CHƯƠNG 1: GIỚI THIEU 1.1 Lí do lựa chọn đề tài: Ngành xây dựng với vai trò tiên phong trong nên kinh tế quốc dân, tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội. Sản phẩm làm ra là duy nhất chịu sự chi phối bởi tất các thành phân tham gia từ Chủ Dau Tu, Thiết Kế, Tư Van, Nha Thâầu. được thực hiện trong thời gian dài, với qui mô và kết câu phức tạp, là sự hội tụ giữa kỹ thuật- mỹ thuật- kinh tế. Material Drawings | Standards & | | Work Schedules Standards | | Specification - | & Procedures | ' L__——— ii tl a Products Construction | __g} Đefect Materials ~ Process — - Wastage ——— Reports | Labours Equipment Overhead Hình 1.1:Mô hình tiêu biểu về qua trình xây dựng (Aoieong et al, 2002) [1] Dé tạo cơ sở vật chất cho phát triển kinh tế của đất nước, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng nhiêu, nhất là nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các cong trình công cộng như điện, đường, trường, trạm,.
Bên cạnh những công trình đẹp, chất lượng cao vẫn còn không ít những công trình kém chất lượng mà các phương tiện truyền thông va dư luận dé cập. Có thé nói chất lượng công trình van chưa đáp ứng được mong đợi của người dân đóng thuế, chưa tương xứng với số tiền ngân sách đã dau tư (Huan, 2002)[2]. Trong những năm gần đây, sự gia tăng mối quan tâm về nâng cao chất lượng của ngành xây dựng. Nhiều công ty, tổ chức đã áp dụng mô hình quản lý chất lượng mới như TQM (total quality management) bên cạnh ISO.
dé nâng cao năng suất, HVTH : VÕ VĂN THỌ Page 6 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG chất lượng, cải tiễn qui trình và hệ thống kiểm soát, đề cao sự sáng tạo, và đạt đến kỳ vọng của khách hàng, đồng thời tiết kiệm được chi phí sản xuất. Đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá vé chất lượng và chi phí trong quá trình xây dựng: Cân băng giữa chi phí cho hệ thống chất lượng với chi phí cho sản phẩm kém chất lượng (Rosenfeld, 2009) [3], đề xuất áp dụng mô hình đo lường chi phí cho chất lượng (Aoieong et al, 2002) [1], đo lường chi phí cho chất lượng (cost of quality) trong dự án xây dựng tại Ai Cập bằng ANN (Tawfek et al, 2012) [4]. đánh giá sự nhận thức của các nhà thầu về các chi phí sử dụng cho hệ thống chat lượng (cost of quality) công trình xây dựng ở Malaysia (Al-Tmeemy et al, 2012) [5] , chi phí cho chất lượng của các dự án căn hộ ở Dubai (Abdelsalam and Gad, 2009) [6] , xác định nguyên nhân và chi phí cho việc làm lại ở các công trình xây dựng (Love and Li, 2000) [7]. Van dé vé chat luong cong trinh duoc danh gia rat cao.
100% External N Failure ` ` `N Savings Internal ` ` Failure “ea NS Cost ~ —— ~.—”~ Prevention Current Future Hình 1.2: Tong chi phí cho hệ thong chat lượng (Aoieong et al, 2002) [1] Chi phi cho chất lượng là một nhân tổ thiết yếu trong toàn bộ chi phi xây dựng dự án. Giá trị mà hệ thống quản lý chất lượng mang lại cho dự án xây dựng là rất lớn. Nghiên cứu đưa ra cho thay việc khắc phục các sản phẩm lỗi chiếm 5-6% chi phí toàn dự án (A. Rahman, 1995), chi phí cho việc làm lại chiếm khoảng 12.4% chi HVTH : VO VAN THO Page 7 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG phí dự án (Davis, 1989), chi phí cho các sản phẩm không đạt chất lượng chiếm 5- 6% chi phí dự thầu (Abdul-Rahman, 1995- 1996), chi phi cho viéc lam lai chiém khoảng 3.4% chi phí dự thầu (Heng et al, 2000).
Chi phí cho chat lượng thường anh hưởng bởi nhiều yếu tổ như việc lập kế hoạch chất lượng cho dự án, sự nhận thức về mặt chất lượng của người lao động, kinh nghiệm của cán bộ giám sát, tay nghề công nhân, nhà cung cấp, thiết kế lỗi, vật liệu chất lượng thấp, tai nạn, trang thiết bị lao động (Tawfek et al, 2012) [4]. O Việt Nam đã có các nghiên cứu trong trong xây dựng về van dé nâng cao chất lượng, về vượt chi phí công trình (Nghiệp, 2009) [8], về chậm tiến độ và vượt chi phí dự án ở Việt Nam (Long ef al, 2008) [9]. Van đề về các chi phí cho hệ thông chất lượng ở Việt Nam có được các nhà thầu nhận thức đúng về giá tri và tầm quan trọng của nó. Các vấn đề còn tôn tại diễn ra ở các công trường xây dựng Việt Nam: + Chưa có kế hoạch về quản lý chất lượng sản phẩm dé kiểm soát, cải tiễn và nâng cao chất lượng.
+ Chất lượng công trình chưa tốt do: làm sai thiết kế, vật liệu kém chất lượng. + Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng chưa đạt được kỳ vọng. + Chưa có hệ thống chi chép và cập nhật dữ liệu từ các sai sót, làm lại. + Công tác sửa chữa, bảo hành, thay thé vật liệu kém chất lượng còn nhiều.
+ Chưa đánh giá được các tồn that từ xử lý sản phẩm không đạt chất lượng. Luận văn trên cơ sở đánh giá về: Những nhân t6 ảnh hưởng đến các chi phí được sử dụng cho hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu trong các dự án xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh.2 Xác định van đề nghiên cứu: Từ một số phân tích trên, luận văn đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ phí được sử dụng cho hệ thống quản lý chất lượng của nhà thâu trong các dự án xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh.
- Những lợi ích của việc quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng. HVTH : VÕ VĂN THỌ Page 8 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG - Các rào cản trong áp dụng hệ thống quản lý chi phí cho chất lượng trong các công ty xây dựng. 13 Mục tiêu nghiên cứu: - Tìm ra và xếp hạng các nhân tố về lợi ích và rào cản khi áp dụng hệ thống quản lý các chi phí cho chất lượng cho các nhà thầu xây dựng. - Nhóm các nhân tố rào cản trong áp dụng hệ thống quan lý các chi phí cho chất lượng thành các nhân tô chính bằng kỹ thuật phân tích thành tổ chính.
- Thu hút được sự quan tâm của cấp quản lý và nâng cao nhận thức về chất lượng, dé áp dụng thành công hệ thong đo lường chi phí cho chất lượng. - Cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức của các nhà quản lý và các nhà thầu về lợi ích của việc áp dụng hệ thống đánh giá chi phí cho chất lượng và các rào cản quan trọng đã giới hạn hoặc ngăn chặn việc thực hiện hệ thống chất lượng.4 Pham vi nghiên cứu: Với thời gian cho phép và sự cố gắng của bản thân, nghiên cứu được thực hiện: - Không gian: Tại thành phố H6 Chí Minh. - Thời gian: 2014 - Đối tượng khảo sát: Các nhà thâu, công ty xây dựng.5 Đóng góp của đề tài: Về thực tiễn: Luận văn giúp nâng cao mức độ nhận thức, sự nhạy bén của cấp quản lý về tam quan trọng của hệ thống quản lý chi phí cho chất lượng và thu thập dữ liệu chi phí chất lượng. Về học thuật: Kết quả trung thực từ nghiên cứu sẽ là cơ sở để áp dụng những nghiên cứu sâu hơn về sử dụng hệ thống quản lý chi phí chất lượng cho việc làm giảm chi phí và cải tiến chất lượng.
Các tác động mà dữ liệu chi phí cho chất lượng có thể ảnh hưởng đến quá trình cải tiễn các hoạt động của các dự án xây dựng. Một vài nghiên cứu cũng cần nghiên cứu sâu hơn các nguyên nhân và kết quả của các sản phẩm xây dựng lỗi làm tăng thêm thời gian và chi phí. HVTH : VÕ VĂN THỌ Page 9 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG CHUONG 2: TONG QUAN 2.1 Dự án dau tư xây dựng và quản lý dự án: Du án là một quá trình đơn nhất, bao gôm tập hợp các hoạt động có phối hop và được kiểm soát, có thời hạn bắt dau và kết thúc, được tiễn hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu câu qui định, bao gồm các ràng buộc về thời gian (TCVN ISO 9000, 1999){10]. Dự án dau tư xây dựng công trình: là tập hợp các dé xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhăm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phan thuyết minh và phan thiết kế co sở (Luật xây dựng, 2003) [11]. Công tác quản lý dự án được hoàn tat trọn vẹn thông qua việc áp dụng các quá trình như: khởi đầu, hoạch định, thực hiện, kiểm soát và kết thúc. Các công việc trong dự án vốn có những đặc điểm như sau: - Những đòi hỏi cạnh tranh về phạm vi công việc, thời gian, chi phí, rủi ro và chất lượng. - Các bên liên quan với những nhu cầu và kỳ vọng khác nhau.
- Yêu cầu đã được xác định rõ của dự án. Quản lý dự án hiện đại được thực hiện thông qua việc sử dụng một tiễn trình bao gôm: nêu khái niệm, lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện và hoàn thành bao gom chin linh vuc: - Quản lý hợp nhất: dé đảm bảo các thành phan khác nhau của dự án được phối hợp chặt chẽ với nhau. - Quản lý phạm vi dự an: để đảm bảo dự án bao gom toàn bộ công việc cần có và chỉ có các công việc ấy để thực hiện thành công dự án. - Quản lý thời gian: để đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời gian.
- Quản ly chi phí: dé đảm bảo dự án được hoàn tat với ngân sách đã được phê duyệt. HVTH : VÕ VĂN THỌ Page 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG - Quản lý chất lượng: dé đảm bảo dự án đáp ứng đúng các yêu cau đã dé ra. - Quản lý rủi ro: để đảm bảo việc xác định, phân tích và giải quyết những rủi ro nảy sinh khi thực hiện dự án. Phương châm chung là tối đa hóa khả năng và kết quả của sự việc tích cực, tối thiểu hóa khả năng và các hệ quả của các sự việc tiêu cực đối với các mục tiêu của dự án.
- Quản lý nguồn nhân lực: để đảm bảo việc sử dụng nguồn nhân lực được hiệu quả nhất trong việc thực hiện dự án.