Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán (mã số 934.01) của tác giả Nguyễn Thị Thu Hoàn với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Anh Hoa và PGS. Trần Phước.

Thông tin kế toán có vai trò cung cấp dữ liệu phục vụ việc nâng cao khả năng cạnh tranh và hỗ trợ các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp (Laudon & Laudon, 2007; Nguyễn Thị Kim Cúc, 2014). Tại Việt Nam, Bộ Tài chính đã nghiên cứu, soạn thảo và ban hành 26 Chuẩn mực kế toán (VAS) trong giai đoạn 1999–2005. Tuy nhiên, việc đưa chuẩn mực vào thực tiễn gặp nhiều rào cản từ hệ thống pháp lý, quy trình ban hành và năng lực chuyên môn của người làm kế toán (Adam & Đỗ Thùy Linh, 2005; Dona L. Street & ctg, 2002; Choi & ctg, 2011; Thanh Đoàn, 2008; Trần Đình Khôi Nguyên, 2011).

Đặc biệt, Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17), ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 và hướng dẫn tại Thông tư số 20/2006/TT-BTC, lần đầu tiên xác lập tính độc lập tương đối giữa kế toán và thuế, thừa nhận sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, cũng như phân định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Chúc Anh Tú & Nguyễn Tiến Hưng, 2010; Nguyễn Xuân Thắng, 2007). Mặc dù vậy, sau hơn 10 năm ban hành, việc áp dụng VAS 17 còn nhiều hạn chế do sự tồn tại song song giữa Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán, áp lực từ cơ quan thuế và sự lúng túng trong kỹ thuật xử lý các khoản chênh lệch tạm thời (Nguyễn Công Phương, 2012, 2013; Phạm Hoài Hương, 2010). Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở mức độ phân tích định tính hoặc khảo sát tổng thể hệ thống VAS mà chưa đi sâu đo lường thực nghiệm đối với một chuẩn mực cụ thể mang tính phức tạp cao như VAS 17.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Thứ nhất: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán – Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam?
  • Thứ hai: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17).
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp vừa và lớn có phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, thuộc đa dạng ngành nghề hoạt động trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và nghiên cứu thực tế được triển khai trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm chủ đề chính liên quan đến chuẩn mực kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp:

Nhóm nghiên cứu về thu nhập chịu thuế, lợi nhuận kế toán và thuế hoãn lại:

  • Các nghiên cứu quốc tế của Phillips & ctg (2003), Hanlon (2005), Cho & Wong (2006) phân tích nguồn gốc chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế. Lợi ích của thông tin thuế hoãn lại đối với dự báo dòng tiền và giá trị doanh nghiệp được khẳng định qua nghiên cứu của Amir & ctg (1997), Guenther & Sansing (2000, 2004), Dotan (2003), Legoria & ctg (2005), Chludek (2011), Laux (2011, 2013), Kasipillai & Mahenthiran (2013). Về phương pháp xác định thuế hoãn lại, các nghiên cứu của Beaver & Dukes (1972), Norman Wong (2006), Hung & Subramanyam (2007), Dean Hanlon & ctg (2014) chỉ rõ sự chuyển dịch từ cách tiếp cận Báo cáo kết quả hoạt động sang cách tiếp cận Bảng cân đối kế toán.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam của Mai Thị Hoàng Minh (2009), Chu Thị Bích Hạnh (2012), Phan Thị Anh Đào (2010, 2011), Nguyễn Mạnh Hiền (2015) tập trung làm rõ bản chất lý thuyết của VAS 17, so sánh với IAS 12 và thảo luận về phương pháp tài sản – nợ phải trả dựa trên Bảng cân đối kế toán.

Nhóm nghiên cứu về thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán:

  • Trần Quốc Thịnh (2013), Hồ Xuân Thủy (2016) chỉ ra mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán tại doanh nghiệp Việt Nam còn thấp, nhất là ở khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trần Đình Khôi Nguyên (2011, 2013) nghiên cứu việc vận dụng VAS tại Đà Nẵng, chỉ ra các lợi ích về tín dụng và tính minh bạch. Đặng Ngọc Hùng (2016) phân tích các rào cản từ hệ thống văn bản và năng lực kế toán.
  • Các tác giả nghiên cứu cụ thể về VAS 17 gồm Chúc Anh Tú (2006, 2010), Nguyễn Xuân Thắng (2007, 2008), Vũ Thị Vân Anh (2010), Vũ Thị Phương Thảo (2011), Thái Bá Công & ctg (2011), Vũ Thị Hòa (2016) đã nêu ra những vướng mắc khi xử lý chênh lệch thuế trên tờ khai quyết toán và sổ sách kế toán.

Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ chuẩn mực:

  • Khaled Samaha & Hichem Khlif (2016), Karim & Ahmed (2005), Al-Shammari & ctg (2008), Samaha & Stapleton (2009), Al-Akra & ctg (2010), Ahmed Ebrahim & ctg (2015) cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của quy mô doanh nghiệp, cơ cấu sở hữu và kiểm toán độc lập đến mức độ tuân thủ IFRS/IAS 12. Daniel Zeghal & Karim Mhedhbi (2006), Jamel Chouaibi & ctg (2013) chỉ ra ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế, trình độ học vấn, độ mở kinh tế và thị trường vốn. Alain Devalle & ctg (2016) tổng kết 4 phương pháp đo lường mức độ tuân thủ (chỉ số Dscore trọng số và không trọng số của Cooke).
Nhóm tác giả Đối tượng & Phạm vi Phương pháp / Mô hình Kết quả chính
Daniel Zeghal & Karim Mhedhbi (2006) Các quốc gia đang phát triển Hồi quy Logistic 5 nhân tố ảnh hưởng áp dụng IAS: Tăng trưởng kinh tế, Học vấn, FDI, Văn hóa, Thị trường vốn.
Khaled Samaha & Hichem Khlif (2016) Các nước đang phát triển Tổng quan thực nghiệm & Meta-analysis Quy mô, loại hình kiểm toán và cơ chế thực thi pháp luật tác động mạnh đến tuân thủ IFRS.
Trần Đình Khôi Nguyên (2011, 2013) Doanh nghiệp tại Đà Nẵng Thống kê mô tả, Hồi quy bội (MLR) Năng lực kế toán, tư vấn cộng đồng, thanh tra kiểm tra, quy mô ảnh hưởng đến vận dụng VAS.
Đặng Ngọc Hùng (2016) Doanh nghiệp tại Việt Nam Khảo sát, Hồi quy Tổ chức nghề nghiệp, năng lực kế toán, chế độ kế toán và đặc điểm doanh nghiệp chi phối việc áp dụng.

Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trong nước phần lớn tiếp cận hệ thống VAS nói chung hoặc nghiên cứu định tính thuần túy về mặt kỹ thuật hạch toán VAS 17; chưa có nghiên cứu nào kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa đầy đủ mối quan hệ giữa các nhân tố bên trong, bên ngoài và hành vi tuân thủ đối với Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích và phát triển các giả thuyết nghiên cứu:

  1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory): Giải thích mối quan hệ giữa nhà quản lý và chủ sở hữu, trong đó việc tuân thủ chuẩn mực kế toán giúp giảm thiểu sự bất cân xứng thông tin và xung đột lợi ích.
  2. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision Usefulness Theory): Xác định báo cáo tài chính tuân thủ VAS 17 cung cấp thông tin minh bạch, giúp người sử dụng ước tính dòng tiền và nghĩa vụ thuế tương lai.
  3. Lý thuyết kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory): Giải thích hành vi lựa chọn chính sách kế toán của nhà quản lý dưới tác động của các yếu tố chi phí đại diện, quy mô doanh nghiệp và áp lực thuế.
  4. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Phân tích sức ép từ môi trường pháp lý, cơ quan thuế, tổ chức nghề nghiệp và các công ty kiểm toán độc lập đến việc tuân thủ chuẩn mực.
  5. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB): Giải thích thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi của kế toán viên cùng nhà quản lý đối với việc thực thi VAS 17.

Khung phân tích của luận án xác định 9 nhân tố tác động (bao gồm 7 nhân tố kế thừa từ lý thuyết và 2 nhân tố mới khám phá từ thực tế):

  • Quy mô doanh nghiệp
  • Kiểm toán độc lập
  • Năng lực nhân viên kế toán
  • Trình độ và nhận thức của nhà quản lý
  • Hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghiệp
  • Áp lực từ thuế
  • Tâm lý kế toán viên (nhân tố mới)
  • Chất lượng phần mềm kế toán (nhân tố mới)
  • Tuân thủ quy định kế toán (biến trung gian/tác động trực tiếp)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):

- Phương pháp tình huống     - Khảo sát bảng câu hỏi        - Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
- Thảo luận nhóm/tay đôi     - Đánh giá Cronbach's Alpha    - Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
- Phỏng vấn chuyên gia       - Phân tích nhân tố (EFA)      - Kiểm định Bootstrap (N = 1000)
  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu tình huống tại các doanh nghiệp và phỏng vấn sâu chuyên gia (giảng viên kế toán, kế toán trưởng, kiểm toán viên, chuyên gia tư vấn). Kết quả định tính giúp điều chỉnh mô hình lý thuyết dự tính, hoàn thiện thang đo và phát hiện thêm 2 nhân tố mới là "Tâm lý kế toán viên" và "Chất lượng phần mềm kế toán".
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Phát bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp đến đối tượng là kế toán viên, kế toán trưởng, kiểm toán viên và giảng viên tham gia công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và lớn có phát sinh thuế hoãn lại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và khu vực lân cận.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và AMOS 20 để thực hiện:
      1. Thống kê mô tả, kiểm định T-Test, ANOVA, Chi-bình phương.
      2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
      3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép kiểm định KMO và Bartlett.
      4. Mô hình hồi quy tuyến tính bội (MLR) để kiểm định tác động của quy mô và kiểm toán độc lập đến tuân thủ quy định kế toán.
      5. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
      6. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định toàn bộ mô hình lý thuyết và hệ thống giả thuyết nghiên cứu.
      7. Kiểm định độ tin cậy ước lượng mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap với số lượng mẫu lặp lại $N = 1000$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Trình bày tính thiết thực của đề tài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách hệ thống kế toán Việt Nam; xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, hai câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian (2014–2017), tóm tắt phương pháp nghiên cứu và những đóng góp dự kiến của luận án.

Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến lợi ích và khó khăn khi áp dụng chuẩn mực kế toán; các nghiên cứu về mối quan hệ giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế; các nghiên cứu về thuế hoãn lại theo IAS 12 và VAS 17; các nghiên cứu đo lường mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế thông qua chỉ số Dscore (theo Alain Devalle & ctg, 2016); tổng kết các khoảng trống nghiên cứu làm tiền đề xác lập hướng đi của luận án.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết

Trình bày lịch sử hình thành, bản chất và các phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo IAS 12 và VAS 17. Phân tích chi tiết 5 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết thông tin hữu ích, Lý thuyết kế toán thực chứng, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết hành vi có kế hoạch). Tổng hợp và luận giải 7 nhóm nhân tố ban đầu tác động đến việc áp dụng VAS 17 gồm: Quy mô doanh nghiệp, Năng lực nhân viên kế toán, Kiểm toán độc lập, Hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghiệp, Trình độ và nhận thức nhà quản lý, Tuân thủ quy định kế toán, và Áp lực từ thuế.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Thiết lập quy trình nghiên cứu chi tiết; mô tả thiết kế nghiên cứu tình huống và phỏng vấn chuyên gia; xây dựng hệ thống thang đo đo lường mức độ áp dụng VAS 17 cùng các nhân tố tác động; trình bày quy trình chọn mẫu định lượng, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát; xác lập quy trình phân tích định lượng từ kiểm định thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, CFA đến mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trình bày kết quả nghiên cứu định tính khẳng định sự xuất hiện của 2 nhân tố mới (Tâm lý kế toán viên và Chất lượng phần mềm kế toán). Trình bày thống kê mô tả thực trạng áp dụng VAS 17 và tỷ lệ doanh nghiệp phát sinh thuế hoãn lại; kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích EFA; kết quả phân tích khẳng định CFA đối với từng thang đo thành phần; kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap ($N = 1000$). Bàn luận chi tiết về mức độ tác động của từng nhân tố theo thứ tự ảnh hưởng giảm dần và so sánh với các nghiên cứu trước.

Chương 5. Kết luận và gợi ý chính sách

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu thực nghiệm; đưa ra hệ thống 8 nhóm giải pháp và gợi ý chính sách cho Bộ Tài chính, cơ quan thuế, các tổ chức nghề nghiệp, doanh nghiệp và các công ty kiểm toán; chỉ rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Chương Tên chương trong văn bản Trọng tâm nội dung và phát hiện chính
Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Tổng thuật tài liệu trong và ngoài nước; phân tích khoảng trống về thực nghiệm VAS 17.
Chương 2 Cơ sở lý thuyết Hệ thống hóa 5 lý thuyết nền tảng và nhận diện 7 nhân tố ban đầu từ cơ sở lý thuyết.
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu Thiết lập quy trình hỗn hợp; xây dựng thang đo và phương pháp phân tích EFA, CFA, SEM.
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận Khám phá 2 nhân tố mới; kiểm định mô hình SEM; xác lập thứ tự tác động của 9 nhân tố.
Chương 5 Kết luận và gợi ý chính sách Đề xuất 8 nhóm gợi ý chính sách hoàn thiện áp dụng VAS 17; nêu hạn chế và hướng mở rộng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo: Luận án đã xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo chuẩn hóa để đo lường mức độ áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) và các nhân tố ảnh hưởng trong điều kiện môi trường kinh tế Việt Nam.
  2. Khám phá các nhân tố mới: Thông qua phương pháp nghiên cứu tình huống, luận án đã xác định và bổ sung 2 nhân tố mới chưa từng được đề cập trong các mô hình nghiên cứu chuẩn mực kế toán trước đây:
    • Tâm lý kế toán viên: Tâm lý e ngại sự phức tạp, sợ sai sót khi xác định chênh lệch tạm thời và tâm lý né tránh rủi ro giải trình với cơ quan thuế.
    • Chất lượng phần mềm kế toán: Khả năng tự động hóa, tính linh hoạt và các tính năng hỗ trợ theo dõi, hạch toán tài sản/thuế thu nhập hoãn lại phải trả theo quy định chuẩn mực.
  3. Kiểm định mô hình cấu trúc phức hợp: Luận án chứng minh mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp của 9 nhân tố đến việc áp dụng VAS 17 thông qua mô hình SEM và kiểm định Bootstrap ($N = 1000$), khẳng định vai trò trung gian quan trọng của biến "Tuân thủ quy định kế toán".

Đóng góp về mặt ứng dụng và thực tiễn

  • Luận án cung cấp bức tranh thực trạng rõ ràng về tỷ lệ và mức độ áp dụng VAS 17 tại các doanh nghiệp vừa và lớn tại Việt Nam, chỉ ra nguyên nhân khiến chuẩn mực này chưa được vận dụng đầy đủ.
  • Cung cấp cơ sở thực chứng để Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Hội nghề nghiệp đánh giá việc thực thi chuẩn mực, từ đó xây dựng lộ trình cập nhật hệ thống VAS phù hợp với chuẩn mực quốc tế IAS 12/IFRS.

Kiến nghị và gợi ý chính sách từ luận án

Chương 5 của luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán: Đổi mới chương trình đào tạo chuyên sâu về kế toán thuế hoãn lại và kỹ năng xét đoán nghề nghiệp.
  2. Thay đổi tâm lý e ngại của người làm kế toán: Xây dựng các cẩm nang hướng dẫn tình huống thực hành mẫu để giải tỏa tâm lý lo ngại phức tạp và rủi ro.
  3. Tăng cường hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghiệp: Phát huy vai trò của Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA), các hội nghề nghiệp trong việc cập nhật nghiệp vụ và tư vấn kỹ thuật.
  4. Giảm áp lực từ thuế: Tăng cường sự phối hợp, đối thoại giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp; thống nhất cách xử lý chênh lệch giữa chính sách thuế và chuẩn mực kế toán.
  5. Nâng cao trình độ và nhận thức của nhà quản lý: Giúp lãnh đạo doanh nghiệp hiểu rõ giá trị của thông tin thuế hoãn lại trên báo cáo tài chính đối với việc huy động vốn và quản trị tài chính.
  6. Gia tăng chất lượng phần mềm kế toán: Các công ty công nghệ cần cập nhật phân hệ kế toán thuế hoãn lại tự động theo đúng tiêu chuẩn Thông tư 103/2005/TT-BTC và VAS 17.
  7. Nâng cao tính tuân thủ quy định kế toán: Hoàn thiện chế tài giám sát việc công bố thông tin tài chính bắt buộc.
  8. Nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập: Tăng cường soát xét các khoản mục thuế hoãn lại và tư vấn điều chỉnh sai lệch cho doanh nghiệp khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Không gian khảo sát: Mẫu nghiên cứu định lượng tập trung chủ yếu tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận (Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu), chưa mở rộng trên phạm vi toàn quốc.
  • Đối tượng khảo sát: Giới hạn ở nhóm doanh nghiệp quy mô vừa và lớn có phát sinh thuế thu nhập hoãn lại, chưa bao quát đầy đủ nhóm doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu phản ánh thực trạng trong giai đoạn 2014–2017, trong khi bối cảnh kinh tế và chính sách thuế liên tục thay đổi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các khu vực kinh tế trọng điểm khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ để tăng tính khái quát hóa.
  • Nghiên cứu so sánh mức độ áp dụng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp giữa các nhóm ngành nghề chuyên biệt (tài chính - ngân hàng, bất động sản, sản xuất, xây dựng).
  • Nghiên cứu tác động của lộ trình áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam đối với việc chuyển đổi từ VAS 17 sang IAS 12 trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo cách thiết kế quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa phương pháp tình huống định tính và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM; tham khảo hệ thống thang đo chuẩn hóa về chuẩn mực kế toán.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo đại học: Bổ sung nguồn học liệu thực chứng phong phú phục vụ giảng dạy các học phần Kế toán tài chính nâng cao, Kế toán thuế và Chuẩn mực kế toán Việt Nam/Quốc tế.
  • Đối với các nhà làm chính sách (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế): Nguồn dữ liệu thực tế đánh giá khoảng cách giữa quy định pháp lý và thực tiễn thi hành, hỗ trợ việc sửa đổi hệ thống VAS và định hướng áp dụng IFRS tại Việt Nam.
  • Đối với kế toán trưởng và nhà quản lý doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quản trị thuế hoãn lại, lợi ích của việc tuân thủ VAS 17 trong việc minh bạch hóa thông tin tài chính và tiếp cận nguồn vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã phát hiện thêm những nhân tố mới nào ảnh hưởng đến việc áp dụng VAS 17 ngoài các nhân tố trong y văn trước đây?

Thông qua nghiên cứu định tính bằng phương pháp tình huống và phỏng vấn chuyên gia, luận án đã phát hiện và bổ sung 2 nhân tố mới là "Tâm lý kế toán viên" (tâm lý e ngại rào cản kỹ thuật, sợ sai sót và sợ áp lực giải trình thuế) và "Chất lượng phần mềm kế toán" (mức độ hoàn thiện, tính năng tự động theo dõi và hạch toán chênh lệch tạm thời của phần mềm kế toán). Cả hai nhân tố này sau đó đều được kiểm định đạt giá trị trong mô hình định lượng.

2. Vì sao việc áp dụng VAS 17 tại các doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều trở ngại trên thực tế?

Văn bản luận án chỉ ra 3 nguyên nhân cốt lõi:

  • Sự tồn tại song song và xung khắc giữa Chuẩn mực kế toán (VAS) và Chế độ kế toán, trong đó người làm kế toán có thói quen làm theo Chế độ kế toán và xem nhẹ chuẩn mực.
  • Sự khác biệt căn bản về mục tiêu giữa quy định của Luật Thuế TNDN và Chuẩn mực kế toán, tạo ra áp lực thanh kiểm tra từ cơ quan thuế khiến kế toán ưu tiên thực hiện theo luật thuế.
  • VAS 17 có tính kỹ thuật cao, trừu tượng, đòi hỏi năng lực xét đoán của kế toán và sự hỗ trợ của phần mềm, trong khi các điều kiện này tại nhiều doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ.

3. Những lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để giải thích mô hình nghiên cứu?

Luận án vận dụng 5 lý thuyết khoa học gồm:

  • Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory)
  • Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision Usefulness Theory)
  • Lý thuyết kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory)
  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory)
  • Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB)

4. Quy trình phân tích dữ liệu định lượng của luận án được triển khai bằng các phần mềm và kỹ thuật nào?

Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20 và AMOS 20 để thực hiện quy trình phân tích gồm: thống kê mô tả, kiểm định T-Test và ANOVA; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); mô hình hồi quy tuyến tính bội (MLR); phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định tính hội tụ và phân biệt; phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM); và kiểm định độ tin cậy ước lượng bằng Bootstrap với cỡ mẫu $N = 1000$.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả áp dụng VAS 17?

Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp chính: nâng cao chất lượng nhân lực kế toán; giải tỏa tâm lý e ngại của người làm kế toán; tăng cường tư vấn từ tổ chức nghề nghiệp; giảm áp lực từ thuế; nâng cao nhận thức nhà quản lý; nâng cao chất lượng phần mềm kế toán; tăng tính tuân thủ quy định kế toán; và nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hoàn là công trình nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống định tính và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên dữ liệu thực tế từ các doanh nghiệp vừa và lớn giai đoạn 2014–2017, luận án đã xác định và kiểm định hệ thống 9 nhân tố tác động, trong đó có 2 nhân tố mới là tâm lý kế toán viên và chất lượng phần mềm kế toán. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, đóng góp 8 nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy việc tuân thủ chuẩn mực kế toán, nâng cao tính minh bạch của thông tin báo cáo tài chính và phục vụ quá trình hòa nhập với chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam.