Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Bình Thuận

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của đề tài

1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.2. Các nghiên cứu trong nước

2.3. Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại các DNNVV

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Cơ sở lý thuyết về KTQT

3.1.1. Định nghĩa về KTQT

3.1.2. Vai trò của KTQT

3.1.3. Nội dung của KTQT

3.1.3.1. Dự toán ngân sách
3.1.3.2. Hệ thống kế toán chi phí
3.1.3.3. Thiết lập các thông tin KTQT cho việc ra quyết định

3.2. Đặc điểm DNNVV ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT

3.2.1. Lý thuyết bất định

3.2.2. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí

3.2.3. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior)

3.2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất

4. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

4.1.1. Phương pháp nghiên cứu

4.1.2. Quy trình nghiên cứu

4.2. Nghiên cứu định tính

4.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

4.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo

4.3. Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu

4.4. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

4.5. Nghiên cứu chính thức

4.5.1. Mẫu và phương pháp chọn mẫu

4.5.2. Thu thập dữ liệu

4.5.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

4.5.4. Mô hình hồi quy đa biến

5. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Kết quả nghiên cứu

5.1.1. Thống kê mô tả mẫu

5.1.2. Đánh giá thang đo

5.1.2.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
5.1.2.2. Đánh giá giá trị thang đo

5.1.3. Phân tích hồi quy đa biến

5.1.3.1. Mô hình hồi quy tổng thể
5.1.3.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
5.1.3.3. Kiểm định trọng số hồi quy
5.1.3.4. Kiểm định các giả thuyết mô hình hồi quy

5.2. Bàn luận kết quả nghiên cứu

6. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Nhận thức về KTQT của nhà quản lý DN

6.2. Trình độ nhân viên kế toán

6.3. Quy mô DN

6.4. Mức độ cạnh tranh

6.5. Chiến lược kinh doanh

6.6. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

7. KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA VÀ DANH SÁCH CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị tại DNNVV

Kế toán quản trị (KTQT) đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ra quyết định hiệu quả. Tuy nhiên, việc vận dụng KTQT tại các DNNVV ở tỉnh Bình Thuận gặp nhiều thách thức. Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng.

1.1. Định nghĩa và vai trò của kế toán quản trị

KTQT là hệ thống thông tin cung cấp dữ liệu cho các nhà quản lý trong việc ra quyết định. Nó giúp doanh nghiệp theo dõi chi phí, lập dự toán ngân sách và đánh giá hiệu quả hoạt động.

1.2. Tình hình vận dụng kế toán quản trị tại DNNVV

Nhiều DNNVV tại Bình Thuận chưa thực sự chú trọng đến việc áp dụng KTQT do hạn chế về nguồn lực và nhận thức. Điều này dẫn đến việc thiếu thông tin cần thiết cho quản lý và ra quyết định.

II. Các thách thức trong việc vận dụng kế toán quản trị tại DNNVV

Việc vận dụng KTQT tại DNNVV gặp phải nhiều thách thức, bao gồm quy mô doanh nghiệp nhỏ, trình độ nhân viên kế toán hạn chế và mức độ cạnh tranh cao. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng áp dụng các công cụ KTQT.

2.1. Quy mô doanh nghiệp và ảnh hưởng đến KTQT

Quy mô nhỏ của DNNVV thường dẫn đến việc thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực, từ đó hạn chế khả năng áp dụng các phương pháp KTQT hiện đại.

2.2. Trình độ nhân viên kế toán và sự ảnh hưởng đến quyết định

Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán ảnh hưởng lớn đến việc vận dụng KTQT. Nhân viên thiếu kinh nghiệm có thể không sử dụng hiệu quả các công cụ phân tích và báo cáo.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả vận dụng kế toán quản trị

Để nâng cao hiệu quả vận dụng KTQT, DNNVV cần áp dụng một số phương pháp như đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình quản lý và áp dụng công nghệ thông tin. Những giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa việc sử dụng thông tin kế toán.

3.1. Đào tạo và nâng cao trình độ nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về KTQT sẽ giúp họ nắm vững các công cụ và kỹ thuật cần thiết, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định cho doanh nghiệp.

3.2. Cải thiện quy trình quản lý và áp dụng công nghệ

Cải thiện quy trình quản lý và áp dụng công nghệ thông tin sẽ giúp DNNVV thu thập và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả hơn, từ đó hỗ trợ tốt hơn cho việc ra quyết định.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về KTQT

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng KTQT tại DNNVV có thể cải thiện hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh. Các doanh nghiệp đã áp dụng KTQT thành công thường có sự tăng trưởng ổn định và bền vững.

4.1. Kết quả từ các DNNVV áp dụng KTQT

Các DNNVV áp dụng KTQT đã ghi nhận sự cải thiện trong việc quản lý chi phí và tăng cường khả năng ra quyết định. Điều này giúp họ duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

4.2. Các bài học từ thực tiễn áp dụng KTQT

Các bài học từ những DNNVV thành công trong việc áp dụng KTQT cho thấy rằng sự cam kết từ lãnh đạo và việc đầu tư vào đào tạo nhân viên là rất quan trọng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán quản trị tại DNNVV

Kế toán quản trị sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ DNNVV ra quyết định. Tương lai của KTQT tại các doanh nghiệp này phụ thuộc vào việc cải thiện nhận thức và đầu tư vào nguồn lực.

5.1. Tương lai của kế toán quản trị tại DNNVV

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thông tin ngày càng cao, KTQT sẽ trở thành một phần không thể thiếu trong quản lý doanh nghiệp.

5.2. Đề xuất cho các DNNVV trong việc áp dụng KTQT

Các DNNVV cần chủ động tìm kiếm các giải pháp và công cụ KTQT phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh trong thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bình thuận

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Nội dung của chương tập trung trình bày các nghiên cứu đã được thực hiện trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài mà tác giả nghiên cứu, nhằm đưa ra những nhận xét và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.1 Các nghiên cứu nước ngoài Abdel-Kader và Luther (2008) với đề tài “The impact of firm characteristics on management accounting practices: A UK-based empirical analysis”. Tạm dịch: Ảnh hưởng của đặc điểm DN đến thực tiễn kế toán quản trị. Một phân tích thực nghiệm tại Anh.

Nghiên cứu đã chỉ ra các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) ở Anh Quốc trong ngành công nghiệp thức ăn và nước giải khát, bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với thống kê mô tả, tác giả xây dựng, kiểm định thành công mô hình các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT như sau: Nhận thức về sự bất ổn của môi trường, Quy mô DN, Nguồn lực khách hàng, Phân quyền, Kỹ thuật sản xuất tiên tiến (AMT), Quản trị chất lượng toàn diện (TQM), Quản trị hàng tồn kho Just in Time (JIT). Kết quả nghiên cứu tác giả đã chỉ ra đối với các DN này các công cụ kỹ thuật KTQT truyền thống vẫn được các DN áp dụng phổ biến, tuy nhiên đồng thời cũng có dấu hiệu cho thấy các công cụ kỹ thuật của KTQT tiên tiến được áp dụng như: các thông tin liên quan đến chi phí chất lượng, các thước đo phi tài chính liên quan đến nhân viên, các phân tích về điểm mạnh – điểm yếu của đối thủ cạnh tranh. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng đặc điểm ngành nghề, vị trí địa lý khác nhau sẽ cho kết quả vận dụng KTQT là không tương tự ở các DN. Alper Erserim (2012) với đề tài “The Impacts of Organizational Culture, Firm's Characteristics and External Environment of Firms on Management Accounting Practices: An Empirical Research on Industrial Firms in Turkey”.

Tạm dịch: Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức, đặc điểm của DN và môi trường bên ngoài của các DN đến việc thực hành KTQT. Một nghiên cứu thực nghiệm ở các DN công nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ. Nghiên cứu này thực hiện khảo sát với mẫu bao gồm 84 công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ. Tác giả lần lượt đưa ra và kiểm định các biến ảnh hưởng đến vận dụng KTQT chịu ảnh hưởng bởi văn hóa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 doanh nghiệp (văn hóa tổ chức hỗ trợ, văn hóa tổ chức sáng tạo, văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc và văn hóa tổ chức dựa trên mục tiêu) và nhân tố thiết kế tổ chức doanh nghiệp (mức độ tập trung kinh doanh, mức độ chính thức hóa kinh doanh, mức độ cạnh tranh được nhận thức và mức độ không chắc chắn về môi trường).

Với phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức hỗ trợ, quan hệ giữa văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc, văn hóa tổ chức theo định hướng mục tiêu, quan hệ giữa chính thức hóa đến việc vận dụng KTQT. (2014) với đề tài “The adoption of management accounting practices in malaysian small and medium-sized enterprises. Asian Social Science, 10(2), 236”. Tạm dịch: Việc vận dụng thực hành KTQT trong các DNNVV tại Malaysia.

Bài viết này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về việc vận dụng một loạt các hoạt động KTQT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất. Dữ liệu được thu thập từ một cuộc khảo sát qua đường bưu điện bằng việc gởi và thu thập bảng hỏi của 160 nhà quản lý và kế toán viên được khảo sát phục vụ cho nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống các phương pháp KTQT (Management Accounting Practices-MAPs) truyền thống như dự toán ngân sách, chi phí truyền thống và các biện pháp hiệu quả tài chính được các DN sử dụng rộng rãi. Kết quả cũng cho thấy một số lượng đáng kể các DN đã vận dụng một hoặc nhiều biện pháp cả tài chính và phi tài chính nhưng sự phụ thuộc vào các biện pháp tài chính lớn hơn so với các biện pháp phi tài chính.

Các biện pháp phi tài chính thường được người trả lời sử dụng là giao hàng đúng hạn, số lượng khiếu nại của khách hàng, tỷ lệ lỗi và thời gian sản xuất. Những phát hiện này cho thấy rằng các DN sử dụng các biện pháp hiệu quả phi tài chính, sẽ tập trung vào quá trình nội bộ và tập trung vào khách hàng hơn là tập trung vào nhân viên. Hơn nữa các kỹ thuật KTQT được phát triển gần đây như ABC, các biện pháp thực hiện phi tài chính đặc biệt là các biện pháp định hướng nhân viên, phân tích hỗ trợ quyết định và KTQT chiến lược chỉ được vận dụng bởi một số ít các DN được khảo sát. Những người được hỏi cũng chỉ ra TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 mức độ sử dụng thấp của tất cả các kỹ thuật thẩm định đầu tư trong quá trình ra quyết định của họ.

Phát hiện cho thấy với quy mô tương đối nhỏ của các công ty phản hồi và do một số hạn chế, các DNNVV không thể vận dụng MAPs toàn diện trong các DN của họ. Kamilah Ahmad, Shafie Mohamed Zabri, (2015) với đề tài “Factors explaining the use of management accounting practices in Malaysian medium- sized firms”. Tạm dịch: Các yếu tố giải thích việc vận dụng KTQT ở các DN vừa của Malaysia. Mục đích của nghiên cứu này là để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT trong các DN vừa của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất.

Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng, theo đó tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát đến 500 DN vừa của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất để điều tra ảnh hưởng của các nhân tố chính đến MAP, thu về 110 bảng khảo sát hợp lệ để sử dụng cho nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô DN, mức độ cạnh tranh thị trường, cam kết của chủ sở hữu/người quản lý, công nghệ sản xuất tiên tiến có ảnh hưởng đáng kể đến việc vận dụng KTQT trong các DN này. Tuy nhiên nghiên cứu này cũng có hạn chế là chỉ tập trung vào các DN vừa trong lĩnh vực sản xuất, đo đó, kết quả nghiên cứu thực nghiệm có thể thiếu tính tổng quát đối với tất cả các DN vừa của Malaysia. Nghiên cứu này bổ sung thêm các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT, và cung cấp một sự hiểu biết sâu hơn về MAP trong các DN vừa.

Kamisah Ismail, Che Ruhana Isa, Lokman Mia (2018) với đề tài “Market Competition, Lean Manufacturing Practices and The Role of Management Accounting Systems (MAS) Information”. Tạm dịch: Cạnh tranh thị trường, thực hành sản xuất tinh gọn và vai trò của các hệ thống KTQT (MAS). Theo các tác giả này thì việc vận dụng các kỹ thuật sản xuất tiên tiến là một trong những chiến lược giúp các DN sản xuất duy trì khả năng cạnh tranh và đạt được kết quả mong muốn kể cả các DNNVV. Nghiên cứu này lập luận rằng các hệ thống kế toán quản lý truyền thống (MAS) không còn có khả năng cung cấp thông tin cần thiết để hoạt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 động trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi.

Vì thế nghiên cứu này xem xét vai trò của thông tin MAS trong mối quan hệ giữa mức độ cạnh tranh thị trường, sản xuất tinh gọn và hiệu quả của tổ chức. Dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng bảng câu hỏi khảo sát gửi đến các DN sản xuất Malaysia. Kết quả cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa sản xuất tinh gọn và MAS, cũng như giữa MAS và hiệu quả của tổ chức. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ cạnh tranh trên thị trường ảnh hưởng đến việc vận dụng sản xuất tinh gọn của DN.

Đồng thời kết quả trên cũng chỉ ra rằng mức độ cạnh tranh thị trường và việc thực hiện sản xuất tinh gọn ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin quản trị của các nhà quản lý.2 Các nghiên cứu trong nước Đặng Thị Hồng Như (2013) với nghiên cứu “Ứng dụng các công cụ kỹ thuật kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính với các phương pháp cụ thể như thống kê mô tả, phân tích, so sánh, tổng hợp. nghiên cứu trình bày hệ thống cơ sở lý luận về tổ chức KTQT vào DNNVV.

Tiếp đó, khảo sát tình hình ứng dụng các công cụ kỹ thuật KTQT trong các DNNVV, nêu được những ưu điểm, hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế trong ứng dụng các công cụ kỹ thuật KTQT ở các DN này. Cuối cùng, đề xuất các kiến nghị về ứng dụng các công cụ kỹ thuật KTQT trong các DN nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng KTQT cũng như hiệu quả quản lý của các DN này. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2014) với nghiên cứu “Tổ chức công tác kế toán quản trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP.

Bằng phương pháp nghiên cứu định tính. Tác giả đã mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác KTQT cho các DNNVV trên địa bàn TP. HCM, nêu được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác này, đề xuất các giải pháp tổ chức công tác KTQT cho các DNNVV trên địa bàn TP. Nguyễn Ngọc Vũ (2017) với nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực phi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 tài chính ở Thành phố Hồ Chí Minh”.

Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính với dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát, đề tài xác định được các nhân tố cũng như đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV thuộc lĩnh vực phi tài chính ở TP.HCM, cụ thể kết quả nghiên cứu chỉ ra có 4 nhân tố ảnh hưởng theo thứ tự ảnh hưởng giảm dần đến việc vận dụng KTQT ở các DN này như sau: Quy mô DN, trình độ nhân viên, mức độ cạnh tranh trong ngành và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến. Cuối cùng, tác giả đề xuất các kiến nghị liên quan đến các nhân tố nhằm nâng cao việc vận dụng KTQT ở các DN này. Nguyễn Vũ Thanh Giang (2017) với “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp tại địa bàn TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ