Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản lý kinh tế vĩ mô, Báo cáo tài chính (BCTC) giữ vai trò là nguồn thông tin kinh tế, tài chính phản ánh tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ và kết quả hoạt động kinh doanh. Ở góc độ vi mô, thông tin tài chính tin cậy từ BCTC là căn cứ để các nhà quản trị nhận định điểm mạnh, điểm yếu, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và hoạch định chiến lược kinh doanh; đồng thời giúp các nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp và người lao động có cơ sở đánh giá năng lực thực tế của doanh nghiệp để đưa ra quyết định hợp tác. Ở góc độ vĩ mô, BCTC là công cụ để các cơ quan quản lý nhà nước như cơ quan Thuế, cơ quan Tài chính kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật kinh tế và điều tiết nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán và nhu cầu quản lý thực tế tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và phương tiện vận tải, việc lập và phân tích Bảng cân đối kế toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng nhằm đánh giá thực trạng tài chính, nhận diện cơ cấu tài sản và nguồn vốn của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Thanh Vân được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu cách lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nhằm đánh giá công tác quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn; từ đó đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của công ty và đề ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn tại doanh nghiệp.
  2. Khảo sát thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tính toán là Bảng cân đối số phát sinh, Bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí năm 2017. Thời gian thực hiện nhiệm vụ đề tài từ ngày 15 tháng 10 năm 2018 đến ngày 05 tháng 01 năm 2019 (bảo vệ năm 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) "Trình bày Báo cáo tài chính" và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Khung lý thuyết về Báo cáo tài chính: Hệ thống BCTC năm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm 4 biểu mẫu chính: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN); cùng hệ thống BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ (B01a-DN, B02a-DN, B03a-DN, B09a-DN) và dạng tóm lược (B01b-DN, B02b-DN, B03b-DN, B09a-DN).
  • Nguyên tắc kế toán cơ bản: Đề tài làm rõ 6 nguyên tắc lập và trình bày BCTC theo VAS 21 gồm: (1) Hoạt động liên tục, (2) Cơ sở dồn tích, (3) Tính nhất quán, (4) Trọng yếu và tập hợp, (5) Bù trừ, (6) Có thể so sánh.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp đối chiếu và tổng hợp chứng từ kế toán; phương pháp đối ứng tài khoản; phương pháp khóa sổ và lập bảng cân đối số phát sinh; phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối theo chiều ngang và chiều dọc để phân tích biến động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn); và phương pháp phân tích tỷ số tài chính (đặc biệt là nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí năm 2017 bao gồm: chứng từ kế toán gốc (Giấy nộp tiền), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản trọng yếu (TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK 331 - Phải trả cho người bán), Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán, Bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về BCTC và Bảng cân đối kế toán theo quy chuẩn chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  1. Khái niệm và đặc điểm Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Kết cấu mẫu biểu B01-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm 5 cột: Cột 1 "Tài sản", Cột 2 "Mã số", Cột 3 "Thuyết minh", Cột 4 "Số cuối năm", Cột 5 "Số đầu năm". Báo cáo được phân định thành 2 phần cân bằng về mặt số học:
    • Phần Tài sản (Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200): Sắp xếp theo nội dung kinh tế và trình tự tính thanh khoản giảm dần, bao gồm Tài sản ngắn hạn (Mã số 100 gồm Tiền và tương đương tiền, Đầu tư tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu ngắn hạn, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác) và Tài sản dài hạn (Mã số 200 gồm Phải thu dài hạn, Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư, Tài sản dở dang dài hạn, Đầu tư tài chính dài hạn, Tài sản dài hạn khác).
    • Phần Nguồn vốn (Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400): Sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản và trình tự tính cấp thiết phải thanh toán giảm dần, gồm Nợ phải trả (Mã số 300 gồm Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400 gồm Vốn chủ sở hữu và Nguồn kinh phí, quỹ khác).
  2. Quy định phân loại ngắn hạn và dài hạn: Dựa trên chu kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp:
    • Đối với chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng: tài sản và nợ thu hồi/thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm xếp vào ngắn hạn; từ 12 tháng trở lên xếp vào dài hạn.
    • Đối với chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng: thời hạn trong một chu kỳ kinh doanh bình thường xếp vào ngắn hạn; dài hơn một chu kỳ xếp vào dài hạn (phải thuyết minh rõ đặc điểm chu kỳ).
    • Trường hợp không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh thì trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
  3. Quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán (Sơ đồ 1.1):
    • Bước 1: Kiểm soát các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
    • Bước 2: Đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán và tính số dư các tài khoản.
    • Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và thực hiện khóa sổ kế toán chính thức.
    • Bước 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh tài khoản (Bảng cân đối tài khoản).
    • Bước 5: Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN.
    • Bước 6: Kiểm tra và ký duyệt.
  4. Nguyên tắc lấy số liệu và ghi số âm: Hướng dẫn chi tiết cách lấy số dư Nợ, số dư Có từ các tài khoản tổng hợp và chi tiết. Các chỉ tiêu phản ánh số giảm hoặc dự phòng được ghi số âm dưới hình thức đặt trong ngoặc đơn (...), cụ thể: Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 122), Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 137), Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149), Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219), Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (Mã số 223, 226, 229), Hao mòn bất động sản đầu tư (Mã số 232), Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (Mã số 254), Cổ phiếu quỹ (Mã số 415), và số dư Nợ (lỗ) của chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 421).
  5. Nội dung và phương pháp phân tích: Trình bày phương pháp phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn; phân tích tính độc lập tài chính; và phân tích khả năng thanh toán (khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán hiện hành/ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời).

Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí: Khái quát lịch sử hình thành, chức năng hoạt động chính trong lĩnh vực cơ khí ô tô, đánh giá những thuận lợi và khó khăn thực tế của đơn vị. Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán được thiết lập theo mô hình tập trung. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung; thực hiện quy trình hạch toán kế toán xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh định kỳ theo sơ đồ quy định.
  2. Thực trạng quy trình lập Bảng cân đối kế toán năm 2017:
    • Căn cứ lập: Kế toán công ty sử dụng hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong năm 2017 (như Giấy nộp tiền), ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, từ đó vào Sổ cái các tài khoản tổng hợp và các sổ chi tiết.
    • Đối chiếu số liệu: Nghiên cứu trích xuất dữ liệu thực tế năm 2017 từ Sổ cái TK 111, Sổ cái TK 112, Sổ cái TK 131 và Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng, Sổ cái TK 331 và Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán. Các tài khoản thanh toán lưỡng tính (131, 331) được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và người bán để xác định số dư Nợ và số dư Có riêng biệt phục vụ việc lên chỉ tiêu tài sản và công nợ trên BCĐKT, tuân thủ nguyên tắc không bù trừ tùy tiện.
    • Tổng hợp và lên báo cáo: Số liệu sau khi khóa sổ được tập hợp lên Bảng cân đối tài khoản năm 2017, làm căn cứ chuyển trực tiếp vào Bảng cân đối kế toán năm 2017 (Mẫu B01-DN) của công ty.
  3. Thực trạng phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty: Tác giả phân tích dữ liệu Báo cáo tài chính năm 2017 của đơn vị qua các bảng biểu chuyên biệt:
    • Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản (Biểu 2.1): Đánh giá tỷ trọng và sự biến động giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong năm tài chính 2017.
    • Phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn (Biểu 2.2): So sánh tỷ trọng giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, đánh giá mức độ tự chủ về vốn và rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
    • Phân tích khả năng thanh toán (Biểu 2.3): Tính toán các tỷ số thanh toán dựa trên số liệu thực tế năm 2017 để nhận diện năng lực đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của công ty.
Bảng biểu / Sơ đồ minh chứng thực tế Nội dung phản ánh trong khóa luận
Sơ đồ 2.1 & 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý và Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 2.3 & 2.4 Sơ đồ ghi sổ Nhật ký chung và Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh
Biểu 2.4 đến 2.10 Trích Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 111, 112, 131, 331 và Bảng tổng hợp công nợ chi tiết năm 2017
Biểu 2.11 & 2.12 Bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán năm 2017 của công ty
Biểu 2.1, 2.2, 2.3 (phân tích) Bảng phân tích biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn và khả năng thanh toán năm 2017

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí

Dựa trên định hướng phát triển của Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí, tác giả đánh giá các mặt ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán chấp hành các quy định cơ bản của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp, hệ thống chứng từ và sổ cái phản ánh rõ ràng các nghiệp vụ tiền mặt, tiền gửi và thanh toán công nợ.
  • Hạn chế: Công tác phân tích tài chính tại công ty còn mang tính giản đơn, chủ yếu dừng lại ở việc lập báo cáo để nộp cho cơ quan chức năng theo quy định chứ chưa đi sâu phân tích định kỳ các tỷ số tài chính phục vụ công tác điều hành nội bộ; việc tổng hợp, đối chiếu số liệu chi tiết các tài khoản công nợ và vật tư còn tốn nhiều công sức thủ công.
  • Biện pháp hoàn thiện được đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình thu thập và xử lý số liệu: Nâng cao chất lượng kiểm soát chứng từ gốc, chuẩn hóa quy trình phân loại ngắn hạn - dài hạn và đối chiếu công nợ chi tiết trước khi lập Bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán.
    2. Mở rộng nội dung và tần suất phân tích tài chính: Thực hiện phân tích định kỳ Bảng cân đối kế toán theo cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và các hệ số thanh toán để ban lãnh đạo kịp thời nắm bắt tình hình luân chuyển vốn và các rủi ro thanh khoản tiềm ẩn.
    3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán: Đề xuất đơn vị trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ, kết chuyển số liệu và hỗ trợ trích xuất báo cáo phân tích tài chính. Văn bản khóa luận đưa ra minh họa trực quan về giao diện làm việc của 3 phần mềm kế toán phổ biến: MISA SME (Biểu 3.4), Bravo (Biểu 3.5) và Fast Accounting (Biểu 3.6).

Kết quả và đóng góp

Về mặt lý luận, khóa luận đã hệ thống hóa có trật tự các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 21, làm rõ bản chất kinh tế, nguyên tắc lập, cách phân loại chỉ tiêu ngắn hạn/dài hạn và phương pháp trích xuất số liệu từ hệ thống tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết lên Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DN.

Về mặt thực tiễn, tác giả đã mô tả chi tiết thực tế quy trình hạch toán và chu trình lập BCTC năm 2017 tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí bằng các số liệu kế toán cụ thể: từ việc xử lý Giấy nộp tiền, vào Sổ Nhật ký chung, ghi nhận các Sổ cái TK 111, 112, 131, 331, theo dõi công nợ chi tiết, đến việc khóa sổ, lập Bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán năm 2017. Đồng thời, nghiên cứu đã thực hiện các bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp cơ khí.

Về mặt đóng góp giải pháp, đề tài chỉ ra các hạn chế trong khâu phân tích tài chính của công ty và đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình đối chiếu số liệu, tổ chức phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu tài chính và ứng dụng các phần mềm kế toán (MISA SME, Bravo, Fast Accounting) nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn chuỗi số liệu: Dữ liệu tính toán thực tế tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí chỉ tập trung vào một niên độ kế toán là năm 2017 (thể hiện qua Bảng cân đối tài khoản và BCĐKT năm 2017), chưa thu thập và so sánh được chuỗi dữ liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp (như 3 - 5 năm) để đánh giá xu hướng biến động tài chính dài hạn.
  • Hạn chế về thời gian và phạm vi phân tích: Theo tác giả trình bày tại lời mở đầu, do hạn chế nhất định về trình độ và thời gian thực hiện đề tài (thời gian làm khóa luận từ ngày 15/10/2018 đến ngày 05/01/2019, chưa đầy 3 tháng), bài viết tập trung chủ yếu vào Bảng cân đối kế toán mà chưa mở rộng phân tích chuyên sâu sự kết nối giữa Bảng cân đối kế toán với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục của doanh nghiệp cơ khí và xây dựng mô hình phân tích liên kết toàn diện cả 4 biểu mẫu trong hệ thống Báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách lập và trình bày Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đặc biệt là phương pháp tổng hợp số liệu từ các Sổ cái tài khoản và bảng công nợ chi tiết (TK 131, TK 331) lên Bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình 6 bước lập BCĐKT (Sơ đồ 1.1), các nguyên tắc xử lý chỉ tiêu ghi số âm, cách phân biệt các khoản mục ngắn hạn và dài hạn theo chu kỳ kinh doanh 12 tháng.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phần hướng dẫn chi tiết phương pháp lập từng chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (từ Mục 1.2.3, trang 16 đến trang 39) với việc chỉ rõ từng nguồn số liệu tương ứng từ số dư Nợ, số dư Có của các tài khoản kế toán cụ thể theo quy định của Bộ Tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán nào để làm căn cứ lập Bảng cân đối kế toán?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) "Trình bày Báo cáo tài chính" và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp. Biểu mẫu Bảng cân đối kế toán năm được sử dụng là Mẫu số B01-DN.

2. Số liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí được thu thập trong niên độ nào?
Dữ liệu kế toán thực tế phục vụ tính toán, lập bảng và phân tích trong khóa luận được trích xuất từ Bảng cân đối số phát sinh, Bảng cân đối tài khoản, Sổ cái các tài khoản (TK 111, 112, 131, 331) và Bảng cân đối kế toán của công ty trong năm tài chính 2017.

3. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán được tác giả khái quát gồm những bước nào?
Theo Sơ đồ 1.1 trong khóa luận, quy trình lập Bảng cân đối kế toán gồm 6 bước: (1) Kiểm soát chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh, (2) Đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán và tính số dư tài khoản, (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức, (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh tài khoản (Bảng cân đối tài khoản), (5) Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN, (6) Kiểm tra và ký duyệt.

4. Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung (được minh họa qua Sơ đồ 2.3 và Sổ Nhật ký chung tại Biểu 2.4 của công ty năm 2017).

5. Những phần mềm kế toán nào được tác giả giới thiệu trong phần giải pháp công nghệ ở Chương 3?
Tác giả giới thiệu giao diện làm việc và đề xuất ứng dụng 3 phần mềm kế toán bao gồm: phần mềm kế toán MISA SME (Biểu 3.4), phần mềm kế toán Bravo (Biểu 3.5) và phần mềm kế toán Fast Accounting (Biểu 3.6).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Thanh Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về việc lập và phân tích Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 21. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí với số liệu năm 2017, công trình đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký chung và hoàn thiện báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về công tác phân tích và quản lý số liệu công nợ, tác giả đã đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với việc hoàn thiện quy trình kế toán và ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp.