Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) giữ vai trò then chốt trong hoạt động quản lý nhà nước, là công cụ pháp lý chủ yếu nhằm thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng và điều chỉnh các quan hệ xã hội. Trong tiến trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, việc bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, không mâu thuẫn và không chồng chéo của hệ thống pháp luật là yêu cầu cấp thiết. Mặc dù Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) đã xác lập các nguyên tắc cơ bản để xử lý xung đột quy phạm, song thực tiễn thi hành cho thấy việc vận dụng các nguyên tắc này vẫn còn nhiều khoảng trống và bất cập. Trên cơ sở đó, tác giả Khuất Hiền Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng áp dụng và kiến nghị giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, các quy định pháp lý về nguyên tắc áp dụng pháp luật theo Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
  2. Khảo sát, phân tích các vướng mắc, bất cập và xung đột quy phạm nảy sinh trong thực tiễn thi hành 5 nguyên tắc áp dụng pháp luật.
  3. Làm rõ các nguyên nhân dẫn đến hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về nguyên tắc áp dụng pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành trong thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành; lý luận về nguyên tắc áp dụng pháp luật và thực tiễn vận dụng các nguyên tắc này để giải quyết xung đột quy phạm.
  • Phạm vi văn bản: Tập trung chủ yếu vào Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và các văn bản quy định chi tiết. Một số văn bản chuyên ngành như Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Luật Quản lý thuế năm 2019, Luật Đầu tư năm 2020, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, Luật Điều ước quốc tế năm 2016 được sử dụng với mục đích so sánh, đối chiếu.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2024, có cập nhật số liệu rà soát văn bản của Chính phủ năm 2020 và năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và học thuyết pháp lý nền tảng:

  • Khái niệm áp dụng pháp luật: Tác giả đối chiếu định nghĩa trong Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2022), Black's Law Dictionary (7th Edition), Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học) và Từ điển thuật ngữ lý luận nhà nước và pháp luật (Thái Vĩnh Thắng, 2008). Khóa luận xác định: Áp dụng pháp luật là hoạt động thực hiện pháp luật mang tính tổ chức quyền lực nhà nước, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được Nhà nước trao quyền tiến hành, nhằm cá biệt hóa quy phạm pháp luật thành quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm cụ thể đối với cá nhân, tổ chức trong từng trường hợp cụ thể.
  • Khái niệm và đặc điểm VBQPPL: Căn cứ Điều 2 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
  • Tổng quan lý luận quốc tế: Đối chiếu nguyên tắc xác định thứ bậc hiệu lực pháp lý trong hệ thống Civil Law tại Pháp (thừa nhận nguyên tắc Lex specialis derogat legi generali - luật chuyên ngành ưu tiên hơn luật chung; nguyên tắc Lex posterior derogat legi priori - luật ban hành sau ưu tiên hơn luật ban hành trước) và hệ thống pháp luật thành văn tại Nhật Bản (nguyên tắc căn cứ tầm hiệu lực tối cao của văn bản chứa đựng quy phạm).
  • Khung quy phạm cốt lõi: Điều 151 (Thời điểm có hiệu lực), Điều 152 (Hiệu lực trở về trước), Điều 156 (Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật) và Điều 166 (Kiểm tra, xử lý VBQPPL) của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Điều 119 Hiến pháp năm 2013; Điều 6 Luật Điều ước quốc tế năm 2016.

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng cụ thể theo từng chương:

  • Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền và cải cách tư pháp.
  • Phương pháp nghiên cứu tại Chương 1: Phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận; phương pháp so sánh pháp luật để làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và nội dung các nguyên tắc áp dụng pháp luật.
  • Phương pháp nghiên cứu tại Chương 2: Phương pháp phân tích quy phạm thực định, phương pháp diễn dịch, quy nạp; phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu các số liệu thực tế từ báo cáo rà soát văn bản của Chính phủ và các cơ quan tư pháp để đánh giá thực trạng xung đột pháp luật.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm hệ thống các đạo luật, nghị định, thông tư hiện hành; các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ của Tòa án nhân dân tối cao (Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP, Công văn số 301/TANDTC-PC, Công văn số 276/TANDTC-PC, Công văn giải đáp nghiệp vụ số 01/2017/GĐ-TANDTC); Báo cáo số 411/BC-CP ngày 07/9/2020 của Chính phủ về kết quả rà soát VBQPPL; cùng các công trình nghiên cứu của TS. Nguyễn Thị Hồi (2009), TS. Nguyễn Văn Hiển (2020), Lê Thị Ngọc Mai (2020), Hoàng Minh Chiến (2021), Vũ Thị Ngọc Dung (2022).


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về nguyên tắc áp dụng pháp luật

Trong chương này, tác giả làm rõ bản chất lý luận của hoạt động áp dụng pháp luật, nội dung 5 nguyên tắc luật định tại Điều 156 và phân tích 6 yếu tố chi phối quá trình áp dụng pháp luật tại Việt Nam.

1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của nguyên tắc áp dụng pháp luật: Khóa luận chỉ ra 4 đặc điểm cơ bản của áp dụng pháp luật:

  • Mang tính quyền lực nhà nước: Chỉ do chủ thể có thẩm quyền tiến hành; ban hành các quyết định đơn phương mang tính bắt buộc và được bảo đảm bằng cưỡng chế nhà nước.
  • Tiến hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định: Có tính tổ chức chặt chẽ theo quy trình định sẵn.
  • Cá biệt hóa quy phạm pháp luật: Chuyển hóa quy phạm chung thành quyền, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm pháp lý cụ thể cho đối tượng áp dụng cụ thể.
  • Có tính sáng tạo: Đòi hỏi chủ thể áp dụng phải linh hoạt, có ý thức pháp luật cao để xử lý đúng đắn các tình huống thực tiễn mà quy phạm chưa dự liệu chi tiết.

Ý nghĩa của nguyên tắc áp dụng pháp luật được đúc kết qua 4 nội dung: (1) Bảo đảm tính hợp pháp của các quyết định quản lý; (2) Bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp của cá nhân, tổ chức; (3) Đảm bảo tính công bằng và củng cố niềm tin của nhân dân vào hệ thống pháp luật; (4) Tạo lập môi trường ổn định cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

2. Nội dung 5 nguyên tắc áp dụng pháp luật theo Điều 156:

STT Tên nguyên tắc áp dụng pháp luật Cơ sở pháp lý Nội dung quy định cốt lõi
1 Thời điểm bắt đầu có hiệu lực Khoản 1 Điều 156, Điều 151, 152 VBQPPL được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực và áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm văn bản đang có hiệu lực. Hiệu lực trở về trước chỉ áp dụng khi thật cần thiết và bị cấm trong 2 trường hợp: quy định trách nhiệm pháp lý mới hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.
2 Áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn Khoản 2 Điều 156, Điều 4 Khi các VBQPPL có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì ưu tiên áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn (xác định theo vị trí cơ quan ban hành trong bộ máy nhà nước).
3 Áp dụng văn bản được ban hành sau Khoản 3 Điều 156 Khi các VBQPPL do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản ban hành sau (nhằm phản ánh kịp thời thực tiễn phát triển).
4 Áp dụng văn bản mới có lợi hơn cho đối tượng Khoản 4 Điều 156 Trường hợp VBQPPL mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới (nguyên tắc nhân đạo).
5 Ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế (trừ Hiến pháp) Khoản 5 Điều 156, Điều 6 Luật ĐƯQT 2016 Việc áp dụng pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Khi có sự khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng điều ước quốc tế, trừ Hiến pháp.

3. Sáu yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng pháp luật ở Việt Nam hiện nay:

  • Một là: Chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước (định hướng toàn bộ công tác lập pháp và tư pháp).
  • Hai là: Điều kiện kinh tế - xã hội (tác động trực tiếp đến ý thức chấp hành và khả năng bảo đảm thi hành pháp luật).
  • Ba là: Chất lượng của các quy phạm pháp luật (tính đồng bộ, hợp lý, tính dự báo và cấu trúc logic của quy phạm).
  • Bốn là: Ý thức pháp luật của chủ thể thực hiện áp dụng pháp luật (trình độ nhận thức, thái độ tôn trọng pháp luật và bản lĩnh nghề nghiệp).
  • Năm là: Trình độ pháp lý của cán bộ, nhân dân và tính năng động, sáng tạo của cơ quan có thẩm quyền.
  • Sáu là: Điều kiện vật chất - kỹ thuật cần thiết bảo đảm cho hoạt động áp dụng pháp luật (nguồn kinh phí, phương tiện làm việc và chế độ đãi ngộ cán bộ).

CHƯƠNG 2: Thực tiễn thực hiện nguyên tắc áp dụng pháp luật và giải pháp hoàn thiện

Chương 2 phân tích sâu sắc các xung đột, vướng mắc thực tiễn nảy sinh trong quá trình vận dụng từng nguyên tắc, đồng thời chỉ ra nguyên nhân và định hướng hoàn thiện.

1. Thực tiễn thực hiện nguyên tắc thời điểm bắt đầu có hiệu lực:

  • Thời hạn có hiệu lực tối thiểu: Khoản 1 Điều 151 quy định thời điểm có hiệu lực không sớm hơn 45 ngày (văn bản Trung ương), 10 ngày (cấp tỉnh) và 07 ngày (cấp huyện, xã). Thực tế ở cấp tỉnh, việc ấn định hiệu lực sau 10 ngày thường khiến các cơ quan thực thi lúng túng do không đủ thời gian chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất.
  • Văn bản xa rời thực tiễn: Khóa luận dẫn chứng Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về đào tạo lái xe (bắt buộc học lý thuyết tập trung 8 giờ/ngày trong 21 ngày, học thực hành cabin điện tử, khống chế 1 giáo viên/1 khóa thực hành) gây khó khăn lớn cho cơ sở đào tạo và học viên.
  • Phức tạp trong áp dụng hồi tố quy định có lợi của Bộ luật Hình sự năm 2015: Do BLHS năm 2015 bị hoãn thi hành để sửa đổi, Quốc hội và TANDTC đã phải ban hành hàng loạt văn bản hướng dẫn áp dụng quy định có lợi (Nghị quyết số 109/2015/QH13, Nghị quyết số 144/2016/QH13, Công văn số 301/TANDTC-PC, Công văn số 276/TANDTC-PC, Nghị quyết số 41/2017/QH14). Đặc biệt, Công văn giải đáp số 01/2017/GĐ-TANDTC ngày 07/4/2017 hướng dẫn xác định "người bị bệnh nặng" để hoãn thi hành án tù lại yêu cầu áp dụng theo Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP (vốn hướng dẫn BLHS 1999 đã hết hiệu lực), tạo ra sự mâu thuẫn trực tiếp với khoản 1 Điều 156.

2. Thực tiễn thực hiện nguyên tắc áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn:

  • Thiếu tiêu chí xác định: Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP không có định nghĩa cụ thể về "văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn" mà chỉ gián tiếp liệt kê trật tự tại Điều 4.
  • Hiện tượng xung đột giữa Luật và Nghị định: Khoản 1 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định vốn pháp định doanh nghiệp không thấp hơn 20 tỷ đồng; trong khi Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai lại quy định vốn chủ sở hữu từ 15% đến 20% tổng mức đầu tư dự án (mức vốn linh hoạt theo quy mô dự án). Mâu thuẫn này sau đó buộc phải sửa đổi tại khoản 2 Điều 75 Luật Đầu tư năm 2020.
  • Xung đột giữa Thông tư của các cơ quan ngang cấp: Hiện có 18 Bộ trưởng và 04 Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền ban hành Thông tư (địa vị pháp lý ngang nhau). Khi các Thông tư này mâu thuẫn về cùng một vấn đề, cơ chế tại Điều 166 (báo cáo Thủ tướng Chính phủ đình chỉ, bãi bỏ) chưa thể giải quyết được việc lựa chọn áp dụng văn bản nào trong giai đoạn trước khi văn bản trái luật bị xử lý.
  • Dẫn chứng số liệu rà soát: Báo cáo số 411/BC-CP ngày 07/9/2020 của Chính phủ thừa nhận hệ thống văn bản dưới luật còn cồng kềnh, tính dự báo chưa cao, nhiều quy định chưa bảo đảm yêu cầu rõ ràng, dễ hiểu.

3. Thực tiễn thực hiện nguyên tắc áp dụng quy định của văn bản ban hành sau:

  • Xung đột giữa Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Luật Quản lý thuế năm 2019:
    • Về thẩm quyền xử phạt: Luật XLVPHC khống chế mức phạt tiền tối đa cố định theo chức danh (Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu: 50.000.000 đồng, Chi cục trưởng Thuế: 25.000.000 đồng, Cục trưởng Cục Thuế: 70.000.000 đồng); trong khi Luật Quản lý thuế 2019 (ban hành sau) lại quy định mức phạt phạt theo tỷ lệ % (10% - 20% số tiền thuế khai thiếu/trốn) hoặc phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế, không bị giới hạn mức trần của Luật XLVPHC.
    • Về thủ tục: Khoản 6 Điều 136 Luật Quản lý thuế 2019 coi thông báo tiếp nhận hồ sơ điện tử là biên bản vi phạm hành chính để ra quyết định xử phạt, khác với yêu cầu lập biên bản bằng văn bản giấy tại Điều 57 Luật XLVPHC.
  • Xung đột giữa nguyên tắc văn bản ban hành sau và nguyên tắc ưu tiên luật chuyên ngành: Các luật chuyên biệt như Luật Đầu tư 2020 (khoản 2 Điều 4), Luật Thương mại 2005 (khoản 2, 3 Điều 4), Bộ luật Dân sự 2015 (khoản 2, 3 Điều 4 và khoản 1 Điều 663) đều tự quy định nguyên tắc ưu tiên áp dụng luật chuyên ngành hoặc bảo lưu nguyên tắc cơ bản của luật chung, trong khi Điều 156 Luật Ban hành VBQPPL lại không quy định nguyên tắc này.
  • Thiếu thứ tự ưu tiên giữa các loại văn bản: Xung đột giữa Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV và Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH về thẩm quyền ủy quyền cho Ban Quản lý Khu công nghiệp tiếp nhận thông báo làm thêm từ 200 đến 300 giờ/năm; hoặc xung đột thứ bậc giữa Luật và Nghị quyết của Quốc hội (như Nghị quyết số 51/2001/QH10 sửa đổi Hiến pháp 1992).
  • Số liệu rà soát văn bản bất cập (tính đến ngày 17/3/2023):
    • Lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, quy hoạch đô thị: Rà soát 84 văn bản, phát hiện 18 văn bản có quy định mâu thuẫn, không phù hợp thực tiễn.
    • Lĩnh vực bán đấu giá tài sản: Rà soát 52 văn bản, phát hiện 14 văn bản có sự chồng chéo, bất cập.

4. Thực tiễn áp dụng quy định mới có trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn: Khóa luận chỉ ra khó khăn trong việc đánh giá thế nào là "nhẹ hơn/có lợi hơn" khi văn bản mới vừa giảm hình thức xử phạt chính nhưng lại tăng hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả. Ví dụ: Điểm đ khoản 2 Điều 40 Nghị định số 33/2017/NĐ-CP về xử phạt khai thác khoáng sản vượt công suất vừa phạt tiền, vừa tước quyền sử dụng giấy phép từ 1 đến dưới 3 tháng và buộc khắc phục ô nhiễm môi trường.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể, gắn liền với các số liệu và dẫn chứng pháp lý có trong văn bản:

  • Làm rõ cấu trúc pháp lý của 5 nguyên tắc áp dụng pháp luật theo Điều 156 và điều kiện hiệu lực theo Điều 151, Điều 152 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
  • Nhận diện và thống kê cụ thể các điểm nghẽn quy phạm thông qua các số liệu rà soát thực tế: Báo cáo số 411/BC-CP năm 2020 của Chính phủ; số liệu rà soát chuyên đề tính đến ngày 17/3/2023 chỉ ra 18/84 văn bản bất động sản - nhà ở và 14/52 văn bản đấu giá tài sản có mâu thuẫn, chồng chéo.
  • Phân tích chi tiết quy trình chuyển tiếp và áp dụng hồi tố phức tạp của BLHS năm 2015 qua 6 văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và nghị quyết của Quốc hội, TANDTC (Nghị quyết số 109/2015/QH13, Nghị quyết số 144/2016/QH13, Công văn số 301/TANDTC-PC, Công văn số 276/TANDTC-PC, Công văn giải đáp số 01/2017/GĐ-TANDTC, Nghị quyết số 41/2017/QH14).

Đóng góp của tác giả so với các nghiên cứu trước:

  • Khóa luận đã chỉ ra những khoảng trống pháp lý của Điều 156 hiện hành: (1) Chưa quy định chính thức nguyên tắc ưu tiên áp dụng luật chuyên ngành (Lex specialis derogat legi generali); (2) Chưa xác lập thứ tự ưu tiên xử lý khi xảy ra mâu thuẫn giữa nguyên tắc "hiệu lực cao hơn" và nguyên tắc "ban hành sau"; (3) Chưa có quy tắc giải quyết xung đột hiệu lực giữa các Thông tư do 18 Bộ trưởng và 04 Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành trước khi có phán quyết xử lý của Thủ tướng Chính phủ; (4) Chưa xác định rõ thứ bậc hiệu lực giữa Luật và Nghị quyết của Quốc hội.
  • Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện kỹ thuật soạn thảo, rà soát văn bản và kiến nghị bổ sung các quy tắc xử lý xung đột quy phạm vào Luật Ban hành VBQPPL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài tập trung nghiên cứu trọng tâm vào các quy định của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và các văn bản hướng dẫn chung; việc phân tích các văn bản chuyên ngành (dân sự, hình sự, thuế, đất đai, đấu giá) mới dừng lại ở phạm vi dẫn chứng, đối chiếu điển hình nhằm minh họa cho việc thực hiện nguyên tắc mà chưa bao quát toàn bộ mọi quan hệ pháp luật chuyên ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng cơ chế xử lý xung đột quy phạm trong các đạo luật chuyên ngành cụ thể; đánh giá sâu hơn về quy trình xử lý văn bản trái pháp luật theo Điều 166; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về thẩm quyền phán quyết tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản dưới luật tại cơ quan tài phán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh ngành Luật học: Đặc biệt là chuyên ngành Xây dựng văn bản pháp luật, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Hành chính, Luật Tư pháp; cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có hệ thống về cơ sở lý luận và kỹ thuật xử lý xung đột pháp luật.
  • Cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, xây dựng và rà soát văn bản: Cán bộ tại Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố và tổ chức pháp chế các Bộ, ngành; tham khảo sâu sắc các phân tích về thời hạn có hiệu lực tối thiểu (Điều 151), cơ chế xử lý xung đột văn bản cấp Bộ và kỹ thuật lập pháp tránh chồng chéo.
  • Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư, người tiến hành tố tụng: Tham khảo các phân tích thực tiễn tại Chương 2 về áp dụng hiệu lực trở về trước, xác định văn bản có hiệu lực cao hơn và thứ tự ưu tiên giữa các quy phạm mâu thuẫn trong xét xử hình sự, dân sự và xử phạt vi phạm hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Thời điểm có hiệu lực tối thiểu của văn bản quy phạm pháp luật ở các cấp được Luật quy định cụ thể như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 151 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), thời điểm có hiệu lực của VBQPPL được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn:

  • 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản của cơ quan nhà nước trung ương;
  • 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản của HĐND, UBND cấp tỉnh;
  • 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản của HĐND, UBND cấp huyện và cấp xã.

2. Khi hai văn bản do cùng một cơ quan ban hành (Quốc hội) có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì xử lý thế nào theo ví dụ trong khóa luận?
Khóa luận dẫn ví dụ: Quốc hội ban hành Nghị quyết số 103/2015/QH13 (có hiệu lực ngày 25/11/2015) quy định thời hiệu với tranh chấp trước 01/01/2017 áp dụng theo Bộ luật TTDS cũ; trong khi Bộ luật Dân sự năm 2015 (có hiệu lực ngày 01/01/2017) lại quy định thời hiệu áp dụng theo luật mới (kéo dài thời hiệu thừa kế từ 10 năm lên 30 năm). Theo khoản 3 Điều 156, do cùng cơ quan ban hành là Quốc hội và quy định khác nhau về cùng vấn đề thời hiệu nên phải áp dụng văn bản ban hành sau là Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Khóa luận chỉ ra mâu thuẫn điển hình nào giữa Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và Luật Quản lý thuế 2019?
Khóa luận chỉ ra 2 mâu thuẫn:

  • Về mức phạt tiền: Luật XLVPHC 2012 khống chế mức phạt tối đa của Cục trưởng Điều tra chống buôn lậu là 50 triệu đồng, Chi cục trưởng Thuế là 25 triệu đồng, Cục trưởng Cục Thuế là 70 triệu đồng; nhưng Luật Quản lý thuế 2019 lại quy định mức phạt phạt theo tỷ lệ 10% - 20% số tiền thuế trốn hoặc phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế (không bị giới hạn mức trần cố định của Luật XLVPHC).
  • Về hình thức biên bản: Điều 57 Luật XLVPHC bắt buộc lập biên bản giấy khi xử phạt vi phạm có lập biên bản; còn khoản 6 Điều 136 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử chính là biên bản vi phạm hành chính để ban hành quyết định xử phạt.

4. Khi xảy ra xung đột giữa Thông tư của các Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với nhau, quy định pháp luật hiện hành bộc lộ bất cập gì?
Hiện nay có 18 Bộ trưởng và 04 Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền ban hành Thông tư với địa vị pháp lý ngang nhau. Khi các Thông tư có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, Luật Ban hành VBQPPL không quy định nguyên tắc ưu tiên áp dụng văn bản nào. Cơ chế tại Điều 166 chỉ quy định trình tự báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét đình chỉ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật, nhưng để ngỏ khoảng trống pháp lý về việc lựa chọn áp dụng quy phạm nào trong giai đoạn trước khi văn bản đó bị bãi bỏ.

5. Theo số liệu thống kê trong khóa luận, kết quả rà soát văn bản bất cập tính đến ngày 17/3/2023 là bao nhiêu?
Theo số liệu được tác giả trích dẫn:

  • Đối với lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, quy hoạch đô thị: Rà soát 84 văn bản, phát hiện 18 văn bản có quy định mâu thuẫn, không phù hợp thực tiễn.
  • Đối với lĩnh vực bán đấu giá tài sản: Rà soát 52 văn bản, phát hiện 14 văn bản có sự chồng chéo, bất cập và không phù hợp thực tiễn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khuất Hiền Thư đã nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn thi hành các nguyên tắc áp dụng pháp luật theo Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020). Tác giả đã làm rõ 5 nguyên tắc pháp định tại Điều 156, đồng thời chỉ ra hàng loạt xung đột quy phạm phức tạp trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, quản lý thuế, đất đai, bất động sản và các Thông tư cấp Bộ. Những phát hiện về khoảng trống pháp lý cùng các số liệu rà soát thực tế được trình bày trong khóa luận cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện kỹ thuật lập pháp và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại Việt Nam.