Luận văn thạc sĩ nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công ở việt nam luận án tiến sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

247
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Các nghiên cứu trước liên quan đến sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình này

1.2. Các nghiên cứu trên thế giới

1.2.1. Nghiên cứu khảo sát trình độ phát triển kiểm toán hoạt động tại một số quốc gia trên thế giới

1.2.2. Nghiên cứu về các nhân tố thúc đẩy việc hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động

1.2.3. Nghiên cứu liên quan đến nhân tố gây trở ngại đối với quá trình phát triển kiểm toán hoạt động

1.2.4. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn chiến lược phát triển kiểm toán hoạt động của các SAI

1.3. Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.4. Kết quả đạt được và những vấn đề tiếp tục nghiên cứu

1.4.1. Kết quả đạt được

1.4.2. Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

2. LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG

2.1. Lịch sử ra đời kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công

2.2. Định nghĩa và các khái niệm căn bản liên quan đến kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công

2.2.1. Định nghĩa về kiểm toán hoạt động

2.2.2. Các khái niệm căn bản liên quan kiểm toán hoạt động

2.3. Vai trò kiểm toán hoạt động

2.4. Lý thuyết nền tảng giải thích sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công

2.4.1. Lý thuyết quản trị công mới (NPM)

2.4.2. Lý thuyết ủy nhiệm và khái niệm trách nhiệm giải trình trong lĩnh vực công

2.4.3. Lý thuyết lựa chọn hợp lý áp dụng trong lĩnh vực công

2.4.4. Lý thuyết cung - cầu

2.5. Mô hình khái niệm sử dụng trong luận án và thiết kế khung phân tích cho nghiên cứu

2.5.1. Mô hình khái niệm sử dụng trong luận án

2.5.2. Thiết kế khung phân tích cho nghiên cứu

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.2. Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.2.1. Nguồn dữ liệu
3.1.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.3. Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu

3.1.3.1. Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu định tính
3.1.3.2. Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu định lượng

4. PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả phân tích, khảo sát trong bước nghiên cứu định tính

4.1.1. Kết quả phân tích tài liệu, báo cáo kiểm toán

4.1.1.1. Kết quả phân tích tài liệu
4.1.1.2. Kết quả phân tích báo cáo kiểm toán

4.1.2. Kết quả khảo sát tình huống kiểm toán

4.1.2.1. Tình huống 1 - Kiểm toán dự án đường Quốc lộ
4.1.2.2. Tình huống 2 - Kiểm toán Chuyên đề đất

4.1.3. Kết quả khảo sát phỏng vấn sâu chuyên gia

4.1.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu định tính

4.1.4.1. Nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành kiểm toán hoạt động giai đoạn 2006-2013
4.1.4.1.1. Vai trò của nhà tài trợ
4.1.4.1.2. Vai trò của Tổng kiểm toán
4.1.4.1.3. Thay đổi Luật và các quy định
4.1.4.1.4. Vai trò của Quốc hội và Hội đồng Nhân dân các cấp
4.1.4.1.5. Thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô
4.1.4.1.6. Yếu kém trong quản lý và áp lực từ công chúng
4.1.4.2. Xu hướng và trình độ phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công của KTNN
4.1.4.2.1. Về xu hướng phát triển
4.1.4.2.2. Về trình độ phát triển
4.1.4.3. Nguyên nhân và thách thức trong việc triển khai kiểm toán hoạt động
4.1.4.3.1. Hạn chế trong cải cách quản trị công
4.1.4.3.2. Hạn chế trong việc thực hiện loại hình kiểm toán truyền thống
4.1.4.3.3. Thiếu hiểu biết về kiểm toán hoạt động
4.1.4.3.4. Trách nhiệm giải trình
4.1.4.3.5. Khả năng của Kiểm toán Nhà nước (KTNN)
4.1.4.3.6. Đặc điểm của đối tượng được kiểm toán
4.1.4.3.7. Quan điểm phát triển kiểm toán hoạt động
4.1.4.4. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động

4.2. Kết quả khảo sát và thảo luận các phát hiện trong nghiên cứu định lượng

4.2.1. Kết quả phân tích thống kê

4.2.2. Mô tả thông tin về đối tượng thu thập dữ liệu

4.2.3. Đo lường các nhân tố tác động

4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.5. Phân tích hồi quy

4.2.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động

4.2.6.1. Kiểm định các giả thuyết của mô hình hồi quy
4.2.6.2. Đánh giá kết quả khảo sát về mức độ tác động của các nhân tố

5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành (xuất hiện) kiểm toán hoạt động

5.2. Trình độ phát triển kiểm toán hoạt động của KTNN

5.3. Nguyên nhân và thách thức trong việc phát triển kiểm toán hoạt động

5.4. Nhân tố tác động tới việc phát triển kiểm toán hoạt động

5.5. Mô hình phát triển kiểm toán hoạt động của KTNN

5.6. Đề xuất quan điểm và định hướng phát triển kiểm toán hoạt động

5.6.1. Quan điểm phát triển kiểm toán hoạt động

5.6.2. Định hướng phát triển kiểm toán hoạt động

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán hoạt động công ở Việt Nam

Kiểm toán hoạt động công ở Việt Nam đã trở thành một lĩnh vực quan trọng trong quản lý nhà nước. Nghiên cứu này nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công. Các yếu tố này bao gồm bối cảnh kinh tế, chính trị và xã hội, cũng như các quy định pháp lý liên quan. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp cải thiện hiệu quả của kiểm toán hoạt động, từ đó nâng cao trách nhiệm giải trình và hiệu quả sử dụng nguồn lực công.

1.1. Lịch sử hình thành kiểm toán hoạt động công tại Việt Nam

Kiểm toán hoạt động công tại Việt Nam bắt đầu từ những năm 2000, với sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế. Sự phát triển này phản ánh nhu cầu ngày càng cao về minh bạch tài chính và trách nhiệm giải trình trong quản lý nhà nước. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, việc áp dụng kiểm toán hoạt động giúp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.

1.2. Các quy định pháp lý liên quan đến kiểm toán hoạt động

Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2005 đã chính thức công nhận kiểm toán hoạt động. Điều này tạo điều kiện cho việc triển khai các cuộc kiểm toán nhằm đánh giá tính hiệu quả và hiệu lực của các chương trình, dự án công. Các quy định này cũng giúp xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan kiểm toán trong việc thực hiện kiểm toán hoạt động.

II. Thách thức trong việc phát triển kiểm toán hoạt động công ở Việt Nam

Mặc dù kiểm toán hoạt động đã được công nhận, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc triển khai. Các thách thức này bao gồm sự thiếu hụt về nguồn lực, kỹ năng của kiểm toán viên, và sự chưa đồng bộ trong các quy định pháp lý. Những yếu tố này cản trở sự phát triển bền vững của kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và kỹ năng

Nhiều cơ quan kiểm toán gặp khó khăn trong việc tuyển dụng và đào tạo nhân lực có kỹ năng phù hợp. Điều này dẫn đến việc không thể thực hiện các cuộc kiểm toán hoạt động một cách hiệu quả. Các nghiên cứu cho thấy, việc nâng cao kỹ năng cho kiểm toán viên là cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.

2.2. Sự chưa đồng bộ trong quy định pháp lý

Các quy định pháp lý hiện hành chưa hoàn toàn đồng bộ và rõ ràng, gây khó khăn cho việc thực hiện kiểm toán hoạt động. Sự thiếu hụt trong các hướng dẫn cụ thể cũng làm giảm hiệu quả của các cuộc kiểm toán. Cần có sự cải cách trong hệ thống pháp lý để hỗ trợ tốt hơn cho kiểm toán hoạt động.

III. Phương pháp cải cách kiểm toán hoạt động công hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả của kiểm toán hoạt động, cần áp dụng các phương pháp cải cách phù hợp. Các phương pháp này bao gồm việc cải thiện quy trình kiểm toán, nâng cao năng lực cho kiểm toán viên, và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan. Những cải cách này sẽ giúp kiểm toán hoạt động phát triển bền vững hơn.

3.1. Cải tiến quy trình kiểm toán

Cần thiết phải cải tiến quy trình kiểm toán để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong kiểm toán sẽ giúp tăng cường khả năng phân tích và đánh giá các dữ liệu tài chính. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng công nghệ có thể giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho các cuộc kiểm toán.

3.2. Nâng cao năng lực cho kiểm toán viên

Đào tạo và phát triển kỹ năng cho kiểm toán viên là một yếu tố quan trọng. Cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kiểm toán hoạt động, giúp kiểm toán viên nắm vững các phương pháp và kỹ thuật mới. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng các cuộc kiểm toán và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của xã hội.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kiểm toán hoạt động công

Kiểm toán hoạt động đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực công, từ giáo dục đến y tế. Các ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách mà còn tăng cường trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước. Những kết quả từ các cuộc kiểm toán đã góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ công.

4.1. Kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực giáo dục

Trong lĩnh vực giáo dục, kiểm toán hoạt động đã giúp đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách cho các chương trình giáo dục. Các cuộc kiểm toán đã chỉ ra những điểm yếu trong quản lý tài chính, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện. Kết quả này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn đảm bảo tính minh bạch trong sử dụng ngân sách.

4.2. Kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực y tế

Kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực y tế đã giúp phát hiện các vấn đề trong quản lý và sử dụng nguồn lực. Các cuộc kiểm toán đã chỉ ra những lãng phí trong chi tiêu y tế, từ đó đề xuất các biện pháp cải cách. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm ngân sách mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cho người dân.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của kiểm toán hoạt động công

Kiểm toán hoạt động công ở Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Việc nhận diện và giải quyết các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp kiểm toán hoạt động phát triển bền vững hơn trong tương lai. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức liên quan để nâng cao hiệu quả của kiểm toán hoạt động.

5.1. Định hướng phát triển kiểm toán hoạt động

Định hướng phát triển kiểm toán hoạt động cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cho các cơ quan kiểm toán, cải cách quy trình kiểm toán, và tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan. Điều này sẽ giúp kiểm toán hoạt động đáp ứng tốt hơn yêu cầu của xã hội và nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước.

5.2. Tương lai của kiểm toán hoạt động công ở Việt Nam

Tương lai của kiểm toán hoạt động công ở Việt Nam phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh tế, chính trị và xã hội. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ và đào tạo nhân lực để đảm bảo kiểm toán hoạt động phát triển bền vững và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công ở việt nam luận án tiến sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. Thích hợp Kiểm trình 2. Hữu hiệu Giai toán 3. Mức độ đoạn 5 kinh tế Dịch vụ được cung cấp, quy trình Kiểm toán hiệu Hoạt động đáp ứng hoạt động, quy trình tối ưu hóa quả (năng suất) (quátrình) nguồn lực 4.

Tính kinh theo nghĩa rộng Chuyển giao, khối lượng dịch vụ, tế (khả năng Kiểm kiểm soát) Đầu ra chất lượng dịch vụ cung cấp, sản toán Giai Kiểm phẩm đầu ra 5. Tính có hiệu đoạn 6 toán quả Hiệu quả chương trình, thể so sánh tổng Hiệu quả chính sách hợp Kiểm 6. Rõ ràng toán (có thể hiểu Kiểm tính được) Kiểm toán hữu Hữu hiệu của chương trình hoặc Giai toán hướng Hữu hiệu 7. Tính hiệu chính sách, chi phí hữu hiệu đoạn 7 hoạt tới mục theo tương thích động tiêu nghĩa 8.

Có thể đạt hẹp được Kiểm Kết quả Chi phí lợi ích, chi phí kết quả, đạt được chất lượng dịch vụ 9. Tính toàn Kiểm toán toán kết quả diện Giai hữu Tác động Tác động ngắn hạn, dài hạn đoạn 8 tác 10. Tính lựa hiệu Kiểm động Trách nhiệm Giải thích, công bố thông tin chọn theo toán nghĩa hoạt Kiểm 11. Tính rộng động toán chính xác (đánh Đánh giá quá lựa Đề xuất phương án thay thế để Giai giá kết trình lựa chọn 12.

Tính chọn lựa chọn đoạn 9 quả ra quyết định đáng tin cậy phương chương án 13.Tính đơn trình) - Sự phù hợp chương trình, cơ sở nhất Giá trị chương Kiểm ban hành chính sách; trình, cơ sở 14. Kịp thời Giai toán - Đánh giá và báo cáo tác động ban hành chính 15. Đầy đủ đoạn 10 giá trị trong việc thực hiện các chính sách sách của chính phủ (*) Nguồn: Suzuky.Y (2004) và (*) có bổ sung đến 2011. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7  Giai đoạn hiện đại (từ 2007 đến nay): Trong giai đoạn này, đã xảy ra hai cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu xuất phát từ cuộc khủng hoảng tài chính ở Hoa Kỳ năm 2008 và nợ công tại các quốc gia thuộc khối sử dụng đồng tiền chung Châu Âu từ năm 2011.

Một số SAI đã bắt đầu lựa chọn chiến lược phát triển kiểm toán hoạt động một cách thận trọng, tập trung vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả và hữu hiệu của hoạt động. So với giai đoạn trước, mục tiêu kiểm toán không có nhiều thay đổi, nhưng phạm vi và chủ đề kiểm toán đã trải rộng trên khắp các lĩnh vực quan trọng, phức tạp, cấp bách chẳng hạn: y tế, giáo dục, quốc phòng, giao thông, môi trường, hợp tác công tư…. Bên cạnh đó, một số SAI cũng đã bắt đầu xem xét, đánh giá cách thức chính phủ giải quyết các vấn đề kinh tế vĩ mô chẳng hạn Văn phòng Kiểm toán Hà Lan đã phát hành báo cáo kiểm toán về phản ứng và tác động chính sách do Bộ Tài chính ban hành đề đối phó với khủng hoảng kinh tế. NAO của Anh thực hiện kiểm toán việc quốc hữu hóa các ngân hàng… Mặc dù, các SAI vẫn tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các chuẩn mực thực hành và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau tuy nhiên, vẫn còn nhiều khác biệt trong phương pháp tiếp cận kiểm toán trong giai đoạn này: Mỗi SAI có các bước phát triển và thứ tự ưu tiên khác nhau, chẳng hạn tại Anh, kiểm toán hoạt động tập trung ưu tiên các vấn đề quản lý, đánh giá chính sách chỉ xếp thứ hai, nhưng Hà Lan ngược lại.

Trong giai đoạn này xuất hiện nhiều các nghiên cứu liên quan tới kiểm toán hoạt động hơn, điển hình là các nghiên cứu được tập hợp trong cuốn tài liệu “kiểm toán hoạt động: đóng góp trách nhiệm giải trình trong xã hội dân sự” của Lonsdale & cộng sự (2011), trong đó có đề cập đến số lượng các bài báo, sách và tạp chí về kiểm toán hoạt động trong giai đoạn từ năm 1979 tới năm 2008 là 257 và cập nhật đến tháng 7 năm 2009 là 399 bài báo nghiên cứu11. Cũng giống như ở các giai đoạn trước, vẫn chưa có một nền tảng lý luận thống nhất liên quan tới lĩnh vực kiểm toán hoạt động dù triển vọng phát triển kiểm toán hoạt động là khá rộng. Tổng hợp các nghiên cứu về kiểm toán hoạt động trong cuốn tài liệu của Lonsdale & cộng sự (2011) chỉ ra các bằng chứng làm sáng tỏ bản chất của kiểm 11 http://soc.be/io/egpa/eval/2009_madrid/Bibliography%20on%20performance%20auditing.pdf TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 toán hoạt động, tác động, đóng góp của loại hình này và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán hoạt động, kinh nghiệm phát triển kiểm toán hoạt động ở một số quốc gia. Phát hiện trong cuốn tài liệu này cho thấy, một số SAI sau khi trải qua giai đoạn phát triển (mở rộng phạm vi, lĩnh vực kiểm toán và tăng cường số lượng các cuộc kiểm toán) đã tập trung vào thực hiện lựa chọn chiến lược kiểm toán thận trọng và được thực hiện một cách nghiêm ngặt hơn.

Vì vậy, có thể nói, đây là giai đoạn phát triển tiếp theo trong lịch sử kiểm toán hoạt động nhằm xác định vị trí, vai trò của mình. Kết quả khảo sát quá trình phát triển kiểm toán hoạt động tại một số quốc gia cho thấy, việc các SAI chuyển đổi chức năng sang kiểm toán hoạt động theo từng giai đoạn phát triển cụ thể. Một số SAI đi đầu trong việc phát triển kiểm toán hoạt động đã lựa chọn chiến lược phát triển thận trọng hơn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm toán, trong đó, tập trung nhiều trong việc sử dụng chính những báo cáo kết quả do đơn vị được kiểm toán cung cấp hơn là tự mình đo lường và đánh giá. Điều này chính là bằng chứng cho thấy các quốc gia này đang tập trung theo đuổi mục tiêu trách nhiệm giải trình nhiều hơn mục tiêu cải tiến hiệu quả hoạt động (Mỹ, Anh, Úc).

Nghiên cứu về các nhân tố thúc đẩy việc hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động Mặc dù kiểm toán hoạt động đã hình thành và phát triển trên 40 năm (bắt đầu từ những năm 1970), tuy nhiên, không có nhiều các nghiên cứu học thuật liên quan tới chủ đề này trong giai đoạn đầu. Các nghiên cứu học thuật về kiểm toán hoạt động chỉ được tiến hành sau khi loại hình kiểm toán này đã được triển khai trong các SAI ở một số quốc gia phát triển nhằm mục đích hoàn thiện lý thuyết về kiểm toán hoạt động, chẳng hạn như ở Anh (McCrae & Vada 1997; Flesher & Zarzeski 2002); ở Hoa Kỳ (Yamamoto & Watanabe 1989; Yamamoto & Watanabe 1989; McCrae & Vada 1997; Gendron & cộng sự 2000; Flesher & Zarzeski 2002, theo Nath 2005); ở Úc (Funnel 1994; Guthrie & Parker 1999; Flesher & Zarzeski 2002); ở Canada (Yamamoto & Watanabe 1989; Radcliffe 1998). Chỉ có một số ít nghiên cứu tại các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 quốc gia đang phát triển chẳng hạn như Trung Quốc (Hui Fan 2012); Bangladesh (Ferdousi 2012), ở Malaysia (Daud 2007), tại Iran (Alireza Khalili & cộng sự 2012) hoặc nghiên cứu của Albert & cộng sự (2009). Các nghiên cứu này cũng đã khảo sát những thách thức mà các SAI tại các nước đang phát triển phải đối mặt khi mở rộng chức năng sang kiểm toán hoạt động.

Mục tiêu chính của các nghiên cứu này nhằm tìm hiểu và giải thích (i) mối liên hệ giữa cải cách quản trị công với sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động; (ii) bối cảnh kinh tế, chính trị và xã hội có ảnh hưởng đến loại hình kiểm toán này như thế nào; (iii) những thay đổi trên phương diện kỹ thuật kiểm toán trong tiến trình phát triển của các SAI (iv) khả năng và triển vọng phát triển của các SAI có ảnh hưởng thế nào tới sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động. Tổng kết các phát hiện từ kết quả nghiên cứu trên chỉ ra được những nhân tố sau ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động: (i) Đối với mục tiêu thứ nhất, chính cải cách quản trị công và hạn chế trong việc thực hiện chức năng kiểm toán truyền thống đã thúc đẩy các SAI chuyển đổi chức năng sang kiểm toán hoạt động. Phát hiện trong các nghiên cứu chỉ ra rằng, những thay đổi căn bản trong lĩnh vực quản trị công từ những năm 1970 nhằm chuyển từ mô hình quản trị công truyền thống (tập trung kiểm soát đầu vào) sang mô hình quản trị công hiện đại hay còn gọi là mô hình quản trị công mới (NPM) đã tác động thúc đẩy việc mở rộng chức năng sang kiểm toán hoạt động (Glynn 1985; Holmes 1992; Power 1994, 2003; Leeuw 1996; Barzelay 1997; Radcliffe 1998; Jacobs 1998; Guthrie & Parker 1999; Gendron & cộng sự 2001; Pollitt & cộng sự 1997, 1999, 2003; Pallot 2003…). Theo Holmes (1992, 480) cải cách quản trị công nhấn mạnh tới kết quả đạt được và tăng cường trách nhiệm giải trình đã thúc đẩy phát triển kiểm toán hoạt động.

Tương tự, Barzelay (1997, 235) nhận định rằng mô hình NPM đã từng ứng dụng một cách hợp lý trong chức năng của các SAI bao gồm cả kiểm toán hoạt động. Jacobs (1998, 343) và (Guthrie & Parker 1999, 302), cải cách quản trị công được tiến hành rộng khắp và trở thành xu hướng mới cuối thế kỷ 20 đã dẫn tới những thay đổi trong vai trò kế toán và chức năng kiểm toán hoạt động ra đời cùng với xu hướng này thông qua việc tập trung vào kết quả đầu ra trong lĩnh vực công. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Ủng hộ những nhận định trên, một số khác cho rằng, có mối tương quan giữa cải cách quản trị công với sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động, nghĩa là kiểm toán hoạt động cũng thúc đẩy cải cách quản trị công bởi ba lý do (i) kiểm toán hoạt động và NPM có cùng chung mục tiêu cần đạt được chẳng hạn, tính kinh tế, hiệu quả và hữu hiệu (ii) khả năng công bố kết quả mong đợi trên cả phương diện tích cực hoặc ngược lại và (iii) công khai những khác biệt trong việc áp dụng mô hình NPM thông qua hoạt động kiểm toán (Leeuw 1996). Ông cũng đã kết luận trong bài báo của mình là không có mâu thuẫn cố hữu nào giữa tăng cường trách nhiệm giải trình và cải tiến hiệu quả hoạt động mà chỉ có mâu thuẫn giữa việc áp dụng mô hình NPM và chức năng kiểm toán hoạt động do những hạn chế trong phương pháp luận kiểm toán (Leeuw 1996, 94).

Tuy nhiên, bài tham luận của ông chưa chỉ ra được bằng chứng thực nghiệm để kiểm định mối tương quan trong lập luận của mình. Tương tự, Power (1994) nhận định rằng cải cách quản trị công theo mô hình NPM đã dẫn đến sự bùng nổ loại hình kiểm toán hoạt động ở hai thập kỷ cuối của thế kỷ 20.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ