ƢỜ ỌC Ệ KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI ƢỜNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ên đề tài: NHẬN THỨC CỦA CỘ ỒNG VÀ HIỆN TR NG CÁC MỐ E DỌA Ế À UYÊ ỘNG VẬT T I KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA – ƢỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (C) gƣời hƣớng dẫn : hS. UYẾ A Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THU THỦY MSV: 1553100686 Lớp : K60_QTNV Hà Nội, năm 2019 1 LỜI CẢM ƠN Sau bốn năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, khóa học Quản lý tài nguyên thiên nhiên (C) (2015 – 2019) đã bước vào giai đoạn kết thúc. Được sự đồng ý của Nhà trường cùng Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Nhận thức cộng đồng và hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên”. Sau thời gian thực hiện, đến nay khóa luận đã hoàn thành.
Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS. Tạ Tuyết Nga đã trực tiếp hướng dẫn tôi cũng như tận tình giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu để có thể hoàn thành được đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý rừng và Môi trường đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ ban quản lí Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng tỉnh Thái Nguyên; các trạm kiểm lâm Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Nghinh Tường; các cán bộ thôn tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ, bảo vệ sự an toàn và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình tôi tiếp xúc với người dân cũng như thu thập số liệu tại hiện trường.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, tuy nhiên do điều kiện về thời gian và đối tượng nghiên cứu khá phức tạp cũng như tư liệu tham khảo còn hạn chế. Vậy nên khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu, bổng sung của các thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn. Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập, kết quả xử lý, tính toán là trung thực và được trích dẫn rõ ràng! Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng 5 năm 2019.
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Thủy 2 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ừ viết tắt guyên nghĩa BQL Ban quản lý CR Critically Endangered - Rất nguy cấp ĐVHD Động vật hoang dã ĐH Đại học EW Extinct in the Wild – Tuyệt chủng ngoài tự nhiên HĐ Hoạt động KH Khoa học KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông VN Việt Nam VU Vulnerable – Sắp nguy cấp 3 DANH MỤC HÌNH 4 DANH MỤC BẢNG 5 MỤC LỤC 6 ẶT VẤ Ề Tài nguyên động vật Việt Nam hết sức đa dạng và phong phú về cả chủng loại, số lượng và sinh khối. Chúng mang nét đặc trưng riêng, đại diện cho vùng Đông Nam Á và nhiều loài đặc hữu quý hiếm. Hiện nay, trên thế giới có 57.739 loài động vật có xương sống đã được mô tả như cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú [3]. Các đặc trưng sinh thái cơ bản như các quần thể loài sống ở núi đá vôi, các quần thể ưa sống trên cạn với khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới; sinh vật sống ở nước lợ… Hệ động vật đóng vai trò rất quan trọng trong sự tiến hóa [3], duy trì tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên, hiện nay tài nguyên động vật ở nước ta đang bị đe dọa và suy thoái nghiêm trọng. Nạn săn bắt và tiêu thụ trái phép động vật hoang dã là mối đe dọa lớn nhất làm suy giảm và cạn kiệt nhanh chóng các quần thể động vật ngoài tự nhiên, đặc biệt như voi, hổ, gấu. Động vật hoang dã bị bẫy để lấy thịt, làm thuốc hay làm cảnh với quy mô lớn. Ngoài ra con người còn tác động đến nơi sinh sống của các loài động vật hoang dã như làm ô nhiễm môi trường, phá rừng làm nương rẫy,.
Sức ép từ gia tăng dân số cũng là một vấn đề khó giải quyết, dân số tăng dẫn đến nhu cầu sử dụng nguồn tài nguyên càng nhiều[8]. Đây là những vấn đề đáng báo động về vấn đề suy thoái giống loài và cần được giải quyết kịp thời. Tuy nhiên trong những năm gần đây việc công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên động vật nói chung ở các Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên đang chịu nhiều áp lực từ cộng đồng. Việc tiếp cận, đánh giá nhận thức của cộng đồng vùng đệm về tài nguyên động vật hiện nay là rất cần thiết.
Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng được thành lập ngày 01/12/1999 với diện tích là 11.280ha, nằm trên địa bàn bàn bảy xã và một thị trấn thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Khu vực này sở hữu khoảng 20 ngàn ha rừng đặc dụng với nhiều loài động, thực vật quý hiếm. Vừa có hệ sinh thái rừng núi đá vôi độc đáo, nhiều hang động mang vẻ đẹp tự nhiên, hoang sơ, vừa có tính đa dạng sinh học phong phú với nhiều nguồn gen quý nên là nơi cư 7 trú của nhiều loài động vật đặc hữu. Theo các kết quả điều tra khu bảo tồn đã ghi nhận có 295 loài động vật có xương sống thuộc 93 họ, 80 bộ.
Trong đó lớp thú có 56 loài như Vọoc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Hươu xạ (Moschus berezovski),… ; 25 họ, 8 bộ; Loài chim có 117 loài thuộc 43 họ, 15 bộ như Bộ Vẹt (2 loài/1 họ), Bộ Yến (2 loài/1 họ),… ; 28 loài bò sát, 11 loài lưỡng cư và 77 loài cá nước ngọt [2]. Đây cũng là khu vực có mật độ dân cư sinh sống quanh vùng đệm khá đông đúc, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số như Tày, Mông, Dao,… Nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm còn hạn chế. Trước thực trạng các nguồn tài nguyên đang bị đe dọa nghiêm trọng, việc đánh giá nhận thức và tác động của cộng đồng dân cư tại vùng đệm là vô cùng quan trọng, là cơ sở để đề xuất các giải pháp thiết thực phục vụ công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học nói chung và tài nguyên động vật hoang dã nói riêng. Tuy nhiên, chưa có bất kỳ nghiên cứu, đánh giá nào về nhận thức của cộng đồng và thực trạng các mối đe dọa tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa- Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Nhận thức cộng đồng và hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện nhằm đánh giá nhận thức cộng đồng về vấn đề tài nguyên động vật và hiện trạng các mối đe dọa đang tồn tại ở đây. Đồng thời từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo tồn tài nguyên động vật nói riêng và đa dạng sinh học nói chung tại khu vực. 8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤ Ề NGHIÊN CỨU 1. Cộng đồng và nhận thức của cộng đồng đối với tài nguyên động vật 1.
Cộng đồng là gì? Cộng đồng (Commune) theo tổ chức FAO (1990) định nghĩa là: “Những người sống tại một chỗ trong một tổng thể hoặc là một nhóm người sinh sống tại cùng một nơi theo những luật lệ chung”. Trong Từ điển bách khoa Việt Nam (1995), cộng đồng là một tập đoàn người rộng lớn có những dấu hiệu, những đặc điểm xã hội chung về thành phần giai cấp, về nghề nghiệp, về địa điểm sinh tụ và cư trú. Có những cộng đồng xã hội bao gồm cả dòng họ, một sắc tộc, một dân tộc. Như vậy, cộng đồng xã hội bao gồm một loạt yếu tố xã hội chung mang tính phổ quát.
Đó là những mặt cộng đồng về kinh tế, về địa lý, về ngôn ngữ, về văn hóa, về tín ngưỡng, về tâm lý, về lối sống. Những yếu tố này trong tính tổng thể của nó tạo nên tính ổn định và bền vững của một cộng đồng xã hội. Khẳng định tính thống nhất của cộng đồng xã hội trên một quy mô lớn, cũng đồng thời phải thừa nhận tính đa dạng và nhiều màu sắc của các cộng đồng xã hội trên các quy mô nhỏ hơn [5]. Tuy nhiên, với đề tài này cộng đồng được xem như là một đơn vị cấp địa phương của một tổ chức xã hội bao gồm các cá nhân, gia đình, thể chế và các cấu trúc khác đóng góp cho cuộc sống hằng ngày của một xã hội, một nhóm người trong một khu vực địa lý xác định, có thể được biến đổi bởi quá trình vận động lịch sử [6].
Nhận thức của cộng đồng đối với tài nguyên động vật Thực tế cho thấy rằng, giải pháp kỹ thuật tốt trong quản lý tài nguyên chỉ mới là điều kiện cần, nhưng chưa đủ để trở thành một giải pháp có ích. Muốn quản lý bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và tài nguyên động vật nói riêng, ta cần có sự tham gia của cộng đồng như một nguyên tắc bền vững [1]. Tuy nhiên, trong nhận thức về đa dạng sinh học của người dân vẫn còn nhiều hạn chế do: 9 Việc giáo dục nâng cao nhận thức đa dạng sinh học nói chung và bảo vệ tài nguyên động vật nói riêng vẫn chưa đồng bộ, không liên tục, phụ thuộc nhiều vào các điều kiện bên ngoài; Chưa có cơ quan đầu mối quốc gia về giáo dục đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên động vật nên thiếu sự tổ chức chỉ đạo; Giáo dục về tài nguyên động vật chưa đến được với các cộng đồng dân cư vùng sâu, vùng xa, nơi rất cần tăng cường nhận thức về vấn đề này. Phương pháp và hình thức giáo dục chưa phong phú, phù hợp.
Sức ép của gia tăng dân số, đặc biệt là ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa; Đói nghèo là một thách thức quan trọng, hạn chế trình độ nhận thức của người dân, do đó giáo dục để thay đổi nhận thức cũng như hành vi trở nên cực kỳ khó khăn. Hoạt động du canh du cư và các phương thức canh tác lạc hậu truyền thống; Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh đã tạo sự không đồng đều đối với sự phân tầng xã hội về kinh tế, văn hóa và xã hội. Các mối đe dọa và tác động của cộng đồng đến tài nguyên động vật 1.