Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo số liệu từ Tổng cục Du lịch và Tổng cục Thống kê, ngành du lịch Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng về lượng khách trong giai đoạn 2009–2019, đóng góp tỷ trọng GDP tăng từ 6,3% (năm 2015) lên 9,2% (năm 2019), đạt 726.000 tỷ đồng tổng thu vào năm 2019 với 18 triệu lượt khách quốc tế và 85 triệu lượt khách nội địa. Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm du lịch trọng điểm, đóng góp bình quân 55%–60% lượng khách quốc tế và chiếm gần 40% doanh thu du lịch cả nước. Tuy nhiên, tỷ lệ du khách quay trở lại điểm đến còn ở mức thấp, dao động từ 10% đến 40%. Theo báo cáo của Tổng cục Du lịch năm 2017, khoảng 80% khách du lịch không quay trở lại; thống kê từ Hiệp hội Du lịch Quốc tế và Dự án EU (2013) cho thấy tỷ lệ khách quốc tế quay lại Việt Nam lần thứ hai chỉ đạt khoảng 6%–10%.

Thực trạng này xuất phát từ các rủi ro phát sinh trong trải nghiệm du lịch như tình trạng chèo kéo, gian lận giá cước taxi, xích lô (3.661 vụ việc được lực lượng trật tự du lịch tiếp nhận trong 9 tháng đầu năm 2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh), cùng với các rủi ro về vệ sinh an toàn thực phẩm và sức khỏe (khảo sát của Sanofi năm 2017 chỉ ra 40% du khách Australia từng bị ốm khi du lịch tại Việt Nam). Bên cạnh việc hạn chế rủi ro, cảm nhận hạnh phúc chủ quan hình thành từ sự thỏa mãn dịch vụ và cảm xúc tích cực là yếu tố nền tảng giữ chân du khách. Mặc dù các công trình trước đây đã tiếp cận riêng lẻ từng yếu tố, khoảng trống nghiên cứu tồn tại ở chỗ chưa có nghiên cứu nào tích hợp đồng thời mối quan hệ giữa công bằng dịch vụ, nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại, cũng như chưa kiểm định vai trò điều tiết của biến văn hóa trong mô hình tổng hòa này.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định cơ chế tác động và mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại của khách du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp các doanh nghiệp và nhà quản lý nâng cao tỷ lệ quay lại của du khách.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Xác định mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại của khách du lịch.
  2. Đánh giá vai trò điều tiết của văn hóa đối với các mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại của khách du lịch.
  3. Đề xuất các hàm ý quản trị tác động đến ý định quay lại của khách du lịch.

Luận án đặt ra và trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại của khách du lịch như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Văn hóa điều tiết các mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại của khách du lịch như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Các hàm ý quản trị nào sẽ được đề xuất nhằm tác động đến ý định quay lại của khách du lịch?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động qua lại giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại của du khách, với tiền tố công bằng dịch vụ và biến điều tiết văn hóa.
  • Đối tượng khảo sát: Khách du lịch nội địa và quốc tế đang trải nghiệm du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh, thỏa mãn 3 tiêu chí: (1) không phải là thường trú nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh; (2) có mục đích du lịch thuần túy hoặc kết hợp công tác; (3) thời gian lưu trú không quá 1 năm.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại 10 điểm du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 07/2017 đến tháng 01/2020, chia thành 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (07/2017 – 07/2018): Tổng quan cơ sở lý thuyết và triển khai nghiên cứu định tính.
    • Giai đoạn 2 (08/2018 – 05/2019): Nghiên cứu định tính điều chỉnh thang đo và nghiên cứu định lượng sơ bộ.
    • Giai đoạn 3 (06/2019 – 01/2020): Thực hiện thu thập dữ liệu và phân tích định lượng chính thức.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án tiến hành tổng quan các công trình quốc tế liên quan đến hành vi khách du lịch, chia theo các nhóm quan hệ trọng tâm:

  • Hướng nghiên cứu về hạnh phúc chủ quan và ý định hành vi: Kim và cộng sự (2015) khảo sát 430 du khách đi bộ đường dài tại Hàn Quốc bằng mô hình SEM, chứng minh hạnh phúc chủ quan có tác động thuận chiều mạnh mẽ đến ý định quay lại, vượt trội hơn so với động lực cá nhân. Tiếp đó, Kim và cộng sự (2020) nghiên cứu 499 người dùng du lịch thực tế ảo tại Hàn Quốc bằng PLS-SEM, khẳng định hạnh phúc chủ quan và trải nghiệm đích thực tác động trực tiếp đến ý định hành vi. Holm và cộng sự (2017) phân tích mối quan hệ giữa hạnh phúc và hành vi chấp nhận rủi ro trong du lịch mạo hiểm, chỉ ra cảm xúc tích cực khi kiểm soát được rủi ro làm gia tăng hạnh phúc chủ quan và thúc đẩy hành vi lặp lại.
  • Hướng nghiên cứu về nhận thức rủi ro và ý định quay lại: Hasan và cộng sự (2017) phân loại nhận thức rủi ro du lịch thành 5 chiều (rủi ro vật lý, tài chính, kết quả, tâm lý, an ninh), xác nhận rủi ro tác động tiêu cực đến thái độ, sự hài lòng và ý định quay lại. Artuğer (2015) khảo sát 387 du khách quốc tế tại Thổ Nhĩ Kỳ, chứng minh cả 5 thành phần rủi ro (trong đó rủi ro tài chính cao nhất, rủi ro tâm lý - xã hội thấp nhất) đều làm giảm ý định quay lại.
  • Hướng nghiên cứu về công bằng dịch vụ: Namkung và Jang (2010) nghiên cứu 326 khách hàng nhà hàng tại Mỹ, phân chia công bằng dịch vụ thành 4 thành phần (giá cả, thủ tục, kết quả, tương tác) và chứng minh tác động của chúng lên cảm xúc và ý định quay lại. Han và cộng sự (2019) nghiên cứu du khách tại Nam Trung Quốc, khẳng định công bằng dịch vụ tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự hài lòng thông qua cơ chế tâm lý trao quyền.
  • Hướng nghiên cứu về văn hóa: Chai và cộng sự (2009) dùng dữ liệu WVS tại 54 và 62 quốc gia để lập bản đồ văn hóa theo lý thuyết Grid-group ở cấp độ cá nhân và quốc gia. Li và cộng sự (2013) dùng phần mềm Atlas.ti5 phỏng vấn 46 người tại Trung Quốc, xác nhận các nhóm văn hóa theo lý thuyết Grid-group chi phối động lực du lịch. Ma và cộng sự (2020) khảo sát 305 người Brazil và 307 người Nga qua AMOS, chứng minh giá trị văn hóa điều tiết tác động của chủ nghĩa dân tộc tiêu dùng đến ý định mua. Jung và Lee (2020) khảo sát 152 đối tượng tại Hàn Quốc, Nhật Bản và Mỹ, chỉ ra văn hóa điều tiết ý định áp dụng tài nguyên giáo dục mở.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) khảo sát 510 du khách tại Bà Rịa – Vũng Tàu, xác định 8 yếu tố thuộc hình ảnh điểm đến tác động đến ý định quay lại.
  • Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2019) thu thập 210 bảng hỏi từ du khách quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, chứng minh 5 thuộc tính ẩm thực tác động đến sự hài lòng và ý định quay lại.
  • Trần Phan Đoan Khánh và Nguyễn Lê Thùy Liên (2020) nghiên cứu 460 du khách tại Tiền Giang, kết luận hình ảnh điểm đến và sự hài lòng quyết định ý định quay lại, trong khi chất lượng và giá trị cảm nhận không có tác động trực tiếp.
  • Huỳnh Nhựt Phương và Nguyễn Thúy An (2017) khảo sát 150 du khách tại Cần Thơ bằng mô hình SEM và Bootstrap, chỉ ra thái độ tích cực thúc đẩy ý định quay lại, trong khi các tệ nạn về giá cả và an ninh an toàn tạo ra thái độ tiêu cực.
  • Đinh Phi Hổ và Đặng Trang Viễn Ngọc (2020) nghiên cứu 330 du khách nội địa tại Phan Thiết, xác định mối quan hệ tuyến tính dương giữa hình ảnh điểm đến, sự hài lòng và ý định viếng thăm lại.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Khoảng trống về mô hình tích hợp: Các công trình trước đây chỉ phân tích phân mảnh từng cặp quan hệ độc lập (nhận thức rủi ro – ý định quay lại, hoặc hạnh phúc chủ quan – ý định quay lại, hoặc công bằng dịch vụ – sự hài lòng). Luận án tích hợp công bằng dịch vụ làm tiền tố tác động đồng thời lên nhận thức rủi ro và hạnh phúc chủ quan để giải thích cơ chế hình thành ý định quay lại.
  2. Khoảng trống về vai trò điều tiết của văn hóa: Luận án áp dụng lý thuyết văn hóa Grid-group để lượng hóa 4 nhóm văn hóa (chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa giai cấp, chủ nghĩa bình quyền, chủ nghĩa bi quan) ở cấp độ cá nhân du khách, kiểm định vai trò điều tiết của biến văn hóa lên các mối quan hệ tác động trong mô hình nghiên cứu tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

Luận án kế thừa và phối hợp 6 lý thuyết nền:

  1. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991): Phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA), giải thích ý định thực hiện hành vi quay lại thông qua thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
  2. Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960; Cunningham, 1967): Nhấn mạnh tính không chắc chắn và hậu quả bất lợi của hành vi tiêu dùng, giải thích xu hướng né tránh hoặc giảm ý định quay lại của du khách khi nhận thức rủi ro tăng cao.
  3. Lý thuyết hạnh phúc chủ quan (Diener, 1984; Campbell, 1976): Đo lường sự đánh giá của cá nhân về đời sống thông qua cảm xúc tích cực và sự thỏa mãn cuộc sống trong hành trình du lịch.
  4. Lý thuyết công bằng (Adams, 1965): Giải thích sự đánh giá của du khách dựa trên tỷ lệ đánh đổi giữa chi phí/công sức bỏ ra và giá trị nhận về, cùng sự so sánh với các đối tượng tham chiếu khác trong tiêu dùng dịch vụ.
  5. Lý thuyết văn hóa phổ quát (Tylor, 1871; Boas, 1938): Cung cấp cơ sở cho rằng các chuẩn mực, niềm tin và giá trị văn hóa chi phối cách thức con người ứng xử và ra quyết định xã hội.
  6. Lý thuyết văn hóa Grid-group (Douglas, 1970): Phân loại cấu trúc xã hội theo hai trục độc lập: trục cá nhân (Grid) và trục tập thể (Group), tạo ra 4 nhóm văn hóa: chủ nghĩa cá nhân (Individualism), chủ nghĩa giai cấp (Hierarchy), chủ nghĩa bình quyền (Egalitarianism) và chủ nghĩa bi quan/định mệnh (Fatalism).
Lý thuyết nền Tác giả tiêu biểu Ứng dụng trong luận án
Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) Ajzen (1991) Giải thích cơ chế hình thành ý định quay lại điểm đến
Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR) Bauer (1960), Cunningham (1967) Giải thích tác động tiêu cực của rủi ro đến hành vi du khách
Lý thuyết hạnh phúc chủ quan Diener (1984), Campbell (1976) Giải thích vai trò của cảm xúc tích cực và thỏa mãn dịch vụ
Lý thuyết công bằng Adams (1965) Xác định tiền tố tác động đến nhận thức rủi ro và hạnh phúc
Lý thuyết văn hóa phổ quát Tylor (1871), Boas (1938) Đặt nền tảng cho sự khác biệt hành vi theo bối cảnh văn hóa
Lý thuyết văn hóa Grid-group Douglas (1970) Phân loại 4 nhóm văn hóa để kiểm định vai trò điều tiết

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):

+-------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính khám phá                 |
| - Tổng quan lý thuyết, tổng hợp nghiên cứu trước           |
| - Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia                          |
| - Thảo luận nhóm (Nhóm 1: Lãnh đạo/Giảng viên; Nhóm 2: Du khách)|
| - Phỏng vấn bán cấu trúc quản lý, hướng dẫn viên & khách QT|
| -> Hình thành mô hình nghiên cứu và thang đo sơ bộ         |
+-------------------------------------------------------------+
                              |
                              v
+-------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng sơ bộ                   |
| - Khảo sát thử nghiệm mẫu nhỏ du khách nội địa & quốc tế   |
| - Xử lý SPSS: Cronbach's Alpha, EFA                        |
| -> Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức              |
+-------------------------------------------------------------+
                              |
                              v
+-------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3: Nghiên cứu định lượng chính thức               |
| - Khảo sát trực tiếp tại 10 điểm du lịch tại Tp. HCM       |
| - Cỡ mẫu: 710 quan sát hợp lệ                               |
| - Phân tích: Thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, CFA    |
| - Kiểm định mô hình SEM, phân tích điều tiết đa nhóm (AMOS)|
| - Kiểm định khác biệt giá trị trung bình (T-test/ANOVA)    |
| -> Thảo luận kết quả và đề xuất hàm ý quản trị             |
+-------------------------------------------------------------+
  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua 3 bước phỏng vấn nhằm điều chỉnh thang đo gốc và việt hóa phù hợp với bối cảnh du lịch Việt Nam:
    • Phỏng vấn chuyên sâu các chuyên gia và nhà nghiên cứu lâu năm trong ngành du lịch để hoàn thiện mô hình khái niệm.
    • Thảo luận nhóm: Nhóm 1 gồm các nhà quản lý du lịch và giảng viên đại học; Nhóm 2 gồm du khách nội địa giàu kinh nghiệm để hoàn thiện thang đo tiếng Việt.
    • Phỏng vấn bán cấu trúc các nhà quản lý lữ hành, hướng dẫn viên quốc tế và du khách quốc tế đang du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh để hoàn thiện bản khảo sát tiếng Anh.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát mẫu nhỏ nhằm kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên phần mềm SPSS, loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi cấu trúc tại 10 địa điểm du lịch ở Thành phố Hồ Chí Minh, thu được 710 quan sát đạt chuẩn. Công cụ xử lý gồm SPSS và AMOS:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích EFA.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm tra tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE), phương sai chia sẻ lớn nhất (MSV) và giá trị phân biệt (SQRTAVE).
    • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm tra 8 giả thuyết nghiên cứu.
    • Phân tích đa nhóm (Multi-group SEM) dựa trên kiểm định độ lệch Chi-bình phương ($\Delta\chi^2$) giữa mô hình bất biến từng phần và mô hình khả biến nhằm kiểm tra vai trò điều tiết của biến văn hóa.
    • Kiểm định khác biệt giá trị trung bình (ANOVA, Independent Samples T-test).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể dựa trên bối cảnh phát triển của ngành du lịch Việt Nam và thực trạng tỷ lệ khách quay lại thấp tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009–2019. Tác giả trình bày các số liệu thống kê về doanh thu, lượt khách, các rủi ro xã hội và y tế tại điểm đến. Chương này xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát tại 10 điểm du lịch, phạm vi thời gian nghiên cứu qua 3 giai đoạn (2017–2020), và kết cấu tổng thể gồm 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tổng hợp các lý thuyết nền tảng (TPB, TPR, Lý thuyết hạnh phúc chủ quan, Thuyết công bằng, Lý thuyết văn hóa phổ quát, Lý thuyết văn hóa Grid-group) và hệ thống hóa các định nghĩa về du lịch, khách du lịch, ý định quay lại, nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan, công bằng dịch vụ và văn hóa. Tác giả xây dựng hệ thống 8 giả thuyết nghiên cứu xoay quanh các mối quan hệ:

  • Tác động tiêu cực của nhận thức rủi ro đến ý định quay lại.
  • Tác động tích cực của hạnh phúc chủ quan đến ý định quay lại.
  • Tác động tiêu cực của nhận thức rủi ro đến hạnh phúc chủ quan.
  • Tác động của công bằng dịch vụ đến nhận thức rủi ro và hạnh phúc chủ quan.
  • Vai trò điều tiết của văn hóa (4 nhóm Grid-group) đối với các mối quan hệ trong mô hình.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa định tính và định lượng. Tác giả mô tả quy trình phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm để hiệu chỉnh thang đo, thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ (tiếng Việt và tiếng Anh). Quy trình định lượng sơ bộ được thực hiện nhằm kiểm định sơ bộ Cronbach's Alpha và EFA. Tiếp đó, phương pháp chọn mẫu, kích thước mẫu điều tra thực tế ($N = 710$), địa bàn khảo sát tại 10 địa điểm du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, cùng các tiêu chuẩn đánh giá mô hình đo lường (CFA: CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA, CR, AVE) và kiểm định cấu trúc SEM được mô tả cụ thể.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu từ 710 mẫu khảo sát. Các kiểm định độ tin cậy và phân tích CFA khẳng định các thang đo đạt tính đơn hướng, hội tụ và giá trị phân biệt. Mô hình SEM đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường. Kết quả kiểm định chấp nhận 8 giả thuyết nghiên cứu:

  • Nhận thức rủi ro tác động tiêu cực đến ý định quay lại và tác động tiêu cực đến hạnh phúc chủ quan.
  • Hạnh phúc chủ quan tác động tích cực đến ý định quay lại của du khách.
  • Công bằng dịch vụ là tiền tố quan trọng, vừa giúp giảm thiểu nhận thức rủi ro, vừa nâng cao hạnh phúc chủ quan.
  • Phân tích đa nhóm khẳng định vai trò điều tiết của văn hóa: 4 nhóm văn hóa (chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa giai cấp, chủ nghĩa bình quyền, chủ nghĩa bi quan) có sự khác biệt rõ rệt về mức độ phản ứng trước rủi ro và cảm nhận hạnh phúc đối với ý định quay lại.
  • Phân tích ANOVA và T-test chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định quay lại giữa các phân khúc du khách theo đặc điểm nhân khẩu học và nhóm văn hóa.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính, đối chiếu với mục tiêu ban đầu và đưa ra hệ thống các nhóm hàm ý quản trị:

  1. Giải pháp gia tăng ý định quay lại cho các nhóm du khách khác nhau.
  2. Giải pháp gia tăng hạnh phúc chủ quan cho du khách qua việc cải thiện cảm xúc và chất lượng dịch vụ.
  3. Giải pháp giảm thiểu nhận thức rủi ro (an ninh trật tự, minh bạch giá cả, an toàn thực phẩm).
  4. Giải pháp nâng cao cảm nhận công bằng dịch vụ (công bằng giá cả, thủ tục, tương tác, kết quả).
  5. Hàm ý quản trị chuyên biệt dựa trên sự khác biệt về 4 nhóm văn hóa Grid-group. Cuối chương, tác giả nêu rõ những đóng góp khoa học, đóng góp thực tiễn, hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả nghiên cứu chính

  • Kiểm định giả thuyết: Toàn bộ 8 giả thuyết nghiên cứu đề xuất đều được chấp thuận ở mức ý nghĩa thống kê.
  • Cơ chế tác động: Hạnh phúc chủ quan giữ vai trò then chốt thúc đẩy ý định quay lại của du khách, trong khi nhận thức rủi ro tạo ra rào cản làm triệt tiêu ý định này. Nhận thức rủi ro còn làm suy giảm mức độ hạnh phúc chủ quan của khách du lịch.
  • Vai trò tiền tố: Cảm nhận công bằng dịch vụ chứng minh được vai trò là tiền đề trực tiếp làm giảm nhận thức rủi ro và làm tăng hạnh phúc chủ quan, qua đó gián tiếp thúc đẩy ý định quay lại.
  • Vai trò điều tiết của văn hóa: Văn hóa (tiếp cận theo lý thuyết Grid-group gồm chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa giai cấp, chủ nghĩa bình quyền, chủ nghĩa bi quan) điều tiết có ý nghĩa thống kê lên cường độ của các mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại.

Đóng góp mới về mặt khoa học (lý luận)

  1. Bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về hành vi khách du lịch thông qua việc tích hợp đồng thời các khái niệm: công bằng dịch vụ, nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại trong cùng một mô hình cấu trúc.
  2. Ứng dụng lý thuyết văn hóa Grid-group ở cấp độ cá nhân vào nghiên cứu du lịch tại Việt Nam, làm rõ cơ chế điều tiết của 4 nhóm định hướng văn hóa đối với các mối quan hệ tâm lý và hành vi của du khách.
  3. Chuẩn hóa và kiểm định thành công bộ thang đo lường các khái niệm (ý định quay lại, nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan, công bằng dịch vụ, văn hóa) trong bối cảnh điểm đến đô thị tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

Cung cấp căn cứ thực nghiệm cho các nhà quản lý điểm đến và doanh nghiệp du lịch lữ hành, lưu trú tại Thành phố Hồ Chí Minh trong việc xây dựng chính sách:

  • Kiểm soát rủi ro điểm đến: Tăng cường xử lý các hành vi chèo kéo, gian lận giá cước taxi, nâng cao chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Đảm bảo công bằng dịch vụ: Minh bạch biểu giá, chuẩn hóa quy trình phục vụ và thái độ tương tác công bằng giữa khách nội địa và quốc tế.
  • Cá nhân hóa trải nghiệm theo văn hóa: Thiết kế các chương trình tour và dịch vụ đáp ứng các đặc trưng tâm lý của 4 nhóm văn hóa Grid-group nhằm tối ưu hóa cảm nhận hạnh phúc chủ quan và nâng cao tỷ lệ quay lại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  1. Phạm vi không gian: Dữ liệu nghiên cứu chỉ được thu thập tại 10 điểm du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trung tâm du lịch khác của Việt Nam (như Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc) để so sánh tính đại diện liên vùng.
  2. Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại các điểm tham quan, có thể chưa bao quát hết toàn bộ các phân khúc khách du lịch đặc thù.
  3. Phạm vi đo lường hạnh phúc: Nghiên cứu mới tập trung đánh giá khía cạnh cảm xúc tích cực và sự thỏa mãn cuộc sống trong thang đo hạnh phúc chủ quan, chưa đi sâu phân tích tác động độc lập của các cảm xúc tiêu cực phát sinh trong chuyến đi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các điểm đến du lịch sinh thái, di sản và biển đảo trên toàn quốc để kiểm tra tính tổng quát hóa của mô hình.
  • Ứng dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm nâng cao tính đại diện của mẫu khảo sát.
  • Khám phá thêm các yếu tố tiền tố khác tác động đến nhận thức rủi ro và hạnh phúc chủ quan, kết hợp nghiên cứu chuyên sâu về cảm xúc tiêu cực và các giá trị văn hóa phụ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Du lịch: Tham khảo cách tiếp cận phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods), quy trình phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích đa nhóm điều tiết trên AMOS, và cách ứng dụng lý thuyết văn hóa Grid-group trong nghiên cứu định lượng hành vi người tiêu dùng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch (Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng cục Du lịch): Sử dụng các số liệu thực chứng về nhận thức rủi ro và khoảng trống dịch vụ để ban hành chính sách an ninh trật tự, chuẩn hóa quản lý giá cước vận chuyển và vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và đơn vị cung ứng dịch vụ du lịch: Vận dụng các nhóm hàm ý quản trị về công bằng dịch vụ và phân loại khách hàng theo nhóm văn hóa để xây dựng chiến lược tiếp thị, nâng cao sự hài lòng và gia tăng tỷ lệ khách quay lại.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và thu thập tại đâu?

Luận án sử dụng dữ liệu định lượng chính thức gồm 710 quan sát hợp lệ, được thu thập trực tiếp từ du khách nội địa và quốc tế tại 10 địa điểm du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tiền tố nào được tác giả bổ sung để giải thích cho nhận thức rủi ro và hạnh phúc chủ quan?

Tác giả bổ sung tiền tố Công bằng dịch vụ (Service Fairness) – được xây dựng trên nền tảng Thuyết công bằng của Adams (1965) và các nghiên cứu của Namkung & Jang (2010), Han và cộng sự (2019) – nhằm giải thích sự hình thành và biến thiên của nhận thức rủi ro và hạnh phúc chủ quan.

3. Biến văn hóa được đo lường và phân loại theo lý thuyết nào?

Biến văn hóa được đo lường ở cấp độ cá nhân dựa trên Lý thuyết văn hóa Grid-group (Douglas, 1970; Dake; Li và cộng sự, 2013), chia thành 4 nhóm văn hóa: chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa giai cấp, chủ nghĩa bình quyền và chủ nghĩa bi quan.

4. Kết quả kiểm định mô hình SEM chấp nhận bao nhiêu giả thuyết?

Nghiên cứu đã chấp nhận toàn bộ 8 giả thuyết nghiên cứu đề xuất, khẳng định mối quan hệ tác động giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan, ý định quay lại, tiền tố công bằng dịch vụ và vai trò điều tiết của biến văn hóa.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Thị Kiều Anh đã giải quyết vấn đề tỷ lệ quay lại thấp của du khách tại Việt Nam thông qua trường hợp nghiên cứu thực nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và phân tích dữ liệu từ 710 du khách, công trình chứng minh vai trò thúc đẩy của hạnh phúc chủ quan, rào cản từ nhận thức rủi ro, nền tảng của công bằng dịch vụ và sự điều tiết của 4 nhóm văn hóa Grid-group đối với ý định quay lại. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống cơ sở khoa học và các hàm ý quản trị thiết thực cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của ngành du lịch.