Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nhà ở là nhu cầu thiết yếu gắn liền với đời sống con người, đồng thời là chỉ số phản ánh mức độ tiến bộ xã hội và tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. Quyền có chỗ ở hợp pháp của công dân đã được ghi nhận trong hệ thống lập hiến của Việt Nam từ bản Hiến pháp năm 1946 cho đến Hiến pháp năm 2013 (khoản 3 Điều 59 quy định Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở).
Từ khi thị trường bất động sản hình thành vào đầu thế kỷ XXI, khung pháp lý về nhà ở dần được hoàn thiện qua Luật Nhà ở năm 2005 và Luật Nhà ở năm 2014. Mặc dù diện mạo kiến trúc và nguồn cung nhà ở thương mại đã có sự phát triển đáng kể, phần lớn người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị vẫn chưa thể tự tiếp cận nhà ở thương mại do rào cản tài chính. Để bảo đảm an sinh xã hội, Nhà nước đã ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội dành cho các đối tượng yếu thế. Tuy nhiên, quá trình triển khai trong thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về quỹ đất, quy trình lựa chọn chủ đầu tư, cơ chế ưu đãi tài chính và thủ tục hành chính.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thu Trà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Đất đai tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2023) với đề tài: "Pháp luật về nhà ở dành cho người có thu nhập thấp và thực tiễn thi hành", dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thu Thủy.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục đích của khóa luận là xem xét, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về nhà ở dành cho người có thu nhập thấp tại Việt Nam trong thời gian qua; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ vướng mắc, thúc đẩy việc thực thi pháp luật và hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật về nhà ở xã hội.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ các vấn đề lý luận về hoạt động thực hiện pháp luật về nhà ở dành cho người có thu nhập thấp, bao gồm khái niệm, vai trò, ý nghĩa và hệ thống tiêu chí đánh giá quy định pháp luật.
- Đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành chính sách nhà ở dành cho người có thu nhập thấp đối với cả hai nhóm chủ thể: chủ đầu tư dự án và đối tượng thụ hưởng chính sách; chỉ ra các hạn chế, bất cập và phân tích nguyên nhân.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện quy định pháp luật về nhà ở dành cho người có thu nhập thấp; các quy phạm pháp luật hiện hành và số liệu thực tiễn thi hành chính sách này.
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu nhóm đối tượng người có thu nhập thấp trong tổng thể chính sách nhà ở xã hội; đi sâu vào thực trạng thực thi pháp luật về phát triển nhà ở xã hội và hoạt động quản lý, sử dụng nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và khung pháp lý:
- Đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách an sinh xã hội của Nhà nước về phát triển nhà ở.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 2013; Luật Nhà ở năm 2014; Luật Đất đai năm 2013; Luật Đầu tư năm 2020; Luật Đầu tư công năm 2019; Luật Xây dựng năm 2014; Luật Đấu thầu năm 2013; Luật Thuế Giá trị gia tăng; Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp.
- Các nghị định và thông tư hướng dẫn: Nghị định số 100/2015/NĐ-CP, Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 147/2020/NĐ-CP; Thông tư số 09/2021/TT-BXD, Thông tư số 20/2016/TT-BXD, Thông tư số 06/2021/TT-BXD; cùng các nghị quyết điều hành như Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2013, Nghị quyết số 33/NQ-CP năm 2023 và Dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các điều khoản luật định và quan điểm khoa học pháp lý liên quan đến quyền tiếp cận nhà ở và cơ chế quản lý nhà ở xã hội.
- Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các vấn đề lý luận, xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá quy định pháp luật và đúc kết nguyên nhân của những tồn tại thực tiễn.
- Phương pháp so sánh, thống kê: Đối chiếu các quy định giữa các đạo luật có liên quan để phát hiện điểm xung đột; tổng hợp số liệu báo cáo định lượng về kết quả triển khai dự án, tiến độ giải ngân các gói tín dụng hỗ trợ từ trung ương đến địa phương.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Bộ Xây dựng, Cục Quản lý nhà và thị trường Bất động sản, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, cùng các chương trình phát triển quốc tế (UNDP).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận về nhà ở dành cho người có thu nhập thấp và pháp luật về nhà ở dành cho người có thu nhập thấp
Chương này xây dựng nền tảng lý luận về chế định nhà ở và pháp luật điều chỉnh nhà ở cho người thu nhập thấp:
- Khái niệm và phân loại: Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014, nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. Luật phân loại thành 06 nhóm: nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư và nhà ở xã hội.
- Khái niệm đối tượng và phân nhóm nhà ở: "Người có thu nhập thấp" được xác định là người làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc lao động tự do tại đô thị không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thường xuyên. Nhà ở cho người thu nhập thấp không tồn tại như một loại hình pháp lý độc lập mà là một bộ phận cốt lõi của nhà ở xã hội.
- Hệ thống 05 tiêu chí đánh giá quy định pháp luật:
- Tiêu chí về hiệu lực: Mức độ tuân thủ, thi hành, áp dụng và sử dụng quyền pháp lý của các chủ thể; năng lực hiện thực hóa quyền lực nhà nước thông qua thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Tiêu chí về hiệu quả: Tối ưu hóa đầu vào để đạt kết quả đầu ra cao nhất với chi phí thấp nhất; mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Chính phủ đề ra.
- Tiêu chí phù hợp: Sự đồng bộ giữa văn bản dưới luật với luật, giữa kế hoạch địa phương với điều kiện kinh tế - xã hội thực tế.
- Tiêu chí công bằng: Cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp đầu tư, người mua nhà và lợi ích chung của nền kinh tế.
- Tiêu chí bền vững: Tính ổn định lâu dài của cơ chế, không làm gián đoạn thị trường và bảo đảm phát triển đô thị hài hòa.
Chương II: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật về nhà ở dành cho người có thu nhập thấp
Chương này tập trung phân tích khung pháp lý thực định và khảo sát dữ liệu thi hành trên phạm vi cả nước:
1. Khung quy định pháp luật và các cơ chế hỗ trợ
- Quy định quỹ đất 20%: Bắt buộc các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị phải dành 20% tổng diện tích đất ở trong đồ án quy hoạch chi tiết để xây dựng nhà ở xã hội.
- Lựa chọn chủ đầu tư: Thực hiện qua hình thức đấu thầu (nếu có từ 02 nhà đầu tư đăng ký) hoặc chỉ định thầu, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư có quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Cơ chế ưu đãi cho chủ đầu tư: Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; ưu đãi thuế GTGT (5%) và thuế TNDN (10%); tiếp cận vốn vay ưu đãi với hạn mức và thời hạn phân hóa theo mục đích sử dụng:
| Mục đích dự án nhà ở xã hội |
Hạn mức vay tối đa |
Thời hạn vay tối thiểu |
Thời hạn vay tối đa |
| Dự án để cho thuê |
80% tổng mức đầu tư |
15 năm |
20 năm |
| Dự án để cho thuê mua |
70% tổng mức đầu tư |
10 năm |
15 năm |
| Dự án để bán |
70% tổng mức đầu tư |
05 năm |
10 năm |
- Quản lý giá và điều kiện thụ hưởng: Lợi nhuận định mức của toàn bộ dự án bán hoặc cho thuê không được vượt quá 10% tổng chi phí đầu tư. Người mua phải đáp ứng đồng thời 03 nhóm điều kiện về nhà ở, cư trú và thu nhập.
2. Số liệu thực tiễn thực thi chính sách
| Chỉ tiêu / Chương trình |
Số liệu thống kê thực tế |
Ghi chú văn bản |
| Dự án NƠXH độc lập cả nước (đến 4/2023) |
507 dự án (1.375 ha) |
Báo cáo từ 60 địa phương |
| Dự án trên quỹ đất 20% (đến 4/2023) |
533 dự án (1.983 ha) |
Trích xuất từ dự án thương mại |
| Dự án NƠXH đô thị hoàn thành (đến Q3/2023) |
181 dự án (94.390 căn, 4.815.000 m² sàn) |
Đang triển khai 219 dự án (271.500 căn) |
| Kết quả tại TP. Hồ Chí Minh (2015 - 2020) |
23 dự án (31,65 ha, 18.085 căn hộ) |
Đã bàn giao đưa vào sử dụng |
| Gói tín dụng 30.000 tỷ đồng (kết thúc 31/12/2016) |
Giải ngân 29.679 tỷ đồng (đạt 98,93%) |
Cá nhân: 24.285,2 tỷ đồng (52.784 khách hàng); Doanh nghiệp: 5.393,8 tỷ đồng (106 DN) |
| Gói tín dụng 120.000 tỷ đồng (đến 11/2023) |
52 dự án đủ điều kiện vay (nhu cầu 25.834 tỷ đồng) |
Giải ngân thực tế còn rất thấp |
| Hỗ trợ hộ nghèo nông thôn (QĐ 33/2015/QĐ-TTg) |
117.427 / 236.324 hộ đạt chuẩn "3 cứng" |
Tỷ lệ đạt 50% |
| Hỗ trợ tránh bão lụt miền Trung (QĐ 48/2014/QĐ-TTg) |
19.032 / 23.797 hộ |
Tỷ lệ đạt 80% |
| Quỹ Phát triển nhà ở TP. Hồ Chí Minh |
Cho vay hơn 5.500 đối tượng (2.800 tỷ đồng) |
Hoạt động từ năm 2005 |
3. Những hạn chế, bất cập pháp lý
- Bất cập về quỹ đất 20%: Áp dụng cơ học cho tất cả các dự án thương mại mà không tính đến đặc thù địa phương; đô thị loại II, III giá đất nền thấp dẫn đến quỹ đất chung cư bị bỏ hoang; dự án thương mại cao cấp hoặc du lịch nghỉ dưỡng bị phá vỡ cảnh quan; dự án quy mô dưới 2 ha không đủ diện tích xây một khối nhà xã hội độc lập.
- Mâu thuẫn, chồng chéo giữa các luật:
- Luật Nhà ở năm 2014 quy định đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư NƠXH, nhưng Luật Đấu thầu năm 2013 chỉ quy định đấu thầu dự án thương mại, khu đô thị với tiêu chí nộp ngân sách cao nhất (đi ngược lại bản chất ưu đãi NƠXH).
- Luật Đất đai năm 2013 quy định NƠXH thuộc diện giao đất không qua đấu giá, đấu thầu, mâu thuẫn với khoản 2 Điều 57 Luật Nhà ở năm 2014.
- Luật Đầu tư năm 2020 quy định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư có quyền sử dụng đất hợp pháp, thiếu thống nhất với quy định chỉ định chủ đầu tư tại Luật Nhà ở.
- Ưu đãi thiếu thực chất: Lợi nhuận định mức bị khống chế tối đa 10% nhưng chưa tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý (chi phí bán hàng, quản lý); quy định buộc dành tối thiểu 20% diện tích dự án để cho thuê và chỉ được bán sau 05 năm dẫn đến tồn đọng vốn.
Chương III: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về nhà ở dành cho người có thu nhập thấp
Chương này trình bày các giải pháp nhằm khắc phục các nút thắt pháp lý đã chỉ ra:
- Định hướng: Đồng bộ hóa quy định pháp luật về nhà ở với pháp luật về đất đai, đầu tư, đấu thầu và thuế; chuyển dịch từ hỗ trợ trực tiếp sang hoàn thiện cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
- Giải pháp hoàn thiện thể chế:
- Quy định linh hoạt việc bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội theo quy hoạch và chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh thay vì áp đặt tỷ lệ cứng 20% cho từng dự án thương mại riêng lẻ.
- Sửa đổi Luật Đấu thầu và Luật Đầu tư nhằm ban hành quy trình lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội với tiêu chuẩn đánh giá năng lực và phương án giá bán, thay cho tiêu chí tối đa hóa địa tô nộp ngân sách.
- Sửa đổi Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNDN để đồng bộ mức ưu đãi cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội cho thuê (áp dụng mức ưu đãi sâu hơn so với dự án để bán).
- Bổ sung quy định tính đúng, tính đủ chi phí hợp lệ của doanh nghiệp vào cơ cấu giá bán và đơn giản hóa thủ tục xác nhận 03 điều kiện thụ hưởng của người dân.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành: Đẩy mạnh giải ngân gói tín dụng 120.000 tỷ đồng; bố trí đủ nguồn vốn cấp bù lãi suất từ ngân sách nhà nước cho các ngân hàng thương mại được chỉ định; kiện toàn mô hình Quỹ Đầu tư phát triển tại các địa phương theo Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chế định nhà ở xã hội dành cho người có thu nhập thấp, xác lập khung 05 tiêu chí đánh giá quy định pháp luật (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, công bằng, bền vững).
- Phân tích chi tiết thực trạng thực thi các gói hỗ trợ tín dụng và phát triển nhà ở thông qua số liệu định lượng có thực:
- Gói tín dụng 30.000 tỷ đồng (NQ 02/NQ-CP) giải ngân đạt 98,93% với 29.679 tỷ đồng, hỗ trợ 52.784 cá nhân/hộ gia đình và 106 doanh nghiệp.
- Giai đoạn 2016 - 2020, vốn bố trí cho NHCSXH chỉ đạt 2.163 / 9.000 tỷ đồng (đáp ứng 35% nhu cầu thực tế).
- Tiến độ gói 120.000 tỷ đồng (NQ 33/NQ-CP) tính đến tháng 11/2023 mới ghi nhận giải ngân nhỏ giọt tại một số đơn vị: Công ty Minh Phương (Phú Thọ) đạt 23,7 tỷ đồng, Công ty Kinh Bắc (Bắc Ninh) đạt 46 tỷ đồng, Liên danh Công ty CP Nhà số 5 Hà Nội và CTCP Tư vấn Toàn Cầu đạt 134 tỷ đồng.
- Chỉ rõ 03 điểm xung đột pháp lý lớn giữa Luật Nhà ở năm 2014 với Luật Đất đai năm 2013, Luật Đầu tư năm 2020 và Luật Đấu thầu năm 2013 trong việc giao đất và lựa chọn chủ đầu tư.
Đóng góp của tác giả
Khóa luận đã tiếp cận toàn diện vấn đề nhà ở cho người thu nhập thấp dưới góc độ chuyên ngành Luật Đất đai, kết hợp phân tích kỹ thuật lập pháp với đánh giá dữ liệu tài chính - tín dụng thực tế. Tác giả đã chỉ ra bản chất của các ưu đãi thuế và đất đai hiện hành phần lớn chuyển hóa vào việc giảm giá thành cho người mua chứ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho chủ đầu tư, từ đó luận giải nguyên nhân doanh nghiệp chưa mặn mà tham gia phân khúc này.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các dự án nhà ở xã hội sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tại khu vực đô thị; các số liệu khảo sát dừng lại ở thời điểm cuối năm 2023 khi Dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi) vừa được thông qua tại Kỳ họp thứ 6 Quốc hội Khóa XV nhưng chưa có hiệu lực thi hành đầy đủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi và đánh giá tác động thực tế của Luật Nhà ở mới và các văn bản hướng dẫn thi hành; nghiên cứu sâu cơ chế huy động các nguồn vốn quốc tế và mô hình hợp tác công tư (PPP) trong phát triển nhà ở xã hội.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật: Đặc biệt là sinh viên ngành Luật Đất đai, Luật Kinh tế, Luật Hành chính khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về quyền tài sản, chính sách an sinh xã hội và pháp luật bất động sản.
- Cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu chính sách: Tham khảo phần tổng hợp số liệu thực thi các gói tín dụng và hệ thống 05 tiêu chí đánh giá quy định pháp luật để phục vụ công tác xây dựng, rà soát chính sách.
- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản: Nắm bắt quy trình pháp lý, điều kiện tiếp cận vốn vay ưu đãi và cơ cấu xác định giá bán, giá cho thuê nhà ở xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Luật Nhà ở năm 2014 phân loại nhà ở thành những loại nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014, nhà ở được phân thành 06 loại: (1) Nhà ở riêng lẻ; (2) Nhà chung cư; (3) Nhà ở thương mại; (4) Nhà ở công vụ; (5) Nhà ở phục vụ tái định cư; (6) Nhà ở xã hội.
2. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội để cho thuê được hưởng hạn mức và thời hạn vay vốn ưu đãi như thế nào?
Theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP, dự án xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê được vay tối đa 80% tổng mức đầu tư (hoặc phương án vay) và không quá 80% giá trị tài sản bảo đảm. Thời hạn cho thuê được vay tối thiểu 15 năm và tối đa không quá 20 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
3. Kết quả giải ngân gói tín dụng hỗ trợ nhà ở 30.000 tỷ đồng theo Nghị quyết 02/NQ-CP đạt bao nhiêu?
Tính đến thời điểm kết thúc ngày 31/12/2016, doanh số giải ngân của gói 30.000 tỷ đồng đạt 29.679 tỷ đồng (đạt 98,93% dự kiến). Trong đó, cho vay cá nhân đạt 24.285,2 tỷ đồng (52.784 khách hàng) và cho vay doanh nghiệp đạt 5.393,8 tỷ đồng (106 doanh nghiệp). Dư nợ đến cuối năm 2019 còn 14.046,49 tỷ đồng.
4. Mâu thuẫn pháp lý cơ bản trong việc lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội là gì?
Khoản 2 Điều 57 Luật Nhà ở năm 2014 quy định thực hiện đấu thầu nếu có từ hai nhà đầu tư trở lên. Tuy nhiên, Luật Đấu thầu năm 2013 lại áp dụng nguyên tắc xét duyệt trúng thầu dựa trên đề xuất nộp ngân sách nhà nước lớn nhất để tối đa hóa địa tô, tiêu chí này hoàn toàn không phù hợp với tính chất ưu đãi và phi lợi nhuận của dự án nhà ở xã hội. Đồng thời, Luật Đất đai năm 2013 quy định nhà ở xã hội thuộc diện giao đất không thông qua đấu giá, đấu thầu, tạo ra sự không thống nhất giữa các văn bản luật.
5. Gói tín dụng 120.000 tỷ đồng theo Nghị quyết số 33/NQ-CP được triển khai với lãi suất và thời hạn ưu đãi ra sao đối với chủ đầu tư?
Chủ đầu tư được áp dụng mức lãi suất vay thấp hơn từ 1,5% đến 2% so với lãi suất cho vay trung dài hạn bình quân của các NHTM nhà nước. Mức lãi suất áp dụng đến hết ngày 30/6/2023 đối với chủ đầu tư là 8,7%/năm, với thời gian ưu đãi là 03 năm kể từ ngày giải ngân (nhưng không vượt quá thời hạn cho vay ban đầu).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Trà đã phản ánh toàn diện bức tranh pháp lý và thực tiễn thi hành chính sách nhà ở dành cho người có thu nhập thấp tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế và đối chiếu các văn bản luật, công trình đã làm rõ những mâu thuẫn trong thủ tục lựa chọn nhà đầu tư, cơ chế phân bổ quỹ đất 20% và các điểm nghẽn trong giải ngân nguồn vốn tín dụng chính sách. Các kiến nghị sửa đổi pháp luật và hoàn thiện cơ chế điều hành được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho việc triển khai Luật Nhà ở và các chính sách an sinh xã hội liên quan.