Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU :

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1.1. Khái niệm về DNNVV

2.1.2. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

2.2. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.2.1. Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng

2.2.1.1. Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng

2.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

2.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DNNVV

2.3.1. Nghiên cứu ở nước ngoài

2.3.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV

2.4.1. Các nhân tố xuất phát từ năng lực nội tại của doanh nghiệp

2.4.1.1. Tổng tài sản của doanh nghiệp
2.4.1.2. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.1.3. Số năm hoạt động của doanh nghiệp
2.4.1.4. Doanh thu của doanh nghiệp
2.4.1.5. Tài sản đảm bảo
2.4.1.6. Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp
2.4.1.7. Quan hệ với ngân hàng
2.4.1.8. Khả năng đáp ứng các điều kiện của ngân hàng :
2.4.1.9. Phương án kinh doanh của doanh nghiệp :
2.4.1.10. Lịch sử quan hệ tín dụng của doanh nghiệp :

2.4.2. Các nhân tố xuất phát từ tình hình kinh tế vĩ mô

2.4.2.1. Sự phát triển của nền kinh tế
2.4.2.2. Chính sách tiền tệ của Chính phủ
2.4.2.3. Lạm phát của nền kinh tế
2.4.2.4. Hệ thống pháp luật

2.4.3. Các nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng thương mại

2.4.3.1. Nguồn vốn của Ngân hàng
2.4.3.2. Chính sách tín dụng
2.4.3.3. Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

2.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI :

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM

3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

3.2. THỰC TRẠNG CHO VAY DNNVV TẠI EXIMBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP

3.3. THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VỐN VAY NGÂN HÀNG CỦA CÁC DNNVV

4. CHƯƠNG 4 : PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. MÔ HÌNH SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

4.1.1. Mô hình cơ sở

4.1.2. Mô hình tổng quát

4.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DNNVV TẠI EXIMBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP

4.2.1. Nghiên cứu định tính

4.2.2. Đặc điểm các DNNVV được khảo sát

4.2.2.1. Thời gian hoạt động
4.2.2.2. Lĩnh vực hoạt động
4.2.2.3. Thông tin về người quản lý doanh nghiệp
4.2.2.4. Một số thông tin về tài chính doanh nghiệp
4.2.2.5. Tình hình tiếp cận vốn Eximbank địa bàn TP.HCM của các DNNVV được khảo sát giai đoạn 2012 - 2014

4.2.3. Nghiên cứu định lượng

4.2.3.1. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm
4.2.3.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ

5.1. CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA LUẬN VĂN :

5.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG VAY VỐN CỦA CÁC DNNVV TẠI EXIMBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP

5.2.1. Đối với các DNNVV

5.2.1.1. Về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp :
5.2.1.2. Về trình độ học vấn của người quản lý doanh nghiệp
5.2.1.3. Về mối quan hệ với Eximbank
5.2.1.4. Về phương án kinh doanh của doanh nghiệp
5.2.1.5. Về tài sản đảm bảo của doanh nghiệp
5.2.1.6. Về lịch sử trả nợ của doanh nghiệp

5.2.2. Đối với Eximbank

5.2.2.1. Về tài sản đảm bảo vay vốn ngân hàng
5.2.2.2. Về trình độ của đội ngũ CBNV trực tiếp thực hiện thẩm định DNNVV

5.2.3. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền

5.2.3.1. Thành lập tổ chức tài chính chuyên doanh cho DNNVV
5.2.3.2. Nhanh chóng đưa quỹ hỗ trợ DNNVV sớm đi vào hoạt động
5.2.3.3. Hỗ trợ về thông tin, công tác đào tạo cho các DNNNV

5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

5.4. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV vẫn gặp nhiều khó khăn. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV, từ đó đưa ra giải pháp cải thiện tình hình.

1.1. Khái niệm và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp. Chúng đóng góp đáng kể vào GDP và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

1.2. Tình hình vay vốn ngân hàng của DNNVV hiện nay

Mặc dù có nhiều DNNVV, nhưng chỉ một phần nhỏ trong số đó có khả năng tiếp cận vốn ngân hàng. Nhiều doanh nghiệp vẫn phải dựa vào nguồn vốn tự có hoặc vay từ các nguồn khác với lãi suất cao.

II. Các thách thức trong khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV

Khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết để cải thiện tình hình vay vốn.

2.1. Điều kiện vay vốn ngân hàng cho DNNVV

Các điều kiện vay vốn ngân hàng thường yêu cầu DNNVV phải có tài sản đảm bảo, lịch sử tín dụng tốt và phương án kinh doanh khả thi.

2.2. Rủi ro trong vay vốn ngân hàng

Rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất là những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DNNVV. Ngân hàng thường ngần ngại khi cho vay do lo ngại về khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

III. Phương pháp cải thiện khả năng vay vốn ngân hàng cho DNNVV

Để nâng cao khả năng vay vốn ngân hàng, DNNVV cần áp dụng một số phương pháp và chiến lược cụ thể.

3.1. Tăng cường tài sản đảm bảo

DNNVV nên đầu tư vào tài sản có giá trị để làm tài sản đảm bảo cho khoản vay. Điều này sẽ giúp tăng khả năng được ngân hàng chấp thuận cho vay.

3.2. Cải thiện hồ sơ tín dụng

Doanh nghiệp cần duy trì lịch sử tín dụng tốt và minh bạch trong báo cáo tài chính để tạo niềm tin với ngân hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về vay vốn ngân hàng DNNVV

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải thiện khả năng vay vốn ngân hàng cho DNNVV không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho cả nền kinh tế.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nhiều DNNVV đã thành công trong việc tiếp cận vốn ngân hàng sau khi áp dụng các phương pháp cải thiện khả năng vay vốn.

4.2. Các mô hình vay vốn hiệu quả

Một số mô hình vay vốn đã được áp dụng thành công tại các ngân hàng, giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho DNNVV trong vay vốn ngân hàng

Khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV cần được cải thiện để thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Các giải pháp cần được thực hiện đồng bộ từ phía ngân hàng và doanh nghiệp.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ ngân hàng

Ngân hàng cần có các chính sách tín dụng linh hoạt hơn để hỗ trợ DNNVV trong việc tiếp cận vốn.

5.2. Tương lai của DNNVV trong hệ thống ngân hàng

DNNVV cần chủ động hơn trong việc xây dựng mối quan hệ với ngân hàng để nâng cao khả năng vay vốn trong tương lai.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.  Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DNNVV.  Chương 3: Thực trạng cho vay DNNNV tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam trên địa bàn Tp.  Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu.

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 2. Khái niệm về DNNVV Thực tế trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này chính là tiêu thức dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau.

Tuy nhiên trong hàng loạt các tiêu thức phân loại đó có hai tiêu thức được sử dụng ở phần lớn các nước là quy mô vốn và số lượng lao động. Theo Ngân hàng Thế giới (WB) và nhiều tổ chức quốc tế khác cũng đều sử dụng tiêu chí số lao động để đánh giá. Theo WorldBank, doanh nghiệp được chia thành 4 loại tương ứng với số lượng lao động như sau : doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người đến dưới 50 người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 người đến 300 người), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 người).1 Theo EU thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có dưới 250 công nhân, doanh thu dưới 50 triệu euro/năm và tổng tài sản trên bảng cân đối dưới 43 triệu euro. Cụ thể như sau : Bảng 2.1: Phân loại DNNVV theo Liên minh Châu Âu Phân loại Số lượng Tổng doanh nhân doanh Hoặc Tổng tài sản nghiệp viên thu DN vừa < 250 ≤ € 50 triệu ≤ € 43 triệu DN nhỏ < 50 ≤ € 10 triệu ≤ € 10 triệu DN siêu nhỏ < 10 ≤ € 2 triệu ≤ € 2 triệu 1 Nguồn: Wikipedia TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Nguồn: http://ec.eu/enterprise/policies/sme/facts-figures-analysis/sme-definition/ index_en.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia và khu vực.

Quốc gia/Khu Phân loại DN nhỏ và Số lao động Vốn đầu tư Doanh thu vực vừa bình quân A,. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 1. Hoa kỳ Nhỏ và vừa 0-500 Không quy Không quy định định - Đối với ngành sản Không quy xuất định 1-300 ¥ 0-300 triệu - Đối với ngành thương 2. Nhật 1-100 ¥ 0-100 triệu mại 1-100 ¥ 0-50 triệu - Đối với ngành dịch vụ 3.

Australia Nhỏ và vừa < 200 Không quy Không quy định định 4. Canada Nhỏ < 100 Không quy < CDN$ 5 triệu Vừa < 500 định CDN$ 5 -20 triệu 5. New Zealand Nhỏ và vừa < 50 Không quy Không quy định định 6. Korea Nhỏ và vừa < 300 Không quy Không quy định định TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80 < NT$ 100 triệu triệu B. NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 1. Thailand Nhỏ và vừa Không quy < Baht 200 Không quy định triệu định 2. Malaysia - Đối với ngành sản 0-150 Không quy RM 0-25 triệu xuất định 3.

Philippine Nhỏ và vừa < 200 1,5-60triệu Không quy Peso định 4. Indonesia Nhỏ và vừa Không quy < US $ 1 triệu < US $ 5 triệu định 5.Brunei Nhỏ và vừa 1-100 Không quy Không quy định định C. NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI 1. Russia Nhỏ 1-249 Không quy Không quy Vừa 250-999 định định 2.

China Nhỏ 50-100 Không quy Không quy Vừa 101-500 định định 3. Poland Nhỏ < 50 Không quy Không quy Vừa 51-200 định định TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hungary Siêu nhỏ 1-10 Không quy Không quy Nhỏ 11-50 định định Vừa 51-250 Nguồn: 1)APEC, 1998. Doanh nghiệp vừa và nhỏ; 2) UN/ECE, 1999.

Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ; 3) OECD, 2000. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ Bảng 2.2 cho thấy, hầu hết các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bình quân làm cơ sở quan trọng để phân loại doanh nghiệp theo quy mô. Điều này là hợp lý hơn so với việc lựa chọn các tiêu chí khác như doanh thu, vốn. là các chỉ tiêu có thể lượng hóa được bằng giá trị tiền tệ.

Các tiêu chí như doanh thu, vốn tuy rất quan trọng nhưng thường xuyên chịu sự tác động bởi những biến đổi của thị trường, sự phát triển của nền kinh tế, tình trạng lạm phát. nên thiếu sự ổn định trong việc phân loại doanh nghiệp. Điều này giải thích tại sao tiêu chí số lao động bình quân được nhiều quốc gia lựa chọn, tiêu chí này thường có tính ổn định lâu dài về mặt thời gian, lại thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang tham gia. Số liệu ở bảng 2.2 cũng cho thấy, đa số các quốc gia chỉ sử dụng 1 trong 3 tiêu thức đánh giá trên, đặc biệt là nhóm các nước kinh tế đang chuyển đổi.

Một số quốc gia khác sử dụng kết hợp 2 trong 3 tiêu thức nói trên. Một số ít quốc gia sử dụng kết hợp cả 3 tiêu thức số lao động, vốn và doanh thu. * Tại Việt Nam Ở Việt Nam, theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về hỗ trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp lệnh hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Sau đó, ngày 30/06/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20/08/2009 và thay thế cho Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001. Theo đó, DNNVV là cơ sở kinh doanh đã TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Bảng 2.3: Phân loại DNNVV theo lĩnh vực kinh tế DN siêu DN nhỏ DN vừa nhỏ Ngành/Nghề Số lao Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao động nguồn vốn động vốn (tỷ động (người) (tỷ đồng) (người) đồng) (người) I. Nông, lâm <10 <20 11 – 200 20 – 100 201 – 300 nghiệp và thủy sản II. Công nghiệp và <10 <20 11 – 200 20 – 100 201 – 300 xây dựng III.

Thương mại và <10 <10 11 – 50 10 – 50 51 – 100 dịch vụ Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ Như vậy, Việt Nam cũng như đa phần các nước trên thế giới đều sử dụng tiêu thức số lao động làm việc trong doanh nghiệp và tổng nguồn vốn để phân loại doanh nghiệp thành các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là tại các quốc gia đang phát triển, DNNVV luôn là nền tảng của nền kinh tế, chiếm tới 90% số lượng doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho khoảng 50-70% lực lượng lao động, đóng góp từ 25-33% GDP hàng năm. Trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, các doanh nghiệp này chiếm tới 98% tổng số các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 doanh nghiệp, tạo ra 60% việc làm của khu vực kinh tế tư nhân, đóng góp 30% giá trị xuất khẩu. Một số vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế: Thứ nhất, Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí rất quan trọng, chúng chiếm đa số về mặt số lượng trong tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh và ngày càng gia tăng mạnh.

Ở hầu hết các quốc gia, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng trên dưới 90% tổng số các doanh nghiệp. Tốc độ gia tăng các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhanh hơn các doanh nghiệp lớn. Hiện nay, chưa có số liệu thống kê về doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách chính thức, nhưng hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam cũng chiếm khoảng 80-90% tổng số các doanh nghiệp. Thứ hai, Đóng góp phần lớn vào tổng sản phẩm quốc nội và tăng trưởng kinh tế.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tuy có doanh thu, quy mô vốn thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn nhưng đây là thành phần chiếm số đông trong các doanh nghiệp của nền kinh tế vì vậy đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội rất đáng kể. Đồng thời các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các nền kinh tế kém phát triển. Các số liệu thực tế cho thấy rằng nhiều nền kinh tế trên thế giới trong giai đoạn tăng trưởng thì thành phần doanh nghiệp nhỏ và vừa thường có sự gia tăng đáng kể. Đài Loan tăng trưởng nhanh cũng dựa trên nền tảng của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, giai đoạn tăng trưởng vàng của Colombia từ cuối thập niên 1960 đến hết thập niên 1970 đi cùng với sự tăng trưởng nhanh ở khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tổng số lao động trực tiếp trong các DNNVV là trên 12 triệu lao động, chiếm trên 40% lực lượng lao động của cả nước và tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm (Hồ Sỹ Hùng, 2007). Thứ ba, Tác động lớn nhất của doanh nghiệp vừa và nhỏ là giải quyết một số lượng lớn việc làm cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo. Xét theo luận điểm tạo công ăn việc làm cho người lao động, thì khu vực này vượt trội hẳn so với khu vực khác, góp phần giải quyết nhiều vấn đề an sinh xã hội. Ở hầu hết các nước doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo việc làm cho khoảng từ 50- 80% lao TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 động trong các nghành công nghiệp và dịch vụ.

Đặc biệt trong nhiều thời kỳ các doanh nghiệp lớn sa thải công nhân thì khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ lại thu hút thêm nhiều lao động hoặc có tốc độ thu hút lao động mới cao hơn khu vực doanh nghiệp lớn. Theo báo cáo của Tổ chức Lao Động Quốc Tế năm 2013, doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp hai phần ba số việc làm tại các quốc gia đang phát triển ở Châu Phi, Châu Á và Châu Mỹ La Tinh và 80% số việc làm tại các quốc gia có thu nhập thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ