vực công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động qua nghiên cứu định tính?
Qua nghiên cứu định tính (phân tích tài liệu, báo cáo kiểm toán giai đoạn 2005–2013, nghiên cứu 2 tình huống và phỏng vấn sâu), luận án đã xác định có 33 nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công ở Việt Nam.

2. Mô hình hồi quy định lượng của luận án chỉ ra những nhóm nhân tố nào tác động đến việc phát triển kiểm toán hoạt động?
Mô hình định lượng phát hiện 4 nhóm nhân tố chính: (1) Nhóm nhân tố chính trị, (2) Nhóm nhân tố khả năng của KTNN, (3) Nhóm nhân tố kỹ năng của kiểm toán viên, và (4) Nhóm nhân tố kinh tế. Trong đó, 3 nhóm nhân tố đầu là lực đẩy thúc đẩy, còn nhân tố kinh tế đóng vai trò lực cản trong giai đoạn nghiên cứu.

3. Yếu tố nội tại hay ngoại cảnh đóng vai trò quyết định hơn đối với tốc độ phát triển kiểm toán hoạt động tại KTNN Việt Nam?
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của luận án khẳng định tốc độ và khả năng phát triển kiểm toán hoạt động tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay phụ thuộc vào các nhân tố nội tại (khả năng tổ chức của KTNN và kỹ năng chuyên môn của kiểm toán viên) nhiều hơn các nhân tố môi trường bên ngoài (chính trị, kinh tế).

4. Hai nghiên cứu tình huống (case studies) nào được tác giả phân tích trong nghiên cứu định tính?
Tác giả đã phân tích hai tình huống kiểm toán thực tế tại KTNN: Tình huống 1 - Kiểm toán dự án đường Quốc lộ, và Tình huống 2 - Kiểm toán Chuyên đề đất đai.

5. Hiện trạng trình độ phát triển kiểm toán hoạt động của KTNN Việt Nam được đánh giá như thế nào so với các giai đoạn của thế giới?
KTNN Việt Nam đang ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển, chủ yếu thực hiện lồng ghép mục tiêu đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực (3E) vào các cuộc kiểm toán tài chính và kiểm toán tuân thủ truyền thống theo hướng dẫn tại Công văn số 22/KTNN-TH (năm 2007), chưa triển khai thường xuyên và độc lập các cuộc kiểm toán hoạt động chuyên biệt.


Kết luận

Luận án của tác giả Đặng Anh Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán hoạt động trong khu vực công và phân tích thực trạng phát triển loại hình kiểm toán này tại Kiểm toán Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2005–2013. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã xác định 33 nhân tố ảnh hưởng và lượng hóa 4 nhóm nhân tố tác động cốt lõi, làm rõ vai trò quyết định của năng lực nội tại cơ quan kiểm toán đối với sự phát triển kiểm toán hoạt động. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giúp các nhà quản lý xây dựng chiến lược phát triển kiểm toán hoạt động phù hợp với bối cảnh kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.