Tổng quan nghiên cứu

Theo Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, việc thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng chiếm 32.74% tổng quy mô với gói vốn bổ sung 113.5 nghìn tỷ đồng từ ngân sách nhà nước. Cùng với sự tăng trưởng của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam đạt mức tăng 7.3% trong quý I/2022 và tỷ trọng khoảng 60% đến 70% tổng vốn FDI trước đây luôn tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, mô hình liên danh nhà thầu xây dựng (CCJV) đã trở thành giải pháp liên kết chiến lược phổ biến. Hình thức này giúp các doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực kỹ thuật, chia sẻ rủi ro và gia tăng khả năng cạnh tranh khi thực hiện các dự án quy mô lớn.

Tuy nhiên, tình trạng vượt chi phí (Cost Overruns - COs) trong giai đoạn thi công vẫn là thách thức nan giải ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của các bên tham gia. Tại các thị trường xây dựng trong khu vực Đông Nam Á, nhiều công trình xây dựng ghi nhận tỷ lệ vượt chi phí trung bình từ 5% đến 10% so với giá trị hợp đồng ban đầu. Tại Việt Nam, các dự án trọng điểm như Đại lộ Đông Tây, Cầu Mỹ Thuận, Nhà máy lọc dầu Dung Quất hay Tuyến Metro Bến Thành – Suối Tiên đều đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ rất lớn giữa các đối tác liên danh để kiểm soát ngân sách.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng (mã ngành: 8580302) của tác giả Phạm Văn Long, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Tiến Sỹ và TS. Nguyễn Thanh Việt tại Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM, tập trung đánh giá toàn diện các nguyên nhân gây vượt chi phí tại các dự án do nhà thầu liên danh thực hiện. Nghiên cứu xác định hệ thống 35 nguyên nhân thuộc 08 nhóm nhân tố cốt lõi và thiết lập mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh cùng các tỉnh lân cận năm 2022, cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn giúp các nhà quản lý dự án kiểm soát rủi ro tài chính và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và học thuật chặt chẽ của ngành quản lý xây dựng:

  • Khái niệm nhà thầu liên danh được chuẩn hóa theo Khoản 35 Điều 4 và Khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, làm rõ sự khác biệt giữa hình thức liên danh (thỏa thuận hợp tác thực hiện gói thầu cụ thể) và hình thức liên doanh (thành lập một pháp nhân thương mại mới).
  • Chi phí đầu tư xây dựng và cơ cấu chi phí được quy định tại Khoản 2 Điều 5 và Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ, xác định hiện tượng vượt chi phí là tình trạng chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thi công vượt quá ngân sách đã được phê duyệt.
  • Khung lý thuyết tổng hợp bao gồm 35 biến quan sát được phân bổ vào 08 nhóm nhân tố chính: Tài chính, Hợp đồng, Pháp lý, Tranh chấp, Văn hóa, Môi trường – Xã hội, Thi công và Quản lý.
  • Các mô hình lý thuyết kiểm soát chi phí như phương pháp giá trị đạt được (Earned Value Method - EVM) và phương pháp trọng số động (Moving Weight Method - MWM) được sử dụng làm nền tảng tham chiếu để đánh giá sai lệch chi phí trong suốt vòng đời dự án.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong khung thời gian từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2022:

  • Khảo sát sơ bộ (pilot test): Tham vấn ý kiến chuyên sâu từ 09 chuyên gia đầu ngành có trên 15 năm kinh nghiệm (gồm 03 Chỉ huy trưởng, 03 Trưởng tư vấn giám sát, 01 Chủ trì thiết kế và 02 đại diện Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư) để hiệu chỉnh bảng câu hỏi và thang đo Likert 5 điểm.
  • Kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất đối với các chuyên gia, kỹ sư trực tiếp quản lý dự án nhà cao tầng và công trình hạ tầng tại TP. Hồ Chí Minh và khu vực lân cận. Tổng số 221 bảng câu hỏi được phát đi, thu về 192 mẫu khảo sát hợp lệ (loại bỏ 29 phiếu không đạt yêu cầu gồm 16 phiếu chưa từng tham gia dự án liên danh và 13 phiếu đánh giá trùng lặp một mức độ). Cỡ mẫu 192 hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định thống kê của Hair và cộng sự (yêu cầu tối thiểu 5 mẫu trên một biến quan sát, tương ứng tối thiểu 175 mẫu cho 35 biến).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 26 và AMOS 20 để thực hiện phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha (chấp nhận hệ số từ 0.60 trở lên và tương quan biến tổng lớn hơn 0.30), phân tích nhân tố khám phá EFA (với chỉ số KMO lớn hơn 0.50 và tổng phương sai trích trên 50%), phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (CB-SEM) nhằm xác thực các mối quan hệ nhân quả giữa các nhóm biến tiềm ẩn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Dữ liệu khảo sát từ 192 chuyên gia thực nghiệm cho thấy cơ cấu nhân sự chất lượng cao và có chiều sâu kinh nghiệm trong ngành xây dựng:

  • Thời gian công tác: Nhóm nhân sự có kinh nghiệm từ 10 đến 15 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 44.8% (86 người); nhóm từ 15 đến 20 năm chiếm 27.1% (52 người); nhóm trên 20 năm chiếm 23.4% và nhóm từ 3 đến 5 năm chiếm 4.7%.
  • Vị trí chuyên môn: Kỹ sư và kiến trúc sư công trình chiếm tỷ lệ vượt trội 63.0% (121 người); Trưởng/Phó phòng hoặc Chủ trì thiết kế chiếm 12.0% (23 người); Chỉ huy trưởng và Trưởng đoàn tư vấn giám sát chiếm 9.0% (18 người); Kỹ sư văn phòng chiếm 8.9% và Giám đốc/Phó giám đốc chiếm 6.8% (13 người).
  • Bảng xếp hạng nguyên nhân theo trị trung bình: 05 nguyên nhân đứng đầu tác động mạnh nhất đến hiện tượng vượt chi phí tập trung chủ yếu vào nhóm Hợp đồng liên danh và nhóm Môi trường – Xã hội. Cụ thể là việc nhà thầu liên danh đặt giá thầu quá thấp để trúng thầu, hợp đồng thiếu thông tin rõ ràng và sự biến động khó lường của thị trường vật liệu xây dựng, lãi suất cùng tỷ giá hối đoái.
  • Kết quả phân tích cấu trúc SEM: Khẳng định các rủi ro phát sinh trong giai đoạn thi công chịu ảnh hưởng chi phối trực tiếp từ yếu tố Văn hóa liên danh, Môi trường làm việc và Năng lực quản trị của các bên đối tác.

Thảo luận kết quả

Việc nhà thầu liên danh chấp nhận bỏ giá thầu thấp nhằm mục tiêu trúng thầu tạo ra sức ép tài chính rất lớn khi bước vào giai đoạn thi công thực tế. Khi thị trường xuất hiện biến động giá thép, xi măng và nhân công tăng từ 20% đến 30%, dự toán ban đầu không đủ bù đắp chi phí dẫn đến nguy cơ đình trệ thi công hoặc phát sinh lãng phí vật tư.

Yếu tố bất đồng văn hóa doanh nghiệp, rào cản ngôn ngữ và sự thiếu tin tưởng giữa các đơn vị liên danh đóng vai trò nguồn cơn gây ra các tranh chấp nội bộ. Thiếu cơ chế trao đổi thông tin minh bạch khiến thời gian xử lý các sự cố kỹ thuật tại công trường bị kéo dài, làm chậm tiến độ tổng thể khoảng 15% đến 25% thời gian cam kết. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học quốc tế của Hwang và cộng sự (2016) tại Singapore và Shen cùng cộng sự (2001) tại Trung Quốc.

Toàn bộ hệ thống dữ liệu thực nghiệm, mối tương quan giữa 35 biến quan sát và 08 nhóm nhân tố được mô tả trực quan và cô đọng qua sơ đồ mô hình SEM chuẩn hóa và bảng ma trận xoay nhân tố EFA, giúp các bên tham gia dự án dễ dàng nhận diện những đường dẫn tác động tiêu cực đến dòng tiền.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích mô hình SEM và các trọng số tác động, nghiên cứu đề xuất 04 nhóm giải pháp chiến lược nhằm kiểm soát chi phí thi công:

  1. Thiết lập quy trình thẩm định tài chính và định giá thầu hợp lý
  • Động từ hành động: Xây dựng cơ chế rà soát năng lực tài chính độc lập của từng đối tác liên danh và thiết lập mức giá sàn dự thầu khả thi.
  • Target metric: Cắt giảm từ 15% đến 20% rủi ro đứt gãy dòng tiền trong quá trình triển khai.
  • Timeline: Áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu từ 1 đến 2 tháng trước thời điểm mở thầu.
  • Chủ thể thực hiện: Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và Hội đồng thẩm định thầu.
  1. Chuẩn hóa hợp đồng liên danh và hoàn thiện điều khoản giải quyết tranh chấp
  • Động từ hành động: Soạn thảo chi tiết thỏa thuận phân chia phạm vi công việc, cơ chế chia sẻ rủi ro - lợi nhuận và quy định rõ điều khoản hòa giải trước khi đưa ra trọng tài thương mại.
  • Target metric: Rút ngắn 30% thời gian xử lý các mâu thuẫn nội bộ và triệt tiêu nguy cơ đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Timeline: Hoàn tất ký kết thỏa thuận liên danh 30 ngày trước khi ký hợp đồng thi công chính thức.
  • Chủ thể thực hiện: Các đơn vị đối tác trong liên danh nhà thầu và bộ phận tư vấn pháp lý.
  1. Nâng cao năng lực dự báo tài chính và quản trị biến động thị trường
  • Động từ hành động: Triển khai các công cụ dự báo dòng tiền theo phương pháp EVM và MWM kết hợp đàm phán hợp đồng mua sắm vật liệu dài hạn có bảo hiểm trượt giá.
  • Target metric: Giữ vững biên độ chi phí dự phòng biến động giá ở mức ổn định 8% đến 10% tổng dự toán.
  • Timeline: Thực hiện cập nhật và đánh giá rủi ro định kỳ 30 ngày một lần trên công trường.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ huy công trường và Phòng Quản lý kinh tế - tài chính dự án.
  1. Xây dựng hệ thống chia sẻ thông tin số hóa và gắn kết văn hóa làm việc
  • Động từ hành động: Áp dụng phần mềm quản trị dự án dùng chung để liên thông dữ liệu thay đổi thiết kế, xử lý nhật ký công trường và tổ chức các buổi hội thảo thống nhất phong cách làm việc.
  • Target metric: Nâng cao 40% tốc độ truyền đạt thông tin kỹ thuật và xử lý các phát sinh hiện trường trong vòng 24 đến 48 giờ.
  • Timeline: Duy trì liên tục trong suốt toàn bộ thời gian thi công cho đến khi bàn giao công trình.
  • Chủ thể thực hiện: Giám đốc dự án, Chỉ huy trưởng các nhà thầu thành viên và Tư vấn giám sát trưởng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 04 nhóm đối tượng chính trong ngành xây dựng:

  • Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án: Cung cấp góc nhìn toàn diện về 35 nguyên nhân rủi ro để hoàn thiện hồ sơ mời thầu, kiểm soát chặt chẽ điều khoản liên danh và tối ưu hóa 10% đến 15% ngân sách dự phòng cho các gói thầu xây lắp quy mô lớn.
  • Các doanh nghiệp nhà thầu xây dựng: Giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá chính xác năng lực của đối tác trước khi ký kết liên danh, xây dựng cơ cấu quản trị nội bộ minh bạch và giảm thiểu hơn 20% các tranh chấp pháp lý tiềm ẩn.
  • Đơn vị Tư vấn giám sát và Tư vấn thiết kế: Là cẩm nang giúp đội ngũ kỹ sư nhận diện sớm các sai sót trong bản vẽ, kiểm soát quy trình thay đổi thiết kế và phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ môn Kiến trúc, Kết cấu và Cơ điện (MEP) tại hiện trường.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học mẫu mực về quy trình ứng dụng các công cụ thống kê nâng cao như Cronbach’s Alpha, EFA, CFA và CB-SEM vào nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực Quản lý Xây dựng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao các dự án do nhà thầu liên danh thực hiện lại có nguy cơ vượt chi phí cao? Hình thức liên danh tập hợp các doanh nghiệp có năng lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp và quy trình quản trị khác nhau. Khi thiếu cơ chế điều phối và cam kết minh bạch, các xung đột nội bộ dễ phát sinh làm gián đoạn tiến độ công trình, dẫn tới việc vượt chi phí phổ biến từ 5% đến 10% so với dự toán ban đầu.

  2. Phương pháp phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) đóng góp vai trò gì trong đề tài? Phương pháp CB-SEM trên phần mềm AMOS cho phép phân tích đồng thời các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp phức tạp giữa 08 nhóm biến tiềm ẩn. Điều này giúp định lượng chính xác đường dẫn tác động từ các yếu tố văn hóa, quản trị và hợp đồng đến rủi ro chi phí thực tế tại công trường.

  3. Nhóm nguyên nhân nào được đánh giá là gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến chi phí dự án? Dựa trên kết quả khảo sát 192 chuyên gia, nhóm nguyên nhân liên quan đến Hợp đồng liên danh (đặc biệt là việc bỏ giá thầu quá thấp) và nhóm Môi trường – Xã hội (biến động giá vật liệu, lạm phát, tỷ giá) là các yếu tố có trị trung bình cao nhất, trực tiếp đe dọa ngân sách công trình.

  4. Cỡ mẫu 192 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 192 hoàn toàn đáp ứng các quy chuẩn phương pháp luận thống kê của Hair và cộng sự (yêu cầu tối thiểu 175 mẫu cho 35 biến quan sát). Dữ liệu có độ tin cậy vượt trội khi ghi nhận tới 71.9% số người tham gia khảo sát có thâm niên công tác trên 10 năm trong ngành xây dựng.

  5. Giải pháp cấp bách nào giúp các nhà thầu liên danh ngăn ngừa tranh chấp và gián đoạn thi công? Các bên cần chuẩn hóa văn bản thỏa thuận liên danh với cơ chế phân chia trách nhiệm và dòng tiền minh bạch ngay từ giai đoạn dự thầu. Đồng thời, việc ứng dụng nền tảng số hóa trong quản lý thông tin giúp xử lý kịp thời các sai lệch thiết kế tại công trường chỉ trong 24 đến 48 giờ.

Kết luận

  • Đã hệ thống hóa và phân loại thành công 35 nguyên nhân gây vượt chi phí thành 08 nhóm nhân tố quản trị cốt lõi trong giai đoạn thi công của dự án liên danh nhà thầu xây dựng.
  • Thu thập và xử lý bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 192 chuyên gia ngành xây dựng với 44.8% nhân sự có từ 10 đến 15 năm kinh nghiệm và 27.1% có từ 15 đến 20 năm kinh nghiệm.
  • Ứng dụng thành công mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính CB-SEM để chứng minh các mối quan hệ nhân quả tương hỗ giữa văn hóa liên danh, năng lực quản lý và rủi ro hợp đồng.
  • Xác định nhóm yếu tố hợp đồng, chiến lược bỏ giá thầu và biến động kinh tế vĩ mô là những nguy cơ hàng đầu gây thâm hụt ngân sách dự án.
  • Đề xuất hệ thống 04 nhóm giải pháp toàn diện giúp các bên tham gia giảm thiểu 15% đến 20% chi phí phát sinh và rút ngắn 30% thời gian xử lý tranh chấp kỹ thuật.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Văn Long đã đóng góp một khung phương pháp luận khoa học và bộ chỉ số đo lường rủi ro có giá trị thực tiễn cao cho ngành Quản lý Xây dựng tại Việt Nam. Để tối ưu hóa hiệu quả chi phí, các chủ đầu tư và doanh nghiệp xây dựng nên lập kế hoạch rà soát quy trình quản lý dự án trong 3 đến 6 tháng tới, đồng thời triển khai ngay các công cụ quản trị rủi ro số hóa cho các gói thầu liên danh sắp tới. Các nhà quản lý dự án và kỹ sư chuyên nghiệp hãy chủ động tham khảo chi tiết công trình nghiên cứu này để nâng cao năng lực điều hành và đảm bảo an toàn tài chính cho các dự án xây dựng trong tương lai.