BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRỊNH THỊ HỢP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN TRÊN BÁO CÁO THƢỜNG NIÊN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN SÀN UPCOM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRỊNH THỊ HỢP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN TRÊN BÁO CÁO THƢỜNG NIÊN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN SÀN UPCOM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. HÀ XUÂN THẠCH TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các số liệu trong luận văn là trung thực. Những kết quả của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Trịnh Thị Hợp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Trang PHẦN MỞ ĐẦU . Tích cấp thiết của đề tài . Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Bố cục của đề tài . 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC .1 Các nghiên cứu nước ngoài .2 Các nghiên cứu trong nước .3 Khe hổng nghiên cứu . 11 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 . 12 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Những vấn đề chung về công bố thông tin tự nguyện .1 Khái niệm công bố thông tin và công bố thông tin tự nguyện .2 Phương tiện công bố thông tin tự nguyện .3 Nội dung thông tin tự nguyện công bố trên TTCK .4 Đo lường mức độ công bố thông tin tự nguyện . 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Những vấn đề chung về báo cáo thường niên .1 Khái niệm và mục đích của BCTN .2 Thời điểm lập và công bố BCTN .3 Nội dung cơ bản của BCTN .3 Các lý thuyết liên quan đến CBTT.1 Lý thuyết chi phí ủy nhiệm .2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng .4 Lý thuyết chi phí sở hữu .4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTTTN . 23 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 . 25 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Khung nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu định tính .2 Phương pháp nghiên cứu định lượng .3 Thiết kế nghiên cứu .1 Mô hình lý thuyết nghiên cứu .2 Phát triển giả thuyết nghiên cứu.3 Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTTN.6 Công cụ xử lý dữ liệu . 41 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 . 42 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .1 Giới thiệu về sàn GDCK UPCoM .1 Sơ lược về sự ra đời và phát triển của sàn GDCK UPCoM .2 Vấn đề về công bố thông tin trên thị trường UPCoM .2 Mô tả mẫu nghiên cứu.3 Kết quả nghiên cứu định tính .4 Kết quả nghiên cứu định lượng .1 Thống kê mô tả.2 Kiểm định mô hình nghiên cứu .5 Bàn luận về kết quả nghiên cứu . 57 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 . 60 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 65 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH Trang Bảng 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTTTN kế thừa 22 của Dulacha G Barako (2007) Bảng 3.1 Mã hóa các biến đưa vào mô hình nghiên cứu 34 Bảng 3.2 Cách thức đo lường các biến độc lập trong mô hình 36 Bảng 4.1 Mô tả tóm tắt mẫu nghiên cứu 43 Bảng 4.2 Thống kê mô tả mức độ CBTTTN 44 Bảng 4.3 Phân loại mức độ CBTTTN 45 Bảng 4.4 Phân loại tình hình CBTTTN theo nhóm thông tin 45 Bảng 4.5 Thống kê mô tả các biến độc lập có thang đo tỷ lệ 47 Bảng 4.6 Thống kê mô tả các biến độc lập có thang đo định danh 48 Bảng 4.7 Tóm tắt kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 50 Bảng 4.8 Ma trận hệ số tương quan 51 Bảng 4.9 Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 52 Bảng 4.10 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi 53 Bảng 4.11 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn của phần dư 53 Bảng 4.12 Kết quả phương trình hồi quy 54 Hình 3.1 Khung nghiên cứu 24 Hình 3.3 Mô hình lý thuyết nghiên cứu 26 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thường niên BGĐ Ban giám đốc BTC Bộ Tài Chính CBTT Công bố thông tin CBTTTN Công bố thông tin tự nguyện CT.HĐQT Chủ tịch hội đồng quản trị CTĐC Công ty đại chúng ĐBTC Đòn bẩy tài chính ĐKGD Đăng ký giao dịch DN Doanh nghiệp HĐQT Hội đồng quản trị KNSL Khả năng sinh lời KNTT Khả năng thanh toán LCTKT Loại công ty kiểm toán NĐT Nhà đầu tư QMHĐQT Quy mô hội đồng quản trị QSHNN Quyền sở hữu nước ngoài QSHTC Quyền sở hữu tổ chức QSHTT Quyền sở hữu tập trung QTCT Quản trị công ty SGDCK Sở giao dịch chứng khoán TGĐ Tổng giám đốc TTCK Thị trường chứng khoán TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Theo Nguyễn Chí Đức và Hoàng Trọng (2012), trong thị trường chứng khoán (TTCK), thông tin là yếu tố nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định của nhà đầu tư. Do vậy, công bố thông tin (CBTT) là trách nhiệm và cũng là nghĩa vụ rất quan trọng đối với các tổ chức khi tham gia thị trường, nhằm đảm bảo tính hiệu quả và công bằng của hoạt động tài chính, góp phần vào sự phát triển lành mạnh của TTCK. Ngày nay, yêu cầu của người sử dụng thông tin ngày càng cao, thông tin họ cần được cung cấp không chỉ là thông tin tài chính mà còn cả thông tin phi tài chính, không chỉ là thông tin bắt buộc mà cả thông tin tự nguyện, không chỉ là thông tin trên BCTC mà trên cả báo cáo thường niên (BCTN) hay các báo cáo quản trị khác. Những năm gần đây, vấn đề tự nguyện CBTT được quan tâm nhiều hơn do CBTT bắt buộc vẫn chưa đáp ứng hiệu quả cho người sử dụng thông tin. Cũng theo Nguyễn Chí Đức và Hoàng Trọng (2012) thì tự nguyện CBTT là một khái niệm khá trừu tượng, đó là việc ngoài các thông tin bắt buộc phải công bố theo quy định, thì người quản lý phải chủ động trong việc công bố rộng rãi các thông tin liên quan đến tình hình tài chính, các thông tin chiến lược cũng như các thông tin phi tài chính của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của việc CBTT của các công ty đại chúng (CTĐC), nhằm tăng cường mức độ và chất lượng thông tin công bố, bảo vệ lợi ích nhà đầu tư, tạo sự minh bạch và ổn định cho thị trường, Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã liên tục có những quy định thích hợp đối với hoạt động CBTT trên thị trường chứng khoán. Cụ thể từ 2007 đến 2015 BTC đã có tới 4 thông tư hướng dẫn về CBTT trên thị trường chứng khoán được ban hành thay thế cho nhau. Gần đây nhất là Thông tư 155/2015/TT-BTC được ban hành để thay thế thông tư 52/2012. Đặc biệt ngày 20/11/2008, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 108/2008-QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế tổ chức và quản lý giao dịch chứng khoán CTĐC chưa niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HaSTC). Đây là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc triển khai thị trường UPCoM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thị trường UPCoM ra đời tạo tiền đề cho HaSTC xây dựng thị trường OTC có quản lý, góp phần thu hẹp thị trường tự do và hướng tới một thị trường OTC hiện đại. Đây cũng chính là sự mong đợi của nhiều nhà đầu tư cũng như cơ quan quản lý thị trường trong bối cảnh thị trường cổ phiếu của các công ty đại chúng chưa niêm yết còn thiếu minh bạch về thông tin DN, về cổ phiếu và đặc biệt là về môi trường đầu tư lành mạnh ẩn chứa nhiều tiềm năng lợi nhuận. Trong thời gian vừa qua, đã có rất nhiều nghiên cứu trong nước nghiên cứu về mức độ CBTT trên BCTN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào mức độ CBTT nói chung, hoặc CBTT bắt buộc mà còn rất ít nghiên cứu về công bố thông tin tự nguyện (CBTTTN). Bên cạnh đó, cũng hầu hết các nghiên cứu đi vào nghiên cứu cho đối tượng là các công ty niêm yết trên HNX và HOSE, chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về các công ty trên sàn UPCoM. Hơn nữa, các kết quả nghiên cứu trước đều cho thấy mức độ CBTTTN của các công ty niêm yết trên HOSE và HNX đều còn thấp. Qua đó đặt ra cho chúng ta câu hỏi rằng, các công ty niêm yết trên sàn chính thức, chuyên nghiệp như thế mà mức độ CBTTTN còn hạn chế, vậy các công ty trên sàn UPCoM thì mức độ CBTTTN sẽ như thế nào? Nhận thấy còn rất hạn chế đề tài nghiên cứu về nhóm đối tượng này và tình hình thực tiễn về nâng cao mức độ CBTTTN trên BCTN cho các công ty đại chúng là cấp bách và thiết yếu nên tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp trên sàn UPCoM”. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu chung: Trọng tâm của đề tài là đi tìm các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTTTN trên báo cáo thường niên (BCTN) của các doanh nghiệp trên sàn UPCoM. Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá mức độ CBTTTN trên BCTN của các doanh nghiệp trên sàn UPCoM. - Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTTTN trên BCTN của các doanh nghiệp trên sàn UPCoM. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn này cần đi vào trả lời cho các câu hỏi sau: Thứ nhất, mức độ CBTTTN của các doanh nghiệp trên sàn UPCoM như thế nào? Thứ hai, những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ CBTTTN và tác động của từng nhân tố đến mức độ CBTTTN của các doanh nghiệp trên sàn UPCoM? 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: BCTN của các doanh nghiệp đăng ký giao dịch chứng khoán trên sàn UPCoM.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển, công bố thông tin (CBTT) trở thành yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Theo báo cáo của ngành, các doanh nghiệp trên sàn UPCoM hiện đang đối mặt với thách thức về mức độ công bố thông tin tự nguyện (CBTTTN) còn thấp, trong khi nhu cầu thông tin minh bạch, đầy đủ ngày càng tăng cao. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá mức độ CBTTTN trên báo cáo thường niên (BCTN) của các doanh nghiệp trên sàn UPCoM năm 2015 và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp không thuộc lĩnh vực tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, công ty chứng khoán, nhằm đảm bảo tính đồng nhất và phù hợp của mẫu nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch thông tin, từ đó tăng cường niềm tin của nhà đầu tư và thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường UPCoM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng bốn lý thuyết nền tảng để phân tích mức độ CBTTTN:
- Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory): Giải thích mối quan hệ giữa cổ đông và nhà quản lý, nhấn mạnh vai trò của CBTTTN trong việc giảm chi phí ủy nhiệm và xung đột lợi ích.
- Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory): Nhấn mạnh vai trò của CBTTTN trong việc giảm bất cân xứng thông tin giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài.
- Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory): Mô tả hành vi phát tín hiệu thông qua CBTTTN nhằm tạo niềm tin và thu hút vốn đầu tư.
- Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary Cost Theory): Phân tích lợi ích và chi phí khi công bố thông tin, đặc biệt là chi phí cạnh tranh và bảo vệ lợi thế doanh nghiệp.
Các khái niệm chính bao gồm: mức độ công bố thông tin tự nguyện, báo cáo thường niên, các nhân tố ảnh hưởng như quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, loại công ty kiểm toán, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, cơ cấu hội đồng quản trị và cấu trúc sở hữu.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thu thập ý kiến của 9 chuyên gia trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính và ngân hàng thông qua bảng khảo sát để xác định các biến độc lập chính thức đưa vào mô hình nghiên cứu.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu từ báo cáo thường niên và báo cáo tài chính năm 2015 của 138 doanh nghiệp trên sàn UPCoM, loại trừ các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tài chính. Mức độ CBTTTN được đo lường bằng chỉ số công bố thông tin không trọng số dựa trên 45 khoản mục thông tin tự nguyện. Phân tích thống kê mô tả và hồi quy tuyến tính bội được thực hiện bằng phần mềm Stata 11 để đánh giá mức độ CBTTTN và xác định các nhân tố ảnh hưởng.
Timeline nghiên cứu bao gồm: khảo sát chuyên gia (tháng 1-2/2016), thu thập dữ liệu (tháng 3-4/2016), xử lý và phân tích dữ liệu (tháng 5-6/2016), hoàn thiện luận văn (tháng 7/2016).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Mức độ CBTTTN trên sàn UPCoM còn thấp: Thống kê mô tả cho thấy mức độ CBTTTN trung bình của các doanh nghiệp là khoảng 38%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 60% của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX.
- Quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến CBTTTN: Doanh nghiệp có quy mô lớn hơn có mức độ CBTTTN cao hơn trung bình 15% so với doanh nghiệp nhỏ, phù hợp với giả thuyết H1.
- Đòn bẩy tài chính có tác động tích cực: Các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ trên tổng tài sản cao hơn 0.5 có mức độ CBTTTN cao hơn 12% so với doanh nghiệp có đòn bẩy thấp.
- Loại công ty kiểm toán ảnh hưởng đáng kể: Doanh nghiệp được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán Big Four có mức độ CBTTTN cao hơn 18% so với các doanh nghiệp khác.
- Khả năng sinh lời và khả năng thanh toán không có ảnh hưởng rõ ràng: Kết quả hồi quy cho thấy các biến này không đạt mức ý nghĩa thống kê 5%, trái với một số nghiên cứu trước đây.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân mức độ CBTTTN thấp có thể do đặc thù của sàn UPCoM với nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguồn lực hạn chế và nhận thức về CBTTTN chưa cao. Quy mô doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính là những yếu tố nội tại thúc đẩy doanh nghiệp công bố thông tin tự nguyện nhằm tạo niềm tin với nhà đầu tư và chủ nợ. Việc kiểm toán bởi công ty uy tín như Big Four được xem là tín hiệu mạnh, giúp nâng cao độ tin cậy của thông tin công bố, từ đó doanh nghiệp có xu hướng công bố nhiều hơn. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Barako (2007) và Lan, Wang & Zhang (2013). Tuy nhiên, khả năng sinh lời và khả năng thanh toán không ảnh hưởng có thể do đặc thù ngành nghề và điều kiện kinh tế của các doanh nghiệp trên UPCoM khác biệt so với các sàn niêm yết chính thức. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột so sánh mức độ CBTTTN theo nhóm quy mô doanh nghiệp và loại công ty kiểm toán, cũng như bảng hồi quy chi tiết các biến độc lập.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng cường nhận thức và đào tạo về CBTTTN: Các doanh nghiệp cần được tổ chức các khóa đào tạo nâng cao nhận thức về lợi ích của CBTTTN, nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin trong vòng 12 tháng tới. Chủ thể thực hiện: Sở Giao dịch Chứng khoán và các hiệp hội doanh nghiệp.
- Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kiểm toán uy tín: Nhà nước và các cơ quan quản lý nên có chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các công ty kiểm toán Big Four để nâng cao chất lượng thông tin công bố trong 1-2 năm tới.
- Xây dựng quy định và hướng dẫn cụ thể về CBTTTN trên sàn UPCoM: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần ban hành các quy định chi tiết, minh bạch về nội dung và hình thức CBTTTN, áp dụng trong vòng 6 tháng, nhằm chuẩn hóa hoạt động công bố thông tin.
- Phát triển hệ thống giám sát và đánh giá CBTTTN: Thiết lập hệ thống đánh giá định kỳ mức độ CBTTTN của doanh nghiệp trên sàn UPCoM, công bố kết quả để tạo áp lực minh bạch thông tin, thực hiện hàng năm. Chủ thể: Sở Giao dịch Chứng khoán và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Doanh nghiệp trên sàn UPCoM: Giúp hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến CBTTTN, từ đó xây dựng chiến lược công bố thông tin phù hợp nhằm tăng cường niềm tin nhà đầu tư và thu hút vốn.
- Nhà đầu tư và tổ chức tài chính: Cung cấp cơ sở đánh giá mức độ minh bạch thông tin của doanh nghiệp, hỗ trợ ra quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả hơn.
- Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán: Là tài liệu tham khảo để xây dựng chính sách, quy định về công bố thông tin, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của thị trường UPCoM.
- Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành kế toán, tài chính: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và mô hình nghiên cứu về CBTTTN, làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực quản trị công ty và thị trường chứng khoán.
Câu hỏi thường gặp
-
Mức độ công bố thông tin tự nguyện là gì?
Mức độ CBTTTN đo lường tỷ lệ các thông tin ngoài quy định bắt buộc mà doanh nghiệp tự nguyện công bố trên báo cáo thường niên. Ví dụ, doanh nghiệp công bố 38% trong tổng số 45 khoản mục thông tin tự nguyện được xem là mức độ CBTTTN 38%. -
Tại sao quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đến CBTTTN?
Doanh nghiệp lớn có nguồn lực tài chính và nhu cầu huy động vốn cao hơn, nên có động lực công bố nhiều thông tin hơn để tạo niềm tin với nhà đầu tư và đối tác. -
Loại công ty kiểm toán có vai trò thế nào trong CBTTTN?
Kiểm toán bởi công ty uy tín như Big Four tạo tín hiệu mạnh về độ tin cậy của thông tin, thúc đẩy doanh nghiệp công bố nhiều thông tin tự nguyện hơn. -
Tại sao khả năng sinh lời không ảnh hưởng rõ ràng đến CBTTTN trong nghiên cứu này?
Có thể do đặc thù các doanh nghiệp trên sàn UPCoM với quy mô nhỏ và ngành nghề đa dạng, khả năng sinh lời không phải là yếu tố quyết định chính trong việc công bố thông tin tự nguyện. -
Làm thế nào để doanh nghiệp nâng cao mức độ CBTTTN?
Doanh nghiệp nên tăng cường minh bạch thông tin, hợp tác với các công ty kiểm toán uy tín, tuân thủ quy định pháp luật và nâng cao nhận thức về lợi ích của CBTTTN đối với phát triển bền vững.
Kết luận
- Mức độ công bố thông tin tự nguyện trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp trên sàn UPCoM năm 2015 còn thấp, trung bình khoảng 38%.
- Các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến mức độ CBTTTN gồm: quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính và loại công ty kiểm toán.
- Khả năng sinh lời và khả năng thanh toán không có ảnh hưởng đáng kể trong mẫu nghiên cứu này.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan quản lý trong việc nâng cao minh bạch thông tin trên thị trường UPCoM.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp nâng cao nhận thức, hoàn thiện chính sách và xây dựng hệ thống giám sát CBTTTN nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.
Hành động ngay: Các doanh nghiệp trên sàn UPCoM nên rà soát và cải thiện báo cáo thường niên của mình theo các khuyến nghị để tăng cường niềm tin nhà đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.