Phần mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài Chƣơng 2: Phân tích thực trạng cấu trúc vốn của các Doanh nghiệp ngành cao su Việt Nam. Chƣơng 3: Để xuất giải pháp xây dựng cấu trúc vốn cho các Doanh nghiệp ngành cao su Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1. Lý luận về cấu trúc vốn của doanh nghiệp 1.
Cấu trúc tài chính Cấu trúc tài chính đƣợc thể hiện trên mặt phải của bảng cân đối kế toán. Cấu trúc tài chính bao gồm nợ ngắn hạn cộng với nợ trung, dài hạn và vốn cổ phần thƣờng – tất cả đều đƣợc dùng để tài trợ tài sản của doanh nghiệp. Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp bị ảnh hƣởng bởi một số yếu tố, bao gồm tốc độ tăng trƣởng, sự ổn định doanh số bán hàng của doanh nghiệp, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp (tức là, sự ổn định của lợi nhuận), cấu trúc tài sản của doanh nghiệp, quan điểm của ngƣời quản lý và ngƣời cho vay của doanh nghiệp. Cấu trúc vốn Cấu trúc vốn đƣợc định nghĩa là một sự kết hợp giữa chứng khoán nợ và chứng khoán vốn đƣợc dùng để tài trợ cho quyết định đầu tƣ thực của doanh nghiệp.
Cấu trúc vốn phản ánh chiến lƣợc tài chính của công ty, ví dụ nhƣ, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu mục tiêu của doanh nghiệp, và cũng thể hiện chiến thuật tài chính của doanh nghiệp, ví dụ nhƣ, kế hoạch và thời gian cụ thể của việc phát hành nợ. Trên bảng cân đối kế toán, cấu trúc vốn đƣợc thể hiện: Tài sản Nguồn vốn A. Nợ phải trả 1. Nợ ngắn hạn - Nợ ngắn hạn không thƣờng xuyên - Nợ ngắn hạn thƣờng xuyên Cấu 2.
Nợ dài hạn trúc B. Vốn chủ sở hữu Cấu tài 1. Vốn cổ phần ƣu đãi trúc chính 2. Vốn cổ phần thƣờng vốn - Cổ phần thƣờng - Lợi nhuận giữ lại Cấu trúc vốn không xem xét đến nợ ngắn hạn, vì nợ ngắn hạn mang tính ngắn hạn tạm thời, không ảnh hƣởng nhiều đến sự chia sẻ quyền quản lí và giám sát TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 hoạt động của doanh nghiệp.
Các khoản nợ ngắn hạn hầu nhƣ chỉ đƣợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lƣu động của doanh nghiệp, không bị tác động nhiều bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Hơn nữa chi phí để tiếp cận vốn ngắn hạn thấp hơn vốn dài hạn. Do vậy, khi thiết lập kế hoạch huy động vốn, doanh nghiệp chỉ xem xét đến các nguồn vốn dài hạn.1 – Ƣu và nhƣợc điểm của từng nguồn vốn Nguồn Ƣu điểm Nhƣợc điểm vốn Lãi suất phải trả trên khoản vay Bắt buộc trả vốn gốc và lãi vào các đƣợc xem là chi phí hợp lệ và đƣợc thời điểm xác định, áp lực tài chính cho doanh khấu trừ thuế. Có thể tận dụng lợi thế nghiệp.
đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận Làm gia tăng rủi ro tài chính và xấu đi cho cổ đông. hệ số nợ của công ty. Cho phép chủ doanh nghiệp nắm Doanh nghiệp sẽ bị phá sản nếu không Nợ quyền kiểm soát toàn bộ hoạt động thanh toán đƣợc nợ và lãi vay. Chi phí sử dụng nợ thông thƣờng rẻ hơn chi phí sử dụng vốn chủ sỡ hữu vì rủi ro đối với chủ nợ thấp hơn, trái quyền của chủ nợ ƣu tiên hơn trái quyền của các chủ sở hữu.
Không phải trả vốn gốc Cổ tức không đƣợc khấu trừ thuế. Không phải trả lãi mà chia lời tuỳ Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cao hơn Vốn theo kết quả hoạt động kinh doanh và chi phí sử dụng nợ vì rủi ro của chủ sở hữu cao chủ chính sách cổ tức của doanh nghiệp. hơn vì các cổ đông có trái quyền đối với lợi sở Doanh nghiệp không bị phá sản nhuận sau khi chi trả trái quyền ƣu tiên của các hữu nếu không chia lãi cho chủ sở hữu. Bị phân chia phiếu bầu và tác động đến quản lý của công ty.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc vốn tối ƣu 1. Khái niệm về cấu trúc vốn tối ƣu Cấu trúc vốn tối ƣu là một hỗn hợp nợ dài hạn, cổ phần ƣu đãi, và vốn cổ phần thƣờng cho phép tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp. Với một cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn bình quân đƣợc tối thiểu hoá, tổng giá trị các chứng khoán của doanh nghiệp đƣợc tối đa hoá.
Do đó, cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn tối thiểu đƣợc gọi là cấu trúc vốn tối ƣu. Vấn đề cốt lõi của cấu trúc vốn tối ƣu là khi doanh nghiệp vay nợ, doanh nghiệp tận dụng đƣợc lợi thế của lá chắn thuế từ nợ vay. Giá trị của doanh nghiệp khi vay nợ sẽ bằng giá trị của doanh nghiệp không vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế từ nợ. Trong trƣờng hợp đặc biệt là khi doanh nghiệp vay nợ vĩnh viễn thì hiện giá của tấm chắn thuế sẽ bằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp nhân với nợ vay.
Mặt trái của vay nợ là vay càng nhiều nợ thì sẽ xuất hiện chi phí kiệt quệ tài chính và một lúc nào đó hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính sẽ làm triệt tiêu hiện giá của của lá chắn thuế từ nợ vay. Nguyên tắc xây dựng cấu trúc vốn tối ƣu Nguyên tắc xây dựng cấu trúc vốn Tính tƣơng Nguyên tắc chi phí Nguyên tắc quyền Nguyên tắc tài Nguyên tắc định thích sử dụng vốn kiểm soát trợ linh hoạt thời điểm thích hợp Loại vốn có đƣợc Theo nguyên tắc Theo nguyên tắc Là khả năng điều Cấu trúc vốn thay phải nhất quán này, doanh nghiệp sẽ này, doanh nghiệp chỉnh nguồn vốn đổi tùy theo chu kỳ hay hoà hợp với lựa chọn nguồn vốn nên huy động thêm tăng hay giảm sống của doanh loại tài sản hoạt sao cho chi phí sử vốn vay vì chủ nợ đáp ứng với các nghiệp, đặc điểm của động mà doanh dụng vốn bình quân không có tiếng nói thay đổi quan nền kinh tế, tình nghiệp đang gia quyền là thấp trong việc lựa chọn trọng trong nhu trạng tăng trƣởng của sử dụng nhất nhƣng đạt lợi ban điều hành. cầu vốn nền kinh tế nhuận cao nhất (Chi tiết xem thêm phần phụ lục 3.1) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính Để giúp các nhà quản lý có cơ sở đánh giá và kiểm tra tình hình sử dụng vốn một cách cụ thể trên cơ sở những chỉ tiêu mang tính định lƣợng, doanh nghiệp thƣờng sử dụng các chỉ tiêu sau: Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) là một tỷ số tài chính dùng để đo lƣờng khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp, hay nói cách khác cứ mỗi đồng tài sản đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Do đó, các nhà phân tích và đầu tƣ chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ. Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thƣờng (ROE) Tỷ số này đo lƣờng khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần thƣờng. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận.
Nếu tỷ số này mang giá trị dƣơng, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ. Cũng nhƣ tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tƣơng đƣơng trong cùng ngành.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay đƣợc đem so sánh với tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA). Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) lớn hơn tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) thì có nghĩa là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông. Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Thu nhập mỗi cổ phần (Earning Per Share) là lợi nhuận trên mỗi cổ phần. Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thƣờng đang đƣợc lƣu hành trên thị trƣờng.
EPS đƣợc sử dụng nhƣ một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, đƣợc tính bởi công thức: Độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính Độ bẩy tài chính (Degree of financial leverage - DFL) đƣợc định nghĩa là phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) do 1% thay đổi trong EBIT. Trong đó, I là lãi suất hàng năm phải trả, PD là cổ tức hàng năm phải trả, T là thuế suất thuế thu nhập công ty. Rủi ro tài chính chỉ tính khả biến tăng thêm của thu nhập mỗi cổ phần và xác suất mất khả năng chi trả xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí tài chính cố định, nhƣ nợ và cổ phần ƣu đãi trong cấu trúc vốn của mình. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Việc gia tăng sử dụng các số lƣợng nợ và cổ phần ƣu đãi làm tăng các chi phí tài chính cố định của doanh nghiệp; đến lƣợt mình các chi phí này lại làm tăng mức EBIT mà doanh nghiệp phải đạt đƣợc để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính và duy trì hoạt động.
Lý do một doanh nghiệp chấp nhận rủi ro của tài trợ có chi phí tài chính cố định là để tăng lợi nhuận có thể có cho các cổ đông.