PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế đang không ngừng phát triển và cạnh tranh ngày càng gay gắt, bất kỳ một tổ chức kinh tế hoạt động vì lợi nhuận hay phi lợi nhuận đều cần những thông tin tài chính đáng tin cậy để làm cơ sở cho việc ra quyết định. Và thông tin kế toán đƣợc xem nhƣ là ngôn ngữ của kinh doanh của một tổ chức, nó đóng vai trò truyền đạt thông tin về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của đơn vị thông qua các báo cáo tài chính, không chỉ cho các đối tƣợng bên trong nội bộ mà còn cho các cá nhân, đơn vị bên ngoài tổ chức có nhu cầu sử dụng có thể nắm bắt thông tin kịp thời. Mặc khác, thông tin kế toán chỉ có giá trị ra quyết định khi nó đảm bảo những yêu cầu cơ bản về chất lƣợng.
Hơn thế nữa, chất lƣợng thông tin kế toán không chỉ là vấn đề riêng của doanh nghiệp mà còn là vấn đề hiện đang đƣợc các cơ quan, tổ chức đoàn thể trong khu vực công rất quan tâm, thậm chí yêu cầu chất lƣợng thông tin trong lĩnh vực công còn đòi hỏi cao hơn vì nó không chỉ tạo dựng niềm tin đối với công chúng và còn mang tầm ảnh hƣởng quốc tế, làm tăng sức cạnh tranh của quốc gia. Opanyi (2016) cũng nêu rõ vai trò quan trọng của chất lƣợng BCTC khu vực công khôngchỉ là trách nhiệm giải trình của Chính phủ đối với công dân mà còn thể hiện đƣợc cách thức chính phủ đó quản lý tài chính của quốc gia mình. Một số nhà nghiên cứu khác trên thế giới cũng đã khai thác đề tài minh bạch thông tin tài chính đối với khu vực công nhƣ nghiên cứu của Seyoum và Manyak (2009), Khan (2010). WorldBank (2012) cũng cho rằng việc thiếu minh bạch thông tin trong tài chính công là một trong những nguyên nhân góp phần tạo ra tham nhũng.
Việt Nam hiện nay đã gia nhập nhiều tổ chức kinh tế mang tính chất khu vực và thế giới nhƣ APEC, ASEAN, TPP …, việc nâng cao tính minh bạch của thông tin kế toán ở khu vực công đòi hỏi ngày càng cao. Tuy nhiên, các tổ chức cá nhân bên ngoài lại gặp nhiều vấn đề khó khăn trong việc tiếp cận thông tin trên BCTC của các cơ quan đơn vị trong khu vực công, do đó không thể xem xét, phân tích và đánh giá việc sử dụng nguồn 2 vốn ngân sách nhà nƣớc của các đơn vị này. Vấn đề này dẫn tới việc có thể sử dụng ngân sách nhà nƣớc không đúng mục đích, sai quy định, gây ra tình trạng lãng phí và tham nhũng. Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề kết hợp với việc tiếp cận với chất lƣợng thông tin kế toán khu vực công bằng một nghiên cứu thực nghiệm tại một đơn vị hành chính sự nghiệp, cụ thể là cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH), tôi quyết định chọn đề tài “Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính tại Bảo Hiểm Xã Hội - Nghiên cứu tại cơ quan BHXH TP.
HCM” nhằm xác định những yếu tố có tác động tích cực đến việc đánh giá chất lƣợng thông tin trên BCTC của cơ quan bảo hiểm xã hội TP. Từ dó, luận văn cũng xin đề xuất một số giải pháp để cải thiện chất lƣợng thông tin kế toán trên BCTC khu vực công. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2. Mục tiêu Mục tiêu chung: Xác định những nhân tố tác động đển chất lƣợng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH Mục tiêu cụ thể - Nhận diện những nhân tố tác động đến chất lƣợng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH.
- Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của những nhân tố này làm căn cứ để đƣa ra các kiến nghị có liên quan 2. Câu hỏi nghiên cứu - Có những nhân tố nào tác động đến chất lƣợng thông tin trên BCTC tại cơ quan BHXH. - Mức độ tác động của những nhân tố ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến chất lƣợng thông tin trên BCTC. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tƣợng nghiên cứu 3 Để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, luận văn hƣớng tới nghiên cứu đối tƣợng là những nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin trên Báo cáo tài chính của cơ quan hành chính sự nghiệp nói chung và cơ quan BHXH nói riêng. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài là ở các cơ quan bảo hiểm xã hội các quận, huyện trên địa bàn TP. HCM vào khoảng thời gian từ tháng 10/2016 đến tháng 04/2017. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu kết hợp cả hai phƣơng pháp nghiên cứu là định tính và định lƣợng để xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến CLTT trên BCTC ở cơ quan BHXH TPHCM.
Phƣơng pháp nghiên cứu định tính Nghiên cứu định tính đƣợc sử dụng để tiến hành tìm hiểu, hình thành thang đo, cố gắng giải thích sự tƣơng quan có ý nghĩa từ các thang đo, từ kết quả này xây dựng nên bảng câu hỏi chính thức sao cho phù hợp với mặt ý nghĩa của thang đo và đối tƣợng lấy mẫu. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng Tiến hành khảo sát thực nghiệm bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi mail các kế toán trƣởng và kế toán tổng hợp của các cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa bàn TPHCM thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Sau đó tiến hành phân tích kết quả thu đƣợc bằng phần mềm SPSS nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lƣợng thông tin trên BCTC của cơ quan BHXH – Nghiên cứu tại BHXH TP. Thang đo nghiên cứu: Sử dụng thang đo Lirket 5 cấp độ đánh giá.
Ý nghĩa thực tiễn Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung và cơ quan BHXH nói riêng có thể nhận diện đƣợc những nhân tố tác động đến chất lƣợng thông tin trên BCTC. Những giải pháp đƣợc đề xuất trong nghiên cứu cũng đƣợc kỳ vọng sẽ đem lại hiệu quả trong việc cải thiện chất lƣợng thông tin kế toán tại cơ quan BHXH, từ đó giúp cho ngƣời sử dụng nắm bắt đƣợc tình hình hoạt 4 động cùng với các chính sách quản lý, những vấn đề phát sinh trong đơn vị. Hơn thế nữa, mô hình đƣợc xây dựng trong bài nghiên cứu cũng có thể vận dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp khác. Kết cấu đề tài Nội dung bài nghiên cứu bao gồm 5 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị.
5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài Nghiên cứu The factor affecting the implementation of internation public sector accounting standards in Kenya của S. Hamisi Kutitập trung vào việc xác định những nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ ứng dụng IPSAS ở Kenya. Tác giả đã thực hiện mô tả mức độ áp dụng IPSAS ở Bộ Tài chính, tập hợp dữ liệu sơ cấp lẫn thứ cấp để tiến hành phân tích.
Trong đó, dữ liệu sơ cấp đƣợc chính tác giả thu thập, còn dữ liệu thứ cấp đƣợc kế thừa từ các bài nghiên cứu trƣớc. Phƣơng pháp thống kê mô tả, mô hình hồi quy để xác định mức độ tƣơng quan của các biến nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hƣởng thực sự đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế ở Kenya. Kết quả nghiên cứu cho thấy những nhân tố nhƣ: sự thất bại trong việc giải quyết những vấn đề kế toán cụ thể, thiếu sự hỗ trợ của công nghệ và thiếu sự hỗ trợ tài chính của chính phủ có ảnh hƣởng đáng kể đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế ở Kenya. Nghiên cứu cũng đƣa ra những vấn đề cơ bản trong việc giảm hiệu suất và hiệu quả của việc sử dụng IPSAS là mức độ sử dụng công nghệ thấp, việc cải cách và áp dụng các chu trình quản trị tài chính công hiện đại còn yếu, thiếu khung pháp lý và chính trị yếu kém là những nhân tố cơ bản dẫn đến sự thất bại của việc áp dụng IPSAS ở Kenya.
Ngoài ra, việc thiếu cán bộ đƣợc đào tạo và có thẩm quyền trong việc áp dụng IPSAS vào báo cáo tài chính khu vực công cũng đƣợc xem là một nhân tố ảnh hƣởng. Nghiên cứu cũng đƣa ra đƣợc một số kiến nghị nhằm xây dựng một khung pháp lý vững chắc về việc áp dụng IPSAS. Nghiên cứu The Impact Of International Public Sector Accounting Standard (IPSAS) On Reliability, Credibility And Integrity Of Financial Reporting In State Government Administration In Nigeria của Ijeoma, N.B tập trung vào việc xác định những tác động của IPSAS vào độ tin cậy, độ tín nhiệm và tính đầy đủ của Báo cáo tài chính thuộc cơ quan quản lý chính phủ ở Nigeria. Và kết quả nghiên cứu cho ta thấy IPSAS không chỉ nâng cao độ tin cậy, độ tính nhiệm và tính đầy đủ của BCTC của cơ quan quản lý chính phủ ở Nigeria mà còn giúp nâng cao hiệu quả của kiểm soát nội bộ 6 cũng nhƣ quản trị tài chính khu vực công ở Nigeria.
Ngoài ra, việc ứng dụng IPSAS cũng nâng cao mục tiêu của chính phủ Liên bang trong việc cung cấp các dịch vụ công ngày càng hiệu quả hơn. Trách nhiệm giải trình không bị nghi ngờ là dấu hiệu cho thấy đây là một chính phủ tốt, nếu Nigeria muốn trở thành một trong 20 nƣớc có nền kinh tế phát triển nhất thế giới vào năm 2020 thì thủ trƣởng đơn vị khu vực công, công dân và các bên liên quan khác cần tuân thủ tính minh bạch, đầy đủ và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính khu vực công. Tác giả cũng đƣa ra kết luận rằng việc áp dụng IPSAS sẽ nâng cao độ tin cậy, độ tính nhiệm và tính đầy đủ mà cũng góp phần mở đƣờng cho việc thành lập một quy chuẩn chung cho báo cáo tài chính của ba cấp trong chính quyền Nigeria hiện nay. Nghiên cứu Conceptual framework issues: perspectives of Australian public sector stakeholderscủa Kalph Kober, Janet Lee và Juliana Ng nhằm mục tiêu xem xét những vấn đề cần quan tâm trong việc phát triển các khái niệm, định nghĩa và các nguyên tắc sao cho phù hợp với khuôn khổ khu vực công.
Bằng nghiên cứu thực nghiệm ở Úc, các tác giả đã tiến hành khảo sát các bên liên quan về báo cáo tài chính khu vực công, kết quả cho thấy đƣợc mức độ đồng ý khác nhau đối với những câu hỏi liên quan đến mục tiêu của BCTC, giới hạn của BCTC và các yếu tố thuộc BCTC.