Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9340301) của tác giả Phạm Trà Lam, do PGS.TS Võ Văn Nhị hướng dẫn khoa học, được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2018. Đề tài tập trung nghiên cứu: "Nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – Trường hợp Việt Nam".

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp (Wei và Wang, 2004). Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning - ERP) là phần mềm tích hợp toàn diện các chức năng quản trị kinh doanh vào một hệ thống duy nhất (Somers và Nelson, 2001). Tại Việt Nam, theo Báo cáo Chỉ số thương mại điện tử 2017 của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), tính đến hết năm 2016 chỉ có 17% doanh nghiệp triển khai ERP. Khi doanh nghiệp vận hành ERP, phương thức thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền thông dữ liệu bị thay đổi căn bản, tác động trực tiếp đến công tác kế toán (Sutton, 2006). Nhân viên kế toán là đối tượng chịu ảnh hưởng sâu sắc (Scapens và Jazayeri, 2003; Newman và Westrup, 2005). Nếu nhân viên kế toán không cảm nhận được sự gia tăng trong kết quả công việc, họ có xu hướng không chấp nhận hệ thống, làm tăng tỷ lệ nghỉ việc và có thể dẫn đến thất bại của dự án ERP (Kositanurit và cộng sự, 2006; Sykes và cộng sự, 2014). Mặc dù vậy, các bằng chứng thực nghiệm về tác động của ERP đối với công việc kế toán ở cấp độ cá nhân còn hạn chế (Granlund và Malmi, 2002; Sutton, 2006).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định bao gồm:

  • Sự thiếu hụt các công trình nghiên cứu về kết quả công việc của cá nhân trong môi trường ERP, đặc biệt là nhân viên kế toán tự đánh giá;
  • Sự thiếu hụt các nghiên cứu tích hợp đồng thời sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ, lợi ích kế toán, cảm nhận tính hữu ích cùng sự thỏa mãn trong công việc để giải thích kết quả công việc cá nhân;
  • Sự khan hiếm các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực kế toán ứng dụng ERP tại thị trường Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định các nhân tố chính tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đặt ra:

  1. Xem xét tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ kế toán và hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
  2. Xem xét tác động của lợi ích kế toán do ứng dụng ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
  3. Xem xét tác động của cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
  4. Xem xét tác động của sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.

Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mức độ tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ kế toán và hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
  2. Mức độ tác động của lợi ích kế toán do ứng dụng ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
  3. Mức độ tác động của cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
  4. Mức độ tác động của sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP. Đơn vị phân tích (đối tượng khảo sát) là nhân viên kế toán trực tiếp sử dụng hệ thống ERP trong các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Các doanh nghiệp có trụ sở và đang hoạt động tại Việt Nam đã triển khai ứng dụng hệ thống ERP, không phân biệt loại hình sở hữu hay nguồn vốn đầu tư (trong nước hoặc có vốn đầu tư nước ngoài).
  • Thời gian: Khảo sát thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu thực nghiệm được triển khai trong thời gian 3 tháng, từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 8 năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa tài liệu nghiên cứu theo các nhóm vấn đề chuyên biệt từ năm 2000 đến thời điểm thực hiện đề tài:

Nhóm nghiên cứu về kết quả công việc cá nhân trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin và ERP: Các nghiên cứu về hệ thống thông tin (HTTT) nói chung đa số tiếp cận kết quả công việc cá nhân (PER) như một biến nội sinh nhằm đánh giá sự thành công của hệ thống, tiêu biểu như Goodhue và Thompson (1995), Goodhue (1995), Etezadi-Amoli và Farhoomand (1996), Igbaria và Tan (1997), Belanger và cộng sự (2001), Tesch và cộng sự (2003), Staples và Seddon (2004). Trong bối cảnh cụ thể của hệ thống ERP, các nghiên cứu quốc tế gồm Bradford và Florin (2003), Kositanurit và cộng sự (2006), Park và cộng sự (2007), Sykes và cộng sự (2014), Sykes (2015), Rajan và Baral (2015). Các công trình chỉ ra rằng kết quả công việc cá nhân chịu sự chi phối bởi đặc điểm công nghệ, sự hỗ trợ tổ chức, sự thỏa mãn và mức độ phù hợp công nghệ. Riêng trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán, Wongpinunwatana và cộng sự (2000) đã phân tích kết quả công việc của kiểm toán viên trong môi trường ERP.

Nhóm nghiên cứu về sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (Task-Technology Fit - TTF): Xuất phát từ lý thuyết của Goodhue (1995), Goodhue và Thompson (1995), Zigurs và Buckland (1998), khái niệm TTF được chứng minh có tác động đến việc sử dụng và kết quả công việc cá nhân. Staples và Seddon (2004) khẳng định TTF tác động đến kết quả công việc trong cả môi trường bắt buộc lẫn tự nguyện. Kositanurit và cộng sự (2006) ứng dụng TTF trong bối cảnh người dùng hệ thống ERP. Các nghiên cứu khác như D'Ambra và Wilson (2004b), Wu và cộng sự (2007), Teo và Bing (2008), Tjahjono (2009) kiểm định TTF trong các môi trường công nghệ mở rộng.

Nhóm nghiên cứu về lợi ích kế toán do ứng dụng ERP: Các tác giả Spathis và Constantinides (2004), Booth và cộng sự (2000), Spathis và Ananiadis (2005), Rom và Rohde (2006), Nicolaou (2004), Kanellou và Spathis (2013) tập trung nhận diện các chiều hướng lợi ích kế toán (lợi ích kế toán tài chính, lợi ích kế toán quản trị, lợi ích vận hành). Hầu hết các nghiên cứu xem xét lợi ích kế toán ở cấp độ tổ chức; riêng Kanellou và Spathis (2013) tiếp cận ở cấp độ cá nhân nhằm đo lường sự thỏa mãn của nhân viên kế toán và nhân viên công nghệ thông tin đối với ERP.

Nhóm nghiên cứu về cảm nhận tính hữu ích (Perceived Usefulness - PU): Khởi nguồn từ mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis và cộng sự (1989) và mô hình thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003), tính hữu ích được kiểm định thực nghiệm rộng rãi trong nhiều nghiên cứu về ERP như một biến trung gian chi phối thái độ và hành vi chấp nhận của người dùng.

Nhóm nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc (Job Satisfaction - JOBSA): Dựa trên lý thuyết về sự khác biệt (Jiang và cộng sự, 2012) và tâm lý học tổ chức (Judge và cộng sự, 2001), sự thỏa mãn đối với HTTT được phân định rõ thành sự thỏa mãn đối với hệ thống và sự thỏa mãn trong công việc. Nghiên cứu của Morris và Venkatesh (2010), Sykes và cộng sự (2014) và Sykes (2015) là những công trình tiêu biểu xem xét sự thỏa mãn trong công việc trong giai đoạn sau triển khai ERP.

Nhóm nghiên cứu tại Việt Nam: Các nghiên cứu trong nước về ERP chủ yếu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận ứng dụng ERP (Nguyễn Thị Huyền Trang và Nguyễn Duy Thanh, 2014; Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự, 2016), các yếu tố dẫn tới triển khai thành công ERP (Bùi Thị Thanh, 2014), chuyển giao tri thức trong triển khai ERP (Thái Kim Phụng và Trần Thanh Tĩnh, 2013), sự hữu hiệu tổ chức (Nguyễn Việt và Vũ Quốc Thông, 2016), hoặc chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP (Nguyễn Bích Liên, 2012). Chưa có công trình nào tại Việt Nam kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa TTF, lợi ích kế toán, PU, JOBSA và cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là xây dựng và kiểm định một mô hình giải thích cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP tại Việt Nam thông qua việc tích hợp 4 nhân tố: TTF, lợi ích kế toán do ứng dụng ERP, cảm nhận tính hữu ích và sự thỏa mãn trong công việc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nghiên cứu

Luận án vận dụng bốn lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực hệ thống thông tin và hành vi tổ chức:

  1. Lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (Task-Technology Fit - TTF) của Goodhue và Thompson (1995): Khẳng định công nghệ thông tin chỉ nâng cao kết quả công việc khi các tính năng, năng lực của công nghệ tương thích và đáp ứng thỏa đáng các yêu cầu của nhiệm vụ mà người dùng phải thực hiện.
  2. Mô hình kết hợp TAM và TTF (Dishaw và Strong, 1999): Tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ của Davis và cộng sự (1989) với lý thuyết TTF, cho rằng nhận thức của cá nhân về tính hữu ích và sự phù hợp nhiệm vụ - công nghệ cùng giải thích hành vi và kết quả vận hành hệ thống.
  3. Mô hình xác nhận – kỳ vọng (Expectation–Confirmation Model - ECM) của Bhattacherjee (2001), phát triển từ lý thuyết xác nhận – mong đợi (ECT): Giải thích sự thỏa mãn của người sử dụng thông qua mức độ xác nhận giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế khi sử dụng hệ thống.
  4. Lý thuyết thành công của HTTT (DeLone và McLean IS Success Model - phiên bản cập nhật 2003, 2013): Thiết lập mối quan hệ từ chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ đến việc sử dụng, sự thỏa mãn của người dùng và lợi ích ròng (net benefits), trong đó kết quả công việc cá nhân là một thành phần cốt lõi của lợi ích ròng.

Bên cạnh đó, luận án tổng hợp lịch sử phát triển của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp: từ gói kiểm soát hàng tồn kho (thập niên 1960), hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu - MRP (thập niên 1970), hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất - MRP II (thập niên 1980), hệ thống ERP tích hợp (đầu thập niên 1990) đến hệ thống ERP mở rộng - ERP II (từ năm 2000 trở đi) (Rashid và cộng sự, 2002; Ptak và Schragenheim, 2000; Shehab và cộng sự, 2004).

Khái niệm ERP trong luận án được tiếp cận dưới góc độ hệ thống tích hợp các quy trình kinh doanh và công nghệ thông tin nhằm tối ưu hóa việc quản lý các nguồn lực doanh nghiệp (Nah và cộng sự, 2003; Davenport và cộng sự, 2004). Cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán (PER) được định nghĩa là sự tự đánh giá của nhân viên kế toán về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc cá nhân khi ứng dụng hệ thống ERP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu theo hướng tiếp cận định lượng, dựa trên quy trình suy diễn khoa học được đề xuất bởi Churchill (1979), bao gồm hai giai đoạn độc lập: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.

Tiêu chí Nghiên cứu sơ bộ Nghiên cứu chính thức
Mục đích Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị thang đo, hiệu chỉnh bảng câu hỏi Khẳng định lại giá trị thang đo, kiểm tra mô hình đo lường và kiểm định giả thuyết
Quy mô mẫu $n = 110$ nhân viên kế toán $n = 219$ nhân viên kế toán
Phương pháp chọn mẫu Phi xác suất (thuận tiện và phát triển mầm) Phi xác suất (thuận tiện và phát triển mầm)
Kỹ thuật phân tích Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) Đánh giá sai lệch phương pháp (CMV), mô hình cấu trúc tuyến tính PLS_SEM
Công cụ xử lý Phần mềm SPSS 20.0 Phần mềm SmartPLS 3.6

Trong nghiên cứu chính thức, quy mô mẫu 219 đối tượng thỏa mãn quy tắc cỡ mẫu gấp 10 lần số đường dẫn cấu trúc của Hair và cộng sự (2016). Kỹ thuật phân tích dữ liệu áp dụng quy trình kiểm tra mô hình hai bước:

  1. Đánh giá mô hình đo lường (Measurement Model): Đánh giá độ tin cậy nhất quán nội bộ (Cronbach's Alpha, Composite Reliability - CR), giá trị hội tụ (Average Variance Extracted - AVE, hệ số tải ngoài Outer Loadings) và giá trị phân biệt thông qua tiêu chí Fornell-Larcker, hệ số tải chéo (Cross Loadings) và tỷ số Heterotrait-Monotrait (HTMT). Luận án cũng kiểm soát hiện tượng sai lệch do phương pháp chung (Common Method Variance - CMV/CMB) bằng phương pháp kiểm định đơn nhân tố của Harman và kỹ thuật biến đánh dấu (Marker variable).
  2. Đánh giá mô hình cấu trúc (Structural Model): Kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm tra hệ số tác động đường dẫn ($\beta$) và mức ý nghĩa thống kê ($p$-value) qua kỹ thuật Bootstrapping, hệ số xác định ($R^2$), quy mô tác động ($f^2$), năng lực dự báo ngoài mẫu ($Q^2$ qua quy trình blindfolding), chỉ số quy mô tác động dự báo ($q^2$), kiểm tra vai trò trung gian và đối chiếu giữa mô hình lý thuyết đề xuất với mô hình cạnh tranh.

Luận án bổ sung các biến kiểm soát: chi phí triển khai hệ thống ERP, số lượng phân hệ ERP được đưa vào sử dụng, và các đặc điểm cá nhân của người sử dụng (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, kinh nghiệm sử dụng máy tính) dựa theo khung tổng hợp của Petter và cộng sự (2013).

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Trình bày bối cảnh nghiên cứu về xu hướng triển khai ERP tại Việt Nam và vai trò trọng yếu của bộ phận kế toán. Tác giả xác định tính cấp thiết, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và đơn vị khảo sát là nhân viên kế toán. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam từ tháng 5/2017 đến tháng 8/2017. Phần mở đầu cũng tóm lược phương pháp nghiên cứu định lượng hai bước, những đóng góp mới về lý luận, thực tiễn và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn diện các nghiên cứu quốc tế và trong nước về kết quả công việc cá nhân trong môi trường CNTT và ERP. Chương 1 phân tích các công trình thực nghiệm về sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ, lợi ích kế toán khi ứng dụng ERP, cảm nhận tính hữu ích và sự thỏa mãn trong công việc. Tác giả phân tích các nghiên cứu trong nước về ERP từ năm 2012 đến 2016, chỉ ra thực trạng chưa có công trình nào đánh giá kết quả công việc cá nhân của kế toán viên dưới tác động tích hợp của 4 nhóm nhân tố trên. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 3 khoảng trống nghiên cứu cốt lõi làm cơ sở khoa học cho đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trình bày cơ sở lý luận về hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, bao gồm lịch sử hình thành qua 5 giai đoạn (từ các gói kiểm soát tồn kho thập niên 1960 đến ERP II), các khái niệm, cấu trúc phân hệ, đặc điểm tích hợp, lợi ích và hạn chế của ERP. Tác giả làm rõ nội hàm các khái niệm: cảm nhận kết quả công việc cá nhân (PER), sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF), lợi ích kế toán do ứng dụng ERP (ACBNE/BNEF), cảm nhận tính hữu ích (PU) và sự thỏa mãn trong công việc (JOBSA). Đồng thời, chương 2 luận giải chi tiết 4 lý thuyết nền tảng (TTF, mô hình kết hợp TAM và TTF, mô hình ECM, mô hình D&M IS Success) làm căn cứ xây dựng các mối quan hệ tác động trong mô hình nghiên cứu.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Xây dựng khung nghiên cứu, mô hình lý thuyết đề xuất và mô hình cạnh tranh với hệ thống các giả thuyết nghiên cứu. Luận án chi tiết hóa nguồn gốc thang đo kế thừa từ các công trình quốc tế cho từng khái niệm nghiên cứu và các biến kiểm soát (chi phí, số lượng phân hệ, đặc điểm nhân khẩu học). Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu định lượng theo Churchill (1979): thiết kế nghiên cứu sơ bộ với mẫu $n = 110$, sử dụng Cronbach's Alpha và EFA trên SPSS 20.0 để sàng lọc biến quan sát; thiết kế nghiên cứu chính thức với mẫu $n = 219$, thiết lập bảng câu hỏi hoàn chỉnh, quy trình kiểm soát sai lệch phương pháp chung (CMV), các tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc bằng PLS_SEM trên SmartPLS 3.6.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trình bày dữ liệu thực nghiệm qua hai giai đoạn:

  • Kết quả sơ bộ: Thống kê mô tả mẫu $n = 110$, phân tích Cronbach's Alpha và EFA cho từng thang đo (TTF, ACBNE, PU, JOBSA, PER). Kết quả loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu hội tụ hoặc tải chéo, định hình lại cấu trúc thang đo chính thức.
  • Kết quả chính thức: Thống kê mô tả mẫu $n = 219$. Kiểm tra CMV qua phương pháp Harman và biến đánh dấu đều xác nhận dữ liệu không bị sai lệch nghiêm trọng. Đánh giá mô hình đo lường qua hệ số tải ngoài, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE), Fornell-Larcker, Cross Loadings và HTMT đều đạt tiêu chuẩn học thuật. Đánh giá mô hình cấu trúc: hệ số phóng đại phương sai (VIF) cho thấy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến; kiểm định các giả thuyết nghiên cứu qua phân tích Bootstrapping; kiểm tra hệ số $R^2$, $f^2$, $Q^2$, $q^2$ và phân tích vai trò biến trung gian.
  • Bàn luận: So sánh mô hình lý thuyết và mô hình cạnh tranh, phân tích sâu các giả thuyết được chấp nhận và giả thuyết bị bác bỏ, giải thích sự khác biệt trong mối quan hệ giữa các biến và đánh giá ảnh hưởng của các biến kiểm soát.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Tổng hợp các kết luận khoa học rút ra từ kết quả nghiên cứu. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống hàm ý quản trị dành cho ban giám đốc doanh nghiệp, nhà quản trị dự án, các nhà cung cấp và tư vấn triển khai ERP, cùng đội ngũ nhân viên kế toán. Cuối chương, luận án trình bày ý nghĩa khoa học, nêu rõ các hạn chế về phương pháp chọn mẫu, dữ liệu mặt cắt và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả định lượng chính thức

Phân tích mô hình cấu trúc PLS_SEM trên mẫu 219 nhân viên kế toán đem lại các chỉ số thực nghiệm:

  • Mức độ tác động đến cảm nhận kết quả công việc (PER): Ba nhân tố tác động trực tiếp và có ý nghĩa thống kê đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán theo thứ tự độ mạnh giảm dần:
    1. Cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP (PU);
    2. Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF);
    3. Sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán (JOBSA).
  • Hệ số giải thích ($R^2$): Mô hình đường dẫn đạt $R^2 = 72,1%$ (0,721) đối với biến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán (PER), thể hiện năng lực giải thích ở mức cao.
  • Năng lực dự báo ($Q^2$): Chỉ số $Q^2$ đạt $62,9%$ (0,629), chứng minh mô hình có khả năng dự báo tốt ngoài mẫu.
  • Phân tích biến trung gian và mô hình cạnh tranh: Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) đóng vai trò tiền đề quan trọng, có ảnh hưởng đến cảm nhận lợi ích kế toán, cảm nhận tính hữu ích và sự thỏa mãn trong công việc của người dùng. Các kiểm định mô hình cạnh tranh làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các khái niệm.

Những đóng góp mới của luận án

Về mặt lý luận:

  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm khẳng định giá trị ứng dụng đồng thời của 4 lý thuyết nền (TTF, TAM kết hợp TTF, ECM, D&M IS Success Model) trong bối cảnh nghiên cứu hệ thống ERP tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
  • Bổ sung vào hệ thống lý luận về sự thành công của hệ thống ERP ở cấp độ vi mô (cá nhân người sử dụng), làm rõ cảm nhận kết quả công việc của kế toán viên chịu sự tác động đồng thời của tính hữu ích, sự phù hợp công nghệ - nhiệm vụ và sự thỏa mãn nghề nghiệp.
  • Cung cấp thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị đối với các khái niệm: sự phù hợp giữa nhiệm vụ kế toán và hệ thống ERP, cảm nhận lợi ích kế toán khi vận hành ERP trong điều kiện doanh nghiệp tại Việt Nam.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện tầm quan trọng của việc đảm bảo hệ thống ERP phải đáp ứng sát sao nhiệm vụ chuyên môn kế toán, thay vì áp đặt phần mềm mà không chuẩn hóa quy trình tương thích.
  • Giúp các nhà quản trị dự án nhận thức rằng để nâng cao hiệu suất công việc của kế toán, doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao cảm nhận về tính hữu ích của hệ thống và tạo dựng sự thỏa mãn công việc cho nhân viên.
  • Đưa ra các gợi ý cụ thể cho các nhà cung cấp, tư vấn giải pháp ERP trong việc thiết kế phân hệ kế toán, cấu hình tính năng và tổ chức đào tạo chuyển giao phù hợp với đặc thù nghiệp vụ kế toán Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Luận án tự nhận diện các hạn chế:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện và phát triển mầm), do đó khả năng khái quát hóa toàn diện cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp ứng dụng ERP tại Việt Nam còn có giới hạn nhất định.
  • Thiết kế nghiên cứu cắt ngang: Dữ liệu khảo sát được thu thập tại một thời điểm (tháng 5/2017 đến tháng 8/2017), chưa theo dõi được sự biến thiên trong nhận thức và kết quả công việc của nhân viên kế toán theo thời gian sử dụng hệ thống dài hạn (longitudinal study).
  • Phương pháp đo lường: Kết quả công việc dựa trên sự tự đánh giá chủ quan của nhân viên kế toán (cảm nhận cá nhân), chưa đối chiếu chéo với đánh giá khách quan từ cấp trên trực tiếp hoặc chỉ số đo lường hiệu suất thực tế (KPI).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (xác suất) và phân bổ đồng đều theo quy mô doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động.
  • Triển khai nghiên cứu theo chuỗi thời gian để kiểm tra sự thay đổi của nhận thức về tính hữu ích, sự phù hợp và kết quả công việc qua các giai đoạn vận hành hệ thống ERP khác nhau.
  • Kết hợp dữ liệu đánh giá đa chiều từ cán bộ quản lý trực tiếp và dữ liệu định lượng về hiệu quả công việc thực tế của nhân viên kế toán.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kế toán và Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo cách thức vận dụng kết hợp các lý thuyết nền (TTF, TAM, ECM, D&M IS Success), quy trình xây dựng thang đo và kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc PLS_SEM với SmartPLS 3.6, quy trình kiểm soát sai lệch phương pháp chung (CMV bằng Harman và marker variable).
  • Giảng viên đại học: Sử dụng làm học liệu giảng dạy các môn học HTTT kế toán, Tin học ứng dụng trong kế toán, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế. Chương 2 cung cấp tổng quan chi tiết về tiến trình phát triển và các cấu trúc phân hệ của hệ thống ERP.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp và giám đốc tài chính (CFO): Tham khảo các căn cứ thực nghiệm để hoạch định chiến lược đầu tư công nghệ, đánh giá mức độ tương thích giữa quy trình kế toán và phần mềm, giảm thiểu xung đột nghiệp vụ khi triển khai ERP.
  • Chuyên gia tư vấn và nhà cung cấp phần mềm ERP: Vận dụng kết quả nghiên cứu vào việc cải tiến giao diện, tối ưu hóa quy trình nhập liệu - báo cáo, và thiết kế lộ trình đào tạo hỗ trợ người dùng cuối nhằm nâng cao tính hữu ích cảm nhận của sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát đối tượng nào và mẫu nghiên cứu có quy mô bao nhiêu? Đơn vị phân tích của nghiên cứu là các nhân viên kế toán trực tiếp sử dụng hệ thống ERP trong các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam. Quy trình nghiên cứu bao gồm hai giai đoạn chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện và phát triển mầm): giai đoạn nghiên cứu sơ bộ khảo sát 110 nhân viên kế toán, giai đoạn nghiên cứu chính thức khảo sát 219 nhân viên kế toán. Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 5/2017 đến tháng 8/2017.

2. Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong nghiên cứu? Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc chính thức cho thấy cảm nhận về tính hữu ích của hệ thống ERP (PU) là nhân tố có tác động mạnh nhất đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán (PER), tiếp theo sau là sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) và cuối cùng là sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán (JOBSA).

3. Khả năng giải thích ($R^2$) và năng lực dự báo ($Q^2$) của mô hình nghiên cứu đạt mức nào? Mô hình cấu trúc đường dẫn đạt hệ số xác định $R^2 = 72,1%$ đối với biến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán (PER). Chỉ số dự báo ngoài mẫu $Q^2$ đạt $62,9%$. Cả hai chỉ số chứng minh mô hình có năng lực giải thích và dự báo chính xác ở mức cao.

4. Luận án sử dụng những công cụ phần mềm và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu? Trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ ($n = 110$), tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Trong giai đoạn nghiên cứu chính thức ($n = 219$), tác giả sử dụng phần mềm SmartPLS 3.6 để thực hiện phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương tối thiểu từng phần (PLS_SEM), kết hợp các kỹ thuật kiểm tra sai lệch phương pháp chung (CMV) gồm kiểm định đơn nhân tố của Harman và biến đánh dấu.

5. Những lý thuyết nền nào được luận án tích hợp để xây dựng mô hình nghiên cứu? Luận án kết hợp bốn lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu HTTT và hành vi tổ chức: Lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) của Goodhue và Thompson (1995), Mô hình kết hợp TAM và TTF của Dishaw và Strong (1999), Mô hình xác nhận – kỳ vọng (ECM) của Bhattacherjee (2001) và Mô hình thành công của HTTT cập nhật (D&M IS Success Model) của DeLone và McLean (2003, 2013).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Trà Lam đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về đánh giá kết quả công việc cá nhân của nhân viên kế toán trong bối cảnh ứng dụng hệ thống ERP tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ trải qua hai giai đoạn sơ bộ ($n = 110$) và chính thức ($n = 219$) xử lý qua kỹ thuật PLS_SEM trên SmartPLS 3.6, luận án chứng minh tính hữu ích cảm nhận, sự phù hợp nhiệm vụ - công nghệ và sự thỏa mãn công việc là ba nhân tố quyết định chi phối kết quả công việc của nhân viên kế toán với năng lực giải thích đạt 72,1%. Công trình đóng góp hệ thống bằng chứng thực nghiệm có giá trị cho cơ sở lý luận về HTTT kế toán và cung cấp các hàm ý thiết thực cho các doanh nghiệp, nhà cung cấp phần mềm trong việc nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống ERP.