Tổng quan luận án

Tên luận án: Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế

Tác giả: Cao Thị Cẩm Vân — Luận án Tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01), Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, bảo vệ năm 2016. Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Dược.

Hướng tiếp cận: Hỗn hợp (định tính kết hợp định lượng).


Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực công Việt Nam tồn tại nhiều chế độ kế toán theo đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động. Dù cùng là kế toán ngân sách, cấu trúc các chế độ kế toán lại khác biệt nhau, mỗi chế độ phục vụ mục đích quản lý riêng biệt, khiến số liệu tổng hợp từ cơ quan tài chính qua các nguồn thông tin khác nhau thường không thống nhất. Tình trạng này được tác giả đánh giá là làm cho kế toán công không thể phản ánh đầy đủ, tin cậy về tình hình tài chính Nhà nước, đồng thời còn nhiều khác biệt so với quốc tế.

Kể từ năm 2004, Bộ Tài chính đã triển khai và đề xuất lộ trình xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam (CMKTCVN) trên cơ sở vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS), nhưng tiến độ thực hiện được đánh giá là chậm. Câu hỏi mà tác giả đặt ra là: nguyên nhân nào cản trở tiến trình này? Luận án xác định đây là khoảng trống nghiên cứu cần được lấp đầy bằng cách phát hiện, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến tiến trình xây dựng CMKTCVN.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chủ yếu của luận án là nghiên cứu các nhân tố tác động, ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCVN trong điều kiện vận dụng IPSAS. Bốn nhiệm vụ nghiên cứu được xác định:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia trong điều kiện vận dụng IPSAS.
  2. Phân tích thực trạng hệ thống kế toán công Việt Nam, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCVN trong điều kiện vận dụng IPSAS.
  3. Xây dựng mô hình nghiên cứu để kiểm định các nhân tố và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố.
  4. Lập luận, đề xuất một số chính sách và điều kiện cần thiết nhằm thúc đẩy tiến trình xây dựng CMKTCVN.

Ba câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCVN trong điều kiện vận dụng IPSAS?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Các nhân tố này tác động như thế nào đến việc xây dựng CMKTCVN, nguyên nhân phát sinh chúng?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Những điều kiện nào cần thiết để Việt Nam có thể xây dựng chuẩn mực kế toán công?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCVN.

Phạm vi không gian: Tập trung vào các đơn vị thuộc khu vực công được tài trợ bằng ngân sách Nhà nước tại Việt Nam. Bên cạnh đó, luận án khảo sát kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực kế toán công ở ba quốc gia là Mỹ, Canada và Nam Phi làm bài học tham chiếu.

Phạm vi thời gian: Chỉ số cảm nhận tham nhũng (Transparency International) được khảo sát trong giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2011; số liệu thống kê nợ công và ngân sách được lấy từ thời điểm trước năm 2016 theo các tài liệu được trích dẫn trong văn bản.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được tác giả điểm lại

Tác giả phân chia tổng quan tài liệu thành hai nhóm: nghiên cứu nước ngoài và nghiên cứu trong nước, mỗi nhóm gồm hai hướng chính: xu hướng cải cách hệ thống kế toán công và những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia trên cơ sở vận dụng IPSAS.

Nghiên cứu nước ngoài về xu hướng cải cách và vận dụng IPSAS gồm các công trình nổi bật:

  • James L. Chan (2006): Chỉ ra rằng kết quả cải cách và vận dụng IPSAS phụ thuộc vào vai trò hỗ trợ của cán bộ lãnh đạo cấp cao và nguồn tài chính cung cấp để thực hiện, đồng thời khuyến nghị các nước đang phát triển thực hiện kế toán dồn tích.
  • Roje và cộng sự (2010): Nghiên cứu sự tương đồng và khác biệt về thực trạng kế toán Chính phủ ở Slovenia, Croatia, Bosnia và Herzegovina. Kết quả chỉ ra rằng hệ thống pháp luật ảnh hưởng mạnh đến quá trình chuyển đổi sang IPSAS.
  • Christiaens và cộng sự (2013): Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên 81 quốc gia, phân chia thành 6 nhóm theo phong cách quản lý tài chính công. Kết quả cho thấy sự khác biệt về văn hóa, bối cảnh lịch sử và cấu trúc quốc gia ảnh hưởng đến mức độ vận dụng IPSAS; việc áp dụng kế toán dồn tích diễn ra theo 3 cấp độ: nội dung, thời gian và phương pháp.
  • Irina và cộng sự (2013): Nghiên cứu cải cách hệ thống kế toán khu vực công Ukraine.
  • Gomes (2013): Phân tích những nỗ lực của Malaysia thực hiện kế toán dồn tích để hội tụ với IPSAS, với mục tiêu áp dụng IPSAS trước ngày 01/01/2015.
  • Alshjairi (2014): Đánh giá tính khả thi của việc áp dụng IPSAS tại Iraq thông qua bảng câu hỏi khảo sát đối tượng là Bộ Tài chính, Ban Kiểm toán viên tối cao, các trường Đại học.
  • Mhaka (2014): Nghiên cứu so sánh kế toán tiền mặt với IPSAS tại Zimbabwe, phân tích chi phí và lợi ích áp dụng IPSAS.
  • Ijeoma, NB (2014): Nghiên cứu tại Nigeria sử dụng công cụ thống kê là Chi-square và Kruskal Wallis.
  • Carstens: Nghiên cứu quá trình phát triển kế toán công ở Nam Phi, bao gồm vai trò của Luật Quản lý tài chính công (PFMA) và Ban chuẩn mực kế toán (ASB) trong việc xây dựng Grap dựa trên IPSAS và IFRS.

Nghiên cứu nước ngoài về nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng CMKTC quốc gia:

  • Ryan và cộng sự (1999): Nghiên cứu quy trình thiết lập chuẩn mực kế toán công tại Úc qua phân tích vấn đề của ED55. Kết quả cho thấy mức độ tham gia của các cơ quan Chính phủ là khá thấp, ảnh hưởng đến chất lượng chuẩn mực và việc thực hiện kế toán dồn tích.
  • Boolaky (2003): Sử dụng phương pháp thử nghiệm đa thức và mô hình PESC để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chuẩn mực kế toán trong Cộng đồng phát triển Nam Phi (SADC). Kết quả xác định 4 nhóm nhân tố: Chính trị và pháp lý, Kinh tế, Xã hội, Văn hóa (PESC). Tác giả kế thừa mô hình Larson, Hofstede, Gray, Nobes, Parker, Muller, Doupnik, Doost, D'Arcy.
  • Ouda (2004): Đề xuất mô hình 11 nhân tố: AC(ps) = f(MC + PBS + PAS + CS + WC + CC + BAC + SAI + ABC + ITC + IFS), bao gồm quản lý thay đổi văn hóa, hỗ trợ chính trị, hỗ trợ học thuật, chiến lược truyền thông, động lực sẵn sàng thay đổi, tư vấn và điều phối, ngân sách và chi phí cập nhật kế toán, các vấn đề kế toán cụ thể, sự nhất quán giữa ngân sách và kế toán, năng lực công nghệ thông tin, sự hỗ trợ tài chính quốc tế.
  • Zhang (2005): Dựa trên các lý thuyết của Muller (1967), Cộng đồng kế toán Mỹ (1977), Nobes (1984), Arpen và Radebaugh (1981), Belkaoui (1985), Harrison và McKinnon (1986), Gray (1988), Radebaugh và Gray (1993), Lawrence (1996), Walton (1998); nghiên cứu thực trạng phát triển hệ thống kế toán Trung Quốc giai đoạn 1949–2005. Kết quả xác định 7 nhân tố: chính trị, quốc tế, kinh tế, văn hóa, luật pháp, giáo dục và tính chuyên nghiệp.
  • Karia (2007): Xác định nhân tố ảnh hưởng đến quá trình vận dụng IPSAS của Liên Hiệp Quốc.
  • Aboagye (2007): Phân tích 5 nhóm thách thức tại Ghana khi áp dụng IPSAS.
  • Rkein (2008): Nghiên cứu kinh nghiệm cải cách kế toán khu vực công tại lãnh thổ Bắc Úc.
  • Hamisi (2012): Dựa trên mô hình nghiên cứu của Ouda (2010), khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện IPSAS ở Kenya bằng mô hình hồi quy và tương quan.
  • Harun (2012): Nghiên cứu cải cách hệ thống kế toán công Indonesia theo hướng kế toán dồn tích.
  • Brusca và cộng sự (2013): Nghiên cứu quyết định của Chính phủ Tây Ban Nha vận dụng IPSAS.
  • Bello (2013): Đánh giá thách thức khi vận dụng IPSAS tại Nigeria.
  • Bellanca (2014): Khảo sát mức độ áp dụng IPSAS tại các quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu.
  • Mike Mbaya (2014): Nghiên cứu so sánh hệ thống kế toán hiện tại và hệ thống kế toán khi vận dụng IPSAS.

Nghiên cứu trong nước:

  • Đặng Thái Hùng (2007): Phân tích mối quan hệ giữa tài chính Nhà nước và kế toán Nhà nước, nhấn mạnh nhu cầu thực hiện Tổng kế toán Nhà nước và tuân thủ IPSAS.
  • Phạm Văn Liên (2007): Nghiên cứu tác động của CMKTC đến kế toán ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc.
  • Hà Thị Ngọc Hà (2007): Phân tích sự khác biệt giữa chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp Việt Nam và IPSAS.
  • Mai Vinh (2007): Nghiên cứu tác động của CMKTC đến phương pháp lập dự toán ngân sách theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn và theo kết quả đầu ra.
  • Nguyễn Đăng Huy (2008): Phân tích và đánh giá thực trạng kế toán công Việt Nam, đề xuất giải pháp cải cách.
  • Mai Thị Hoàng Minh (2008): So sánh kế toán Hành chính sự nghiệp Việt Nam với IPSAS, đề xuất xây dựng CMKTCVN.
  • Phạm Quang Huy (2010): Đề xuất các giải pháp vận dụng kế toán công hướng tới ban hành CMKTCVN.
  • Phạm Văn Khoan (2011): Đánh giá thực trạng và đề xuất phương hướng cải cách hệ thống kế toán công Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế.
  • Lê Thị Nha Trang (2012): Đánh giá các hạn chế ảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS tại Việt Nam.
  • Đoàn Xuân Tiên (2009): Đề xuất nguyên tắc xây dựng CMKTCVN.
  • Ngô Thanh Hoàng (2014): Nghiên cứu thực trạng hệ thống kế toán công Việt Nam, đề xuất kiến nghị.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua khảo sát tài liệu, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào phân tích hạn chế của hệ thống kế toán công Việt Nam và sự khác biệt so với IPSAS, hoặc đánh giá khả năng vận dụng IPSAS theo hướng định tính. Chưa có nghiên cứu nào xây dựng mô hình định lượng để kiểm định và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến tiến trình xây dựng CMKTCVN. Về mặt quốc tế, các nghiên cứu của Boolaky (2003), Ouda (2004) và Zhang (2005) chưa được vận dụng trực tiếp trong bối cảnh thể chế, pháp lý và quản lý tài chính công của Việt Nam. Đây là khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết nền và khung phân tích

Luận án sử dụng hai lý thuyết nền:

  1. Lý thuyết quản lý công mới (New Public Management — NPM): Làm cơ sở để lý giải nhu cầu cải cách hệ thống tài chính — kế toán khu vực công theo hướng nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
  2. Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Cung cấp cơ sở để phân tích mối quan hệ giữa Chính phủ với các bên liên quan (người dân, cử tri, nhà tài trợ) trong việc cung cấp thông tin tài chính công đáng tin cậy.

Khung phân tích nhân tố kế thừa ba mô hình nghiên cứu quốc tế: mô hình PESC của Boolaky (2003), mô hình 11 nhân tố của Ouda (2004), và mô hình nhân tố môi trường của Zhang (2005). Từ đó, tác giả hình thành sáu nhóm nhân tố chính: (1) Hệ thống pháp lý; (2) Hệ thống chính trị, văn hóa và môi trường hoạt động; (3) Kỹ thuật nghiệp vụ; (4) Điều kiện tổ chức; (5) Tác động của IPSAS; (6) Áp lực hội nhập kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm hai giai đoạn:

Giai đoạn định tính:

  • Phân tích tài liệu nghiên cứu trước và các văn bản pháp lý liên quan đến kế toán công Việt Nam.
  • Khảo sát thực trạng hệ thống kế toán công Việt Nam và quá trình xây dựng CMKTCVN.
  • Phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán công nhằm hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực kế toán công tại Mỹ, Canada và Nam Phi.

Giai đoạn định lượng:

  • Thiết kế bảng câu hỏi thử, xác định đối tượng khảo sát và phương pháp chọn mẫu.
  • Gửi và thu phiếu khảo sát tới các đối tượng thuộc khu vực công được tài trợ bằng ngân sách Nhà nước.
  • Đánh giá sự khác biệt về quan điểm giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng kiểm định Cronbach's Alpha (kết quả được trình bày trong bảng "Kết quả kiểm định thang đo các nhân tố").
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp thành phần chính); kiểm định KMO và Bartlett's Test; tính phương sai trích.
  • Xây dựng ma trận tương quan giữa các nhân tố.
  • Phân tích hồi quy bội để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố; trình bày hệ số hồi quy chuẩn hóa trong sơ đồ tổng hợp.
  • Phân tích phương sai (ANOVA) các nhân tố.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Phiếu khảo sát thu thập từ các đơn vị thuộc khu vực công được tài trợ bằng ngân sách Nhà nước; kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp lý về kế toán công Việt Nam; số liệu thống kê nợ công Việt Nam; Chỉ số cảm nhận tham nhũng của Tổ chức Minh bạch quốc tế (TI) giai đoạn 2002–2011; tài liệu từ các cơ quan như Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước; hệ thống TABMIS; các tài liệu quốc tế của IPSASB và IFAC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng hợp và đánh giá toàn bộ tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai hướng: cải cách hệ thống kế toán công và vận dụng IPSAS; và các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTC quốc gia. Tác giả lập hai bảng tổng hợp: Bảng 1.1 tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về xu hướng cải cách, và Bảng 1.2 tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về nhân tố ảnh hưởng, thể hiện theo cột: tên tác giả, tên đề tài, nơi công bố, phương pháp và kết quả nghiên cứu.

Từ tổng quan tài liệu, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu là: chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam xây dựng mô hình định lượng kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCVN. Tác giả cũng lập Bảng 1.3 tổng hợp các nhận định về nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS của ba tác giả được kế thừa chính (Boolaky, 2003; Ouda, 2004; Zhang, 2005) và Bảng 1.4 tổng hợp toàn bộ danh sách nhân tố theo sáu nhóm.

Chương 2: Cơ sở lý luận về Chuẩn mực kế toán công và những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công

Chương này xây dựng nền tảng lý luận cho toàn bộ luận án. Các nội dung gồm: tổng quan về khu vực công, kế toán công và chuẩn mực kế toán công; mối quan hệ giữa quản lý tài chính công và hệ thống kế toán công; tổng quan về IPSAS và những ảnh hưởng của IPSAS đối với việc xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia; những điều kiện cần thiết để vận dụng IPSAS.

Chương này trình bày Lý thuyết quản lý công mới (NPM) và Lý thuyết đại diện (Agency Theory) như hai lý thuyết nền tảng. Đặc biệt, chương trình bày kinh nghiệm của ba quốc gia: Mỹ (với hệ thống FASAB, GASB, SFFAS, SFFAC), Canada (với PSAB — Public Sector Accounting Board và cơ chế AcSOC giám sát), và Nam Phi (với Luật PFMA, ASB và hệ thống Grap — Generally Recognised Accounting Practice). Hình 2.1 mô tả vai trò và trách nhiệm trong việc vận dụng Grap; Hình 2.2 mô tả các bên liên quan của PSAB.

Những điều kiện cần thiết để vận dụng IPSAS được xác định dựa trên đúc kết từ kinh nghiệm các quốc gia, bao gồm: khuôn khổ pháp lý, cơ sở kế toán dồn tích, hạ tầng công nghệ thông tin, năng lực nguồn nhân lực và sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương này trình bày khung nghiên cứu (Hình 3.1), từ đó hình thành mô hình đề xuất ban đầu (Hình 3.2) và mô hình sau hiệu chỉnh theo kết quả phỏng vấn chuyên gia (Hình 3.3). Quy trình nghiên cứu gồm năm bước: từ xác định vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý thuyết, đến nghiên cứu định tính (thu thập dữ liệu, phân tích, khám phá nhân tố), rồi đến nghiên cứu định lượng (thiết kế bảng câu hỏi, xác định mẫu, thu thập, phân tích EFA và hồi quy), và cuối cùng là đề xuất chính sách.

Chương trình bày chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu, cách xác định và phân loại các đối tượng khảo sát theo đơn vị công tác, lĩnh vực hoạt động và vị trí công tác. Kết quả phỏng vấn chuyên gia được sử dụng để hiệu chỉnh bảng câu hỏi và xác nhận sự phù hợp của các nhân tố đề xuất trước khi tiến hành khảo sát định lượng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Đây là chương trọng tâm của luận án. Kết quả định lượng được trình bày theo trình tự:

Thống kê mô tả mẫu: Các bảng thống kê theo đối tượng khảo sát (Bảng 4.1), theo đơn vị công tác (Bảng 4.2), theo lĩnh vực hoạt động (Bảng 4.3), theo vị trí công tác (Bảng 4.4) và bảng tổng hợp kết quả thống kê mô tả (Bảng 4.5).

Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng: Bảng 4.6 tổng hợp các nhân tố có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm.

Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố:

  • Bảng 4.7 trình bày kết quả kiểm định thang đo Cronbach's Alpha cho các nhân tố.
  • Bảng 4.8 trình bày kết quả kiểm định KMO, Bartlett's Test và phương sai trích.
  • Bảng 4.9 trình bày ma trận tương quan của các nhân tố.

Phân tích hồi quy bội:

  • Bảng 4.10 tóm tắt mô hình hồi quy.
  • Bảng 4.11 trình bày phân tích phương sai ANOVA các nhân tố.
  • Bảng 4.12 và Bảng 4.13 trình bày hệ số hồi quy và hệ số hồi quy chuẩn hóa của các nhân tố.
  • Hình 4.4 thể hiện sơ đồ tổng hợp hệ số hồi quy.

Bảng 4.26 tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCVN trong điều kiện vận dụng IPSAS dựa trên mô hình hồi quy chuẩn hóa, là bảng kết quả cuối cùng được dùng để lý giải mức độ ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố.

Phân tích và bàn luận thực trạng được thực hiện theo sáu nhóm nhân tố: Hệ thống pháp lý; Hệ thống chính trị, văn hóa và môi trường hoạt động; Kỹ thuật nghiệp vụ; Điều kiện tổ chức; Tác động của IPSAS; Áp lực hội nhập kinh tế.

Phần bàn luận sử dụng các bảng dữ liệu thực trạng, bao gồm: Bảng 4.22 thống kê tình hình nợ công Việt Nam; Bảng 4.23 Chỉ số cảm nhận tham nhũng của Việt Nam từ năm 2002 đến năm 2011; Bảng 4.24 so sánh phân loại tài khoản giữa kế toán Kho bạc Nhà nước và kế toán Hành chính sự nghiệp; Bảng 4.25 thống kê các hệ thống kế toán khu vực công và bảng tổng hợp hệ thống báo cáo của các chế độ kế toán khu vực công. Chương cũng trình bày Hình 4.5 về khung pháp lý kế toán công Việt Nam; Hình 4.6 về mô hình tổ chức và phân cấp ngân sách Nhà nước; Hình 4.7 về các phân hệ trong hệ thống TABMIS (Treasury And Budget Management Information System).

Phần cuối chương xác định cơ sở để xây dựng CMKTCVN và những điều kiện cần thiết để xây dựng CMKTCVN theo hướng vận dụng IPSAS.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng hợp toàn bộ kết quả nghiên cứu, đưa ra các kiến nghị chính sách và trình bày hạn chế của luận án cùng hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

Luận án tổng hợp các lý luận liên quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia trong điều kiện vận dụng IPSAS. Trên cơ sở đó, kết hợp với nghiên cứu thực trạng, tác giả phát triển các lý luận này trong bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam, đặc biệt là trong điều kiện thể chế chính trị, kinh tế và văn hóa của Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

Luận án tự nêu bốn đóng góp thực tiễn:

  1. Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCVN trong điều kiện vận dụng IPSAS.
  2. Xác định, đo lường và đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố, đồng thời phân tích nguyên nhân phát sinh và mối liên hệ của các nhân tố đến tiến trình xây dựng CMKTCVN.
  3. Làm rõ những điều kiện tiền đề cần thiết để Việt Nam xây dựng chuẩn mực kế toán công theo hướng vận dụng IPSAS nhưng phù hợp với thể chế chính trị, kinh tế và văn hóa của Việt Nam.
  4. Đề xuất các chính sách tác động vào cơ chế quản lý tài chính công và hệ thống kế toán công, cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách nhằm thúc đẩy tiến trình xây dựng CMKTCVN.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất các chính sách tác động vào hai nhóm: (1) cơ chế quản lý tài chính công, gồm cải cách Luật Ngân sách Nhà nước, hoàn thiện khung pháp lý kế toán công, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin; và (2) hệ thống kế toán công, gồm xây dựng Tổng kế toán Nhà nước, ban hành CMKTCVN trên cơ sở vận dụng IPSAS, nâng cao trình độ nguồn nhân lực kế toán công. Các điều kiện cần thiết được xác định để Việt Nam có thể xây dựng CMKTCVN theo hướng vận dụng IPSAS nhưng phù hợp với đặc thù quốc gia.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Luận án tự nêu các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo tại Chương 5. Do phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào các đơn vị thuộc khu vực công được tài trợ bằng ngân sách Nhà nước, các đơn vị công hoạt động theo cơ chế đặc thù khác (như doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động độc lập hoàn toàn) chưa được khảo sát. Khu vực công Việt Nam được đánh giá là khá rộng với nhiều lĩnh vực hoạt động mang tính đặc thù, vì thế các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi mẫu hoặc đi sâu vào từng phân mảng cụ thể của khu vực công. Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất tại phần cuối Chương 5 của luận án.


Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chủ yếu cho các nhóm đối tượng sau:

  • Nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Tài chính công, Quản lý công có thể tham khảo phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở lý luận (Chương 2), đặc biệt là các bảng tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS theo sáu nhóm. Khung nghiên cứu hỗn hợp và quy trình phân tích EFA — hồi quy bội ở Chương 3 và Chương 4 có thể được dùng làm mẫu thiết kế nghiên cứu cho các đề tài liên quan.
  • Giảng viên chuyên ngành Kế toán công và Tài chính công có thể sử dụng kết quả phân tích thực trạng hệ thống kế toán công Việt Nam tại Chương 4 làm tư liệu giảng dạy về quá trình cải cách kế toán công Việt Nam và xu hướng hội tụ với IPSAS.
  • Người làm chính sách trong lĩnh vực quản lý tài chính công, kế toán nhà nước (thuộc Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, các bộ ngành và địa phương) có thể tham khảo phần kiến nghị và điều kiện cần thiết tại Chương 4 và Chương 5, đặc biệt là Bảng 4.26 tổng hợp nhân tố theo mô hình hồi quy chuẩn hóa, để xác định thứ tự ưu tiên các giải pháp chính sách trong lộ trình ban hành CMKTCVN.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định bao nhiêu nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCVN và đó là những nhóm nào?

Luận án xác định sáu nhóm nhân tố: (1) Hệ thống pháp lý; (2) Hệ thống chính trị, văn hóa và môi trường hoạt động; (3) Kỹ thuật nghiệp vụ; (4) Điều kiện tổ chức; (5) Tác động của IPSAS; (6) Áp lực hội nhập kinh tế. Sáu nhóm này được hình thành từ việc kế thừa và tổng hợp mô hình PESC của Boolaky (2003), mô hình 11 nhân tố của Ouda (2004) và mô hình nhân tố môi trường của Zhang (2005), sau đó được hiệu chỉnh qua kết quả phỏng vấn chuyên gia và kiểm định bằng phân tích nhân tố EFA.

2. Ba quốc gia nào được luận án nghiên cứu kinh nghiệm và lý do lựa chọn là gì?

Luận án nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực kế toán công tại Mỹ, Canada và Nam Phi. Mỹ được nghiên cứu vì có hệ thống FASAB, GASB với các tuyên bố SFFAS và SFFAC. Canada được nghiên cứu qua hoạt động của PSAB và cơ chế giám sát AcSOC. Nam Phi được nghiên cứu qua Luật PFMA, Ban chuẩn mực kế toán ASB và hệ thống Grap được xây dựng trên nền tảng IPSAS và IFRS. Các quốc gia này được chọn làm bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong tiến trình xây dựng CMKTCVN.

3. Kết quả phân tích hồi quy bội được trình bày như thế nào trong luận án?

Kết quả hồi quy bội được trình bày qua bốn bảng: Bảng 4.10 tóm tắt mô hình hồi quy; Bảng 4.11 phân tích phương sai ANOVA; Bảng 4.12 trình bày hệ số hồi quy (Coefficients); Bảng 4.13 trình bày hệ số hồi quy chuẩn hóa. Ngoài ra, Hình 4.4 thể hiện sơ đồ tổng hợp hệ số hồi quy. Bảng 4.26 tổng hợp cuối cùng các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCVN trong điều kiện vận dụng IPSAS dựa trên mô hình hồi quy chuẩn hóa.

4. Thực trạng hệ thống kế toán công Việt Nam được mô tả như thế nào trong luận án?

Luận án chỉ ra rằng khu vực công Việt Nam tồn tại nhiều chế độ kế toán theo đặc thù từng lĩnh vực, trong đó kế toán ngân sách Nhà nước và kế toán Kho bạc Nhà nước chủ yếu dựa vào phương pháp tiền mặt, trong khi kế toán Hành chính sự nghiệp áp dụng kế toán dồn tích có điều chỉnh. Bảng 4.24 so sánh phân loại tài khoản giữa kế toán Kho bạc Nhà nước và kế toán Hành chính sự nghiệp. Hệ thống TABMIS (Treasury And Budget Management Information System) với các phân hệ được mô tả tại Hình 4.7. Chỉ số cảm nhận tham nhũng của Tổ chức Minh bạch quốc tế (TI) giai đoạn 2002–2011 được trích dẫn tại Bảng 4.23 trong phân tích thực trạng về nhân tố hệ thống chính trị và môi trường hoạt động.

5. Tại sao tác giả lựa chọn mô hình nghiên cứu của Zhang (2005) trong số các mô hình được kế thừa?

Tác giả giải thích rằng lựa chọn mô hình của Zhang (2005) vì qua nghiên cứu thực tế cho thấy có nhiều điểm tương đồng về yếu tố môi trường giữa Việt Nam và Trung Quốc. Zhang nghiên cứu sự phát triển hệ thống kế toán tài chính của Trung Quốc trong giai đoạn 1949–2005 và xác định các nhân tố: chính trị, quốc tế, kinh tế, văn hóa, luật pháp, giáo dục và tính chuyên nghiệp — đây là bộ nhân tố được tác giả đánh giá là phù hợp để vận dụng trong bối cảnh Việt Nam.


Kết luận

Luận án của Cao Thị Cẩm Vân (2016) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng IPSAS, sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm phân tích tài liệu, phỏng vấn chuyên gia và khảo sát định lượng. Trên cơ sở kế thừa ba mô hình quốc tế của Boolaky (2003), Ouda (2004) và Zhang (2005), luận án xây dựng và kiểm định mô hình gồm sáu nhóm nhân tố bằng phân tích EFA và hồi quy bội, đồng thời phân tích thực trạng hệ thống kế toán công Việt Nam theo từng nhóm nhân tố. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm cho việc xác định thứ tự ưu tiên và điều kiện cần thiết trong tiến trình ban hành CMKTCVN. Luận án là một trong số ít công trình trong nước tiếp cận vấn đề xây dựng CMKTCVN theo cả hai chiều: phân tích định tính thực trạng và kiểm định định lượng mức độ tác động của các nhân tố.