Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chính sách mở cửa của Việt Nam, ngành du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc dân và quảng bá hình ảnh đất nước. Trong các phân khúc du lịch, hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế (bao gồm thu hút khách quốc tế đến Việt Nam và đưa khách Việt Nam ra nước ngoài) giữ vị trí trung tâm. Mặc dù lượng khách quốc tế đến Việt Nam có chiều hướng gia tăng, tỷ lệ khách quay lại lần thứ hai vẫn còn ở mức thấp; các sản phẩm du lịch trong nước nhìn chung còn đơn điệu, năng lực quản lý và kinh nghiệm xây dựng sản phẩm đặc thù của các doanh nghiệp lữ hành còn hạn chế, đồng thời công tác nghiên cứu thị trường và xúc tiến quảng bá chưa được triển khai đồng bộ.
Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Mỹ (đặc biệt là đơn vị trực thuộc – Trung tâm Lữ hành Việt - Mỹ) hoạt động trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của thị trường du lịch lữ hành. Nhằm giải quyết các khó khăn thực tế và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đề tài chuyên đề tốt nghiệp tập trung vào việc khảo sát và hoàn thiện chuỗi hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kinh doanh lữ hành quốc tế, quy trình nghiên cứu thị trường, định giá và tổ chức thực hiện chương trình du lịch.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành, nghiên cứu thị trường, xây dựng sản phẩm và kênh phân phối tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Mỹ trong giai đoạn 2000–2004.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể và định hướng mục tiêu năm 2005 nhằm phát triển hoạt động nghiên cứu thị trường, hoàn thiện sản phẩm và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện tour của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu thị trường, xây dựng chương trình du lịch trọn gói, định giá, phân phối và tổ chức thực hiện tour lữ hành quốc tế (bao gồm lữ hành chủ động - Inbound và lữ hành bị động - Outbound).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Mỹ và Trung tâm Lữ hành Việt - Mỹ (đặt tại thị trấn Đông Anh, Hà Nội), cùng các tuyến điểm du lịch liên kết tại Việt Nam và các thị trường gửi/nhận khách quốc tế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2004, với các định hướng và dự báo phát triển cho năm 2005.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu sử dụng hệ thống lý luận kinh tế du lịch và quản trị kinh doanh lữ hành:
- Cơ sở lịch sử và bản chất ngành lữ hành: Dẫn chiếu mốc lịch sử ra đời của ngành kinh doanh lữ hành từ ngày 05/07/1841 bởi Thomas Cook (chuyến đi từ Leicester đến Loughborough cho 570 người) và chuyến du lịch quốc tế đầu tiên năm 1853 đến Paris. Lý thuyết xác định công ty lữ hành là doanh nghiệp trung gian giải quyết mâu thuẫn giữa tính phân tán của cầu du lịch và tính cố định, độc lập của cung du lịch (vận chuyển, khách sạn, nhà hàng).
- Cơ sở pháp lý: Quy chế quản lý lữ hành của Tổng cục Du lịch ngày 29/04/1995 và Pháp lệnh Du lịch Việt Nam, làm căn cứ phân định quyền hạn, trách nhiệm và phạm vi hoạt động giữa doanh nghiệp lữ hành nội địa và doanh nghiệp lữ hành quốc tế.
- Mô hình cấu thành sản phẩm và quy trình tour: Sản phẩm lữ hành được cấu thành từ 3 yếu tố: kỹ thuật (lịch trình, tuyến điểm, vận chuyển, lưu trú, ngôn ngữ hướng dẫn), kinh tế (chi phí, hoa hồng, lợi nhuận, thuế) và pháp lý (hợp đồng du lịch, bảo hiểm, thủ tục xuất nhập cảnh). Quy trình xây dựng chương trình lữ hành gồm các bước từ khảo sát cầu, phân tích nguồn cung, lên ý tưởng, lập lịch trình, xây dựng phương án vận chuyển - lưu trú đến tính toán giá thành và giá bán.
- Mô hình định giá: Phương pháp phân bổ khoản mục chi phí cố định ($A$) và chi phí biến đổi ($b$) theo số lượng khách ($N$):
$$\text{Giá thành 1 khách } (Z) = b + \frac{A}{N}$$
$$\text{Giá bán } (G) = Z \times (1 + a_p + a_b + a_k + a_t)$$
(Trong đó: $a_p, a_b, a_k, a_t$ lần lượt là hệ số lợi nhuận, chi phí bán/hoa hồng, chi phí quản lý/khác và thuế).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết kinh doanh, số liệu thống kê lượt khách, doanh thu, cơ cấu nhân sự từ phòng ban nghiệp vụ của Công ty Việt Mỹ và Trung tâm Lữ hành trong các năm 2002, 2003, 2004; kết hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê và Tổng cục Du lịch.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Thống kê mô tả, phân tích tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm, đánh giá tỷ trọng doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các mảng lữ hành Inbound và Outbound, phân tích cơ cấu thị trường nguồn khách.
- Phương pháp nghiên cứu thực địa: Khảo sát trực tiếp hoạt động điều hành, tiếp xúc tuyến điểm và quy trình làm việc giữa các bộ phận điều hành, thị trường, hướng dẫn viên và đơn vị cung ứng dịch vụ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kinh doanh lữ hành quốc tế
Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của sản phẩm du lịch – một loại hàng hóa dịch vụ đặc biệt mang tính thứ cấp, vô hình và không thể lưu kho. Do cung du lịch mang tính cố định còn cầu du lịch phân tán, sự xuất hiện của các công ty lữ hành với tư cách là trung gian kết nối đóng vai trò tất yếu khách quan.
Văn bản phân loại hệ thống sản phẩm lữ hành thành ba nhóm chính:
- Dịch vụ trung gian: Bán vé máy bay, tàu thủy, đường sắt, đặt phòng khách sạn, môi giới cho thuê xe, bảo hiểm, thu hoa hồng đại lý.
- Chương trình du lịch trọn gói: Gom các dịch vụ đơn lẻ thành sản phẩm hoàn chỉnh bán theo mức giá gộp (gồm tour nội địa, quốc tế, tour chuyên đề, văn hóa, giải trí).
- Kinh doanh lữ hành tổng hợp: Trực tiếp đầu tư và vận hành hệ thống nhà hàng, khách sạn, đội xe vận chuyển, dịch vụ tài chính ngân hàng phục vụ du khách.
Chương này cũng phân tích mô hình cơ cấu tổ chức chuẩn của một công ty lữ hành với ba phòng ban trụ cột:
- Phòng Điều hành: Đóng vai trò bộ phận sản xuất, ký kết hợp đồng nhà cung cấp, tổ chức điều phối dịch vụ và xử lý sự cố phát sinh.
- Phòng Thị trường: Đảm nhiệm nghiên cứu nhu cầu, xúc tiến, quảng bá, thiết kế ý tưởng tour và khai thác nguồn khách.
- Phòng Hướng dẫn: Trực tiếp phục vụ đoàn khách theo các nhóm ngôn ngữ chuyên biệt.
Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa quy trình định giá tour theo hai hướng: tính theo khoản mục chi phí (cố định và biến đổi) và tính chi tiết theo từng ngày của lịch trình hành trình.
Chương II: Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình du lịch ở Công ty Thương mại và Du lịch Việt Mỹ
Chương II phân tích chi tiết điều kiện kinh doanh, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động của Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Mỹ và đơn vị phụ trách trực tiếp là Trung tâm Lữ hành Việt - Mỹ (thành lập tháng 5/2000 tại thị trấn Đông Anh, Hà Nội, do ông Nguyễn Mai Hải làm đại diện, gồm 23 nhân sự).
1. Cơ cấu nhân sự toàn công ty
Toàn công ty có 120 cán bộ công nhân viên (65 biên chế, 45 hợp đồng và lực lượng cộng tác viên lữ hành).
| Bộ phận |
Độ tuổi |
Số lượng (người) |
Trình độ Du lịch (ĐH/CĐ/TC) |
Trình độ Ngoại ngữ (ĐH / Chứng chỉ A, B, C, D) |
Trình độ Tin học (ĐH / Chứng chỉ A, B, C, D) |
| Hướng dẫn |
18–30 |
30 |
10 ĐH / 02 CĐ / 8 TC |
10 ĐH / 15 B / 10 C / 5 D |
5 A / 10 B / 15 C |
| Quản lý |
25–45 |
20 |
14 ĐH / 6 CĐ / 0 TC |
20 B |
17 B / 3 C |
| Lái xe |
20–40 |
15 |
- |
1 A / 5 B / 3 C / 7 D |
- |
| Bộ phận khác |
18–50 |
55 |
20 ĐH / 7 CĐ / 9 TC |
10 ĐH / 11 A / 30 B / 10 C / 4 D |
4 ĐH / 25 A / 27 B / 3 C |
2. Kết quả kinh doanh toàn công ty giai đoạn 2002–2004
Doanh thu năm 2002–2003 bị chững lại do tác động khách quan của dịch SARS và bất ổn an ninh khu vực, sau đó phục hồi mạnh mẽ trong năm 2004.
| Chỉ tiêu |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Năm 2004 |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
5,05 |
- |
- |
| Tổng số lượt khách (lượt) |
4.213 |
4.021 |
6.647 |
| - Khách quốc tế |
1.983 |
1.895 |
2.771 |
| - Khách nội địa |
2.230 |
2.126 |
3.876 |
| Tổng số ngày khách (ngày) |
9.691 |
9.217 |
11.226 |
| - Số ngày khách quốc tế |
6.448 |
6.016 |
6.698 |
| - Số ngày khách nội địa |
3.243 |
3.201 |
4.528 |
3. Hoạt động kinh doanh lữ hành tại Trung tâm Lữ hành Việt - Mỹ
- Lữ hành quốc tế bị động (Outbound): Đưa khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài, tập trung vào thị trường Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Châu Âu và Úc.
| Chỉ tiêu lữ hành bị động |
Đơn vị |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Năm 2004 |
| Số lượt khách |
Lượt khách |
425 |
550 |
665 |
| Doanh thu |
1.000 VNĐ |
- |
- |
658.597 |
| Chi phí |
1.000 VNĐ |
- |
- |
595.422 |
| Lợi nhuận |
1.000 VNĐ |
- |
- |
63.422 |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu |
% |
- |
- |
9,6% |
- Lữ hành quốc tế chủ động (Inbound): Đón khách quốc tế vào Việt Nam, mang lại nguồn doanh thu và lợi nhuận chủ lực cho trung tâm.
| Chỉ tiêu lữ hành chủ động |
Đơn vị |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Năm 2004 |
| Doanh thu |
1.000 VNĐ |
1.148.739 |
1.351.157 |
1.667.800 |
| Chi phí |
1.000 VNĐ |
878.269 |
1.033.257 |
1.229.372 |
| Lợi nhuận |
1.000 VNĐ |
270.470 |
348.200 |
437.428 |
| Số lượt khách |
Lượt khách |
18.850 |
30.113 |
39.076 |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu |
% |
23,5% |
25,8% |
26,2% |
4. Thực trạng Marketing hỗn hợp và tổ chức thực hiện tour
- Sản phẩm: Xây dựng danh mục tour Inbound chuyên biệt (City tour Hà Nội, Xuyên Việt 10 ngày 9 đêm giá 750 USD, TP.HCM - Củ Chi 5 ngày 4 đêm giá 220 USD cho cựu chiến binh Mỹ, Hà Nội - Cát Bà - Hạ Long 4 ngày 3 đêm giá 240 USD, tour Điện Biên Phủ cho cựu chiến binh Pháp) và tour Outbound (Bangkok - Pattaya 5N4Đ giá 379 USD; Singapore 5N4Đ giá 616 USD; tour Trung Quốc 6-14 ngày từ 260 USD đến 490 USD).
- Mô hình liên kết 3 bên: Hợp tác giữa Công ty Thương mại Du lịch Việt Mỹ (đảm nhận tuyến Hà Nội - Ninh Bình - Huế và thu gom khách lẻ tại Hà Nội), Công ty Khách sạn & Dịch vụ Thừa Thiên Huế và Công ty XNK & Du lịch Nhà Bè TP.HCM để vận hành chuỗi tour Xuyên Việt phục vụ khách du lịch tự do (Tây ba lô), phục vụ 13.631 khách năm 2002 và 23.000 khách năm 2003.
- Kênh phân phối: Phân phối trực tiếp cho khách Outbound nội địa; phân phối gián tiếp thông qua các đối tác quốc tế gửi khách như Tập đoàn Fast (Pháp), Educulture, Withus Travel (Hàn Quốc), Southern Travel, Active Travel, Walock Travel (Mỹ), World Dextravel (Thái Lan) và mạng lưới PATA.
- Xúc tiến: Ngân sách quảng bá khoảng 80 triệu đồng/năm, chủ yếu tập trung vào in ấn tập gấp song ngữ Anh - Việt, panô áp phích, quà tặng (mũ, áo) và tham gia hội chợ du lịch quốc tế.
Chương III: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động nghiên cứu thị trường - xây dựng tổ chức thực hiện chương trình du lịch ở Công ty Thương mại Du lịch Việt - Mỹ
Chương III phân tích bối cảnh ngành du lịch Việt Nam năm 2004 (đón 2,876 triệu lượt khách quốc tế, tăng 20,5% so với năm 2003; khách mục đích nghỉ ngơi đạt 1,985 triệu lượt, công vụ đạt 462.666 lượt, thăm thân đạt 377.404 lượt) để xác định mục tiêu và giải pháp cho công ty.
1. Mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2005 của công ty
- Tổng lượt khách mua tour dự kiến tăng trưởng từ 1% đến 16% so với năm 2004.
- Đón 1.650 lượt khách từ các hãng gửi khách trọn gói và phục vụ 20.000 lượt khách tour lẻ.
| Phân khúc chương trình |
Số lượng khách |
Doanh thu |
Chi phí |
Lợi nhuận |
| Inbound |
1.345 khách |
123.100 USD |
81.450 USD |
41.650 USD |
| Open tour |
31.517 khách |
10.208.200 nghìn VNĐ |
7.082.500 nghìn VNĐ |
949.950 nghìn VNĐ |
| City tour |
1.147 khách |
244.110 nghìn VNĐ |
171.794 nghìn VNĐ |
72.316 nghìn VNĐ |
2. Các nhóm giải pháp đề xuất
- Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
- Tuyển dụng thêm cán bộ chuyên trách điều hành tour (khắc phục tình trạng quá tải khi chỉ có 5 cán bộ điều hành đảm đương toàn bộ khối lượng tour vào mùa cao điểm); tiêu chuẩn hóa yêu cầu tốt nghiệp đại học chuyên ngành du lịch và thông thạo ngoại ngữ.
- Xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên cơ hữu, giảm phụ thuộc vào cộng tác viên thời vụ; đào tạo cấp thẻ hướng dẫn viên chính quy, chú trọng bổ sung các ngoại ngữ còn thiếu như tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Thái.
- Áp dụng đòn bẩy kinh tế thông qua chính sách lương, thưởng gắn liền với hiệu quả công việc và phản hồi của khách hàng.
- Chiến lược thị trường mục tiêu:
- Duy trì và khai thác sâu thị trường truyền thống: Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và ASEAN (đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan) nhờ lợi thế cự ly địa lý, tương đồng văn hóa và cơ chế miễn/đơn giản hóa thủ tục thị thực.
- Mở rộng thị trường mới và thị trường cao cấp: Tập trung khai thác khách thương nhân, Việt kiều thăm thân và cựu chiến binh từ Tây Âu (Pháp, Đức), Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) – nhóm khách có khả năng chi trả cao và thời gian lưu trú dài ngày.
- Hoàn thiện sản phẩm và định giá:
- Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường nhằm chủ động xây dựng sẵn các gói tour thay vì tiếp cận thụ động theo đơn đặt hàng đơn lẻ.
- Thiết kế chương trình cân đối thời gian nghỉ ngơi, đa dạng hóa hoạt động giải trí ban đêm, áp dụng hai mức giá phân hạng (Mức giá A tiêu chuẩn cao và Mức giá B phổ thông) để phục vụ đồng thời khách cao cấp và khách du lịch tự túc (Tây ba lô).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khảo sát toàn diện hệ thống số liệu kinh doanh của Trung tâm Lữ hành Việt - Mỹ giai đoạn 2002–2004, chỉ ra bước tăng trưởng vượt bậc của mảng lữ hành Inbound (lượt khách tăng từ 18.850 lượt năm 2002 lên 39.076 lượt năm 2004; lợi nhuận tăng từ 270,47 triệu đồng lên 437,42 triệu đồng).
- Phân tích chi tiết mô hình giá thành và giá bán thực tế, chỉ ra cơ cấu chi tiêu của khách quốc tế tăng từ 68 USD/ngày (2002) lên 84 USD/ngày (2004) và thời gian lưu trú bình quân kéo dài từ 4,5 ngày lên 7,0 ngày.
- Đánh giá hiệu quả thực tế của mô hình liên kết lữ hành 3 miền (Hà Nội - Huế - TP.HCM) trong việc khai thác phân khúc khách du lịch tự do (Open tour Xuyên Việt), phục vụ thành công 13.631 khách năm 2002 và 23.000 khách năm 2003.
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với thực trạng bộ máy tổ chức của doanh nghiệp: chuyển dịch mô hình kiêm nhiệm sang thành lập phòng nghiên cứu thị trường chuyên trách, chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đào tạo hướng dẫn viên đa ngữ.
- Xây dựng bảng kế hoạch kinh doanh chi tiết cho năm 2005 chia theo 3 dòng sản phẩm cốt lõi (Inbound, Open tour, City tour) với chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận định lượng cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế tập trung chủ yếu tại địa bàn Trung tâm Lữ hành Việt - Mỹ tại Hà Nội trong giai đoạn 2000–2004; chưa có điều kiện khảo sát sâu hành vi tiêu dùng của khách quốc tế sau chuyến đi bằng phiếu hỏi định lượng quy mô lớn do hạn chế về kinh phí thực tập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá mức độ thỏa mãn của du khách đối với từng dịch vụ thành phần (lưu trú, vận chuyển, hướng dẫn viên); phân tích tác động của thương mại điện tử và các kênh phân phối trực tuyến đối với công tác bán tour quốc tế của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Khách sạn: Tham khảo phương pháp xây dựng chuyên đề thực tập tốt nghiệp, quy trình định giá tour theo khoản mục chi phí cố định/biến đổi và cách thức xử lý bảng số liệu kinh doanh lữ hành.
- Cán bộ quản lý và điều hành doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức mô hình liên kết tour Xuyên Việt phục vụ khách Open tour, kinh nghiệm quản lý đoàn xe chuyên dụng và giải pháp điều phối nhân sự hướng dẫn viên theo thời vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự của Công ty Thương mại và Du lịch Việt Mỹ có đặc điểm gì?
Theo số liệu thống kê trong tài liệu, toàn công ty có 120 cán bộ công nhân viên (65 người thuộc biên chế, 45 người theo hợp đồng cùng lực lượng cộng tác viên). Lực lượng lao động có độ tuổi trẻ, trong đó đội ngũ hướng dẫn viên gồm 30 người (độ tuổi 18–30, 10 người có trình độ đại học chuyên ngành du lịch, 10 người có trình độ đại học ngoại ngữ). Riêng tại Trung tâm Lữ hành Việt - Mỹ có 23 nhân sự phụ trách các bộ phận Open tour, Inbound - Outbound, điều hành xe, visa và kế toán.
2. Mô hình liên kết kinh doanh tour Xuyên Việt của công ty được triển khai như thế nào?
Công ty thiết lập chương trình hợp tác kinh doanh 3 bên gồm: Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội, Công ty Khách sạn và Dịch vụ Thừa Thiên Huế, và Công ty Xuất nhập khẩu & Du lịch Nhà Bè (TP.HCM). Công ty Việt Mỹ đảm nhận khâu tổ chức xe vận chuyển chặng Hà Nội - Ninh Bình - Huế, đồng thời quảng cáo và thu gom khách lẻ tại Hà Nội. Mô hình này phục vụ 13.631 khách trọn gói năm 2002 (trong đó 9.950 khách đi suốt tuyến Bắc - Nam) và 23.000 khách năm 2003.
3. Công thức định giá tour trọn gói được tác giả trình bày ra sao?
Giá thành một khách ($Z$) được tính dựa trên tổng chi phí biến đổi tính cho một khách ($b$) cộng với chi phí cố định của cả đoàn ($A$) chia cho số lượng khách ($N$):
$$Z = b + \frac{A}{N}$$
Giá bán ($G$) được xác định bằng giá thành cộng với tỷ lệ lợi nhuận ($P$), chi phí bán/hoa hồng ($C_b$), chi phí quản lý/dự phòng ($C_k$) và các khoản thuế ($T$):
$$G = Z \times (1 + a_p + a_b + a_k + a_t)$$
4. Kết quả kinh doanh mảng lữ hành quốc tế chủ động (Inbound) của công ty trong giai đoạn 2002–2004 đạt được những con số nào?
- Năm 2002: Doanh thu đạt 1.148.739 nghìn VNĐ, chi phí 878.269 nghìn VNĐ, lợi nhuận 270.470 nghìn VNĐ, phục vụ 18.850 lượt khách.
- Năm 2003: Doanh thu đạt 1.351.157 nghìn VNĐ, chi phí 1.033.257 nghìn VNĐ, lợi nhuận 348.200 nghìn VNĐ, phục vụ 30.113 lượt khách.
- Năm 2004: Doanh thu đạt 1.667.800 nghìn VNĐ, chi phí 1.229.372 nghìn VNĐ, lợi nhuận 437.428 nghìn VNĐ, phục vụ 39.076 lượt khách. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt trên 23%.
5. Mục tiêu kinh doanh cụ thể của công ty cho năm 2005 được đề ra như thế nào?
Năm 2005, công ty đặt mục tiêu đón 1.650 lượt khách trọn gói từ các hãng gửi khách và phục vụ 20.000 lượt khách tour lẻ. Về tài chính:
- Mảng Inbound đạt 1.345 khách, doanh thu 123.100 USD, lãi 41.650 USD.
- Mảng Open tour đạt 31.517 khách, doanh thu 10.208.200 nghìn VNĐ, lãi 949.950 nghìn VNĐ.
- Mảng City tour đạt 1.147 khách, doanh thu 244.110 nghìn VNĐ, lãi 72.316 nghìn VNĐ.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành quốc tế, quy trình xây dựng tour và phương pháp định giá dịch vụ du lịch trọn gói. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2002–2004 tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Mỹ, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được trong mảng lữ hành Inbound, mô hình liên kết Open tour Xuyên Việt, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về bộ máy thị trường và chất lượng hướng dẫn viên. Các giải pháp đề xuất về kiện toàn nhân sự, đa dạng hóa thị trường mục tiêu và kế hoạch kinh doanh năm 2005 mang tính bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp lữ hành.